WorksheetsĐề cương cuối học kì I — Môn Địa lí (Lớp 12)
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
tăng du canh
xây hồ thủy điện
khai thác rừng
chống xói mòn
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
đẩy mạnh trồng rừng
quy định việc khai thác
quy hoạch dân cư
xây hồ thủy điện
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở
rừng sản xuất
rừng phòng hộ
các khu bảo tồn
vườn quốc gia
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin
Inđônêxia và Malaixia
Inđônêxia và Thái Lan
Inđônêxia và Mianma
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa
nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản
Tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng
giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp
tăng công nghiệp, tăng dịch vụ
tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp
giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn
chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh
là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn hiện nay
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
giảm tỉ lệ lao động thành thị, tăng tỉ lệ lao động nông thôn
giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị
giảm tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị
tăng tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị
Các thành phố ở nước ta hiện nay
có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng
không còn người thất nghiệp
có môi trường luôn sạch đẹp
hình thành các dải siêu đô thị
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm
Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tăng thu nhập cho người lao động
tạo thị trường rộng có sức mua lớn
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
hội nhập kinh tế toàn cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
phát triển nền kinh tế thị trường
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước
Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
chưa phân bố theo không gian
có nhiều thành phần khác nhau
có tốc độ chuyển dịch rất nhanh
chưa chuyển dịch ở các khu vực
Biện pháp chủ yếu để tăng cường chất lượng theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ
theo hướng bền vững
đẩy mạnh quảng canh
cơ cấu ít đa dạng
Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở
ven biển và ngoài khơi
vùng cửa sông, ven biển
vùng cửa sông và ngoài khơi
các đảo ven bờ và ngoài khơi
Vùng núi nước ta thường xảy ra
ngập lụt
sóng thần
xói mòn
cát bay
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
thực vật
thú
chim
cá
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng
cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành còn lạc hậu
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm
Ngày càng tăng
Ít biến động
Mật độ thấp
Lao động nước ta hiện nay
làm việc trong khu vực dịch vụ tăng
chủ yếu tham gia các nghề truyền thống
có trình độ tay nghề tương đương nhau
chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta, tỉ trọng thay đổi theo xu hướng
tăng chăn nuôi, giảm trồng trọt
giảm chăn nuôi, tăng trồng trọt
tăng chăn nuôi, tăng trồng trọt
giảm chăn nuôi, giảm trồng trọt
Lao động nước ta hiện nay
không thay đổi trước xu thế hội nhập
hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học
được đào tạo trong nhiều ngành nghề
không được tiếp cận công nghệ mới
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng
số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm
số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng
Đô thị ở nước ta hiện nay
có lực lượng lao động dồi dào
đều có cùng một cấp phân loại
chất lượng cuộc sống thấp
tập trung chủ yếu ở miền núi
Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay
không có sự thay đổi qua các năm
gia tăng đều nhau ở khắp các vùng
còn thấp so với thế giới và khu vực
lớn hơn rất nhiều so với nông thôn
Cơ cấu kinh tế theo thành phần của nước ta hiện nay
thay đổi phù hợp với xu thế hội nhập
tỉ trọng vốn đầu tư nước ngoài giảm
kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo
chỉ tập trung vào kinh tế Nhà nước
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
tăng xuất khẩu sản phẩm thô
giảm sản phẩm chất lượng cao
ít thu hút đầu tư nước ngoài
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo
Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
chi phối hoạt động của tất cả các ngành kinh tế
nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia
có số lượng doanh nghiệp lớn nhất trong cả nước
chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP cả nước
Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay
chỉ phục vụ nhu cầu trong nước
phân bố đồng đều khắp cả nước
có nhiều nông sản xuất khẩu
tập trung chủ yếu ở đồng bằng
Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
hoàn toàn theo hình thức gia đình
tập trung chủ yếu ở đồng bằng
phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa
chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.
Biểu hiện tình đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở
nguồn gen.
thành phần loài.
vùng phân bố.
hệ sinh thái.
Tính đa dạng sinh học có thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
rừng ven biển.
rừng đầu nguồn.
rừng ngập mặn.
rừng sản xuất.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?
tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.
tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.
tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?
cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.
thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.
Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa.
Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là
tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.
dạng cơ cấu dân số vàng.
tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.
dân số già hóa nhanh chóng.
Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay
không áp dụng khoa học vào trong sản xuất.
có khả năng sử dụng nhiều máy nông nghiệp.
tất cả đều có trình độ đại học và sau đại học.
phần lớn không nhiều kinh nghiệm trồng trọt.
Lao động ngành dịch vụ nước ta hiện nay
không được đào tạo để nâng cao trình độ.
có khả năng giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ.
chưa có khả năng sử dụng công nghệ mới.
không làm việc trong du lịch và khách sạn.
Lao động nước ta hiện nay
chưa làm việc trong lĩnh vực tin học.
phần lớn làm việc trong nông nghiệp.
hầu hết tập trung ở các miền núi cao.
có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.
các đô thị tập trung yếu ở đồng bằng.
ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
trình độ đô thị hóa thấp.
sự phân bố dân cư không đều.
tỉ lệ việc ở nông thôn cao.
Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
có đa sản phẩm còn kém đa dạng.
thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
được đầu tư công nghiệp chế biến.
chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
chủ yếu tập trung sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu.
không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
chiếm tỉ trọng lớn trong ngành sản xuất nông nghiệp.
có kĩ thuật sản xuất hiện đại ở tất cả các vùng.
Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là
tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, mở rộng xuất khẩu.
phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.
phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
đẩy mạnh sản xuất hàng xuất, phát triển đến biển.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là
tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.
đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.
tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.
hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
hoàn thiện hạ tầng, năng cao kĩ thuật.
Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do
tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.
hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.
phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
bón phân hóa học.
nông - lâm kết hợp.
dùng thuốc diệt cỏ.
đào hố vẩy cá.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
làm ruộng bậc thang.
đẩy mạnh thâm canh.
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
Dân cư nước ta hiện nay
sống đồng đều trong các khu công nghiệp.
phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
tập trung đông ở những thành phố lớn.
thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
Dân số nước ta
gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.
chủ yếu tập trung sống ở đô thị.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
đông, nhiều thành phần dân tộc.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Lao động nước ta hiện nay
có số lượng đông, tăng chậm.
hầu hết đều hoạt động dịch vụ.
tập trung chủ yếu ở nông thôn.
tăng rất nhanh, có trình độ cao.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ở nông thôn nước ta tăng nhanh chủ yếu là do
công nghiệp hóa, thực thi chính sách dân số.
công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới.
thu hút vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng.
di dân ra thành thị, phát triển nghề thủ công.
Lao động trong ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay
giá lao động tương đối rẻ, thể lực vượt trội.
chất lượng cao, phần lớn nhiều ở nông thôn.
tập trung toàn bộ ở đô thị, tỉ trọng tăng lên.
lực lượng đông đảo, trình độ được nâng cao.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật.
Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động.
Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương.
Dân cư thành thị nước ta hiện nay
hầu hết hoạt động trong công nghiệp.
có tỉ lệ còn thấp trong cơ cấu dân số.
đều có trình độ khoa học kĩ thuật cao.
tăng rất nhanh, có trình độ cao.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng
phát triển theo hướng quảng canh.
tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
tăng sản phẩm có chất lượng thấp.
chỉ tập trung tại các vùng đồng bằng.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng góp lớn trong GDP nước ta là biểu hiện của quá trình
mở cửa hội nhập quốc tế.
đổi mới kinh tế Nhà nước.
cổ phần hóa doanh nghiệp.
cải cách thủ tục hành chính.
Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là
phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.
thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.
xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.
hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay: chọn phương án đúng.
Tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.
Số lượng tất cả các loài vật nuôi đều tăng ổn định.
Hình thức chăn nuôi chuồng trại ngày càng phổ biến.
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay: chọn phương án đúng.
Tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
Phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
Tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
Các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
Dân số Việt Nam năm 2022 là 99,468 triệu người, diện tích lãnh thổ là 331 346 km². Vậy mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị)?
298
300
305
310
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 51 705 nghìn người, tỉ lệ lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản là 27,5%. Hãy tính số lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản năm 2022 (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu người).
13,8 triệu người
14,2 triệu người
14,7 triệu người
15,0 triệu người
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 99,468 triệu người, số dân nông thôn là 62,122 triệu người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
23,5%
24,0%
24,5%
25,0%
Cho bảng số liệu: GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng). Năm 2010: 2 739,8; Năm 2015: 51 913,2; Năm 2018: 70 090,4; Năm 2021: 84 874,8. Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với GDP năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần).
28 lần
31 lần
33 lần
35 lần
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp nước ta năm 2021 (Đơn vị: nghìn ha). Cà phê: 710,6; Cây mía: 165,9; Cây điều: 314,4; Cây chè: 123,6. Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha).
1 120 nghìn ha
1 149 nghìn ha
1 180 nghìn ha
1 210 nghìn ha
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng (làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %).
66,5%
67,8%
68,9%
70,2%
Cho bảng số liệu: Số dân thành thị nước ta giai đoạn 2000 – 2022 (Đơn vị: nghìn người). Năm 2000: 18 725; Năm 2005: 22 332; Năm 2010: 26 461; Năm 2015: 30 882; Năm 2022: 37 347. Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị của nước ta năm 2022 so với năm 2000 (coi số dân năm 2000 = 100%).
175
185
190
199
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 51 705 nghìn người, số lao động ở nông thôn là 32 493 nghìn người. Hãy tính tỉ lệ lao động ở thành thị nước ta năm 2022 (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
36,5%
37,2%
38,0%
39,0%
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta là 99,468 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 37,5%. Hãy tính số dân nông thôn nước ta năm 2022 (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu người).
37,3 triệu người
58,0 triệu người
62,2 triệu người
65,5 triệu người
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, quy mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế là 7 592 323 tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp, xây dựng là 2 955 806 tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng năm 2021 (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
36,8%
38,2%
38,9%
39,5%
Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7 109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt 47 085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
62,0 tạ/ha
64,5 tạ/ha
66,2 tạ/ha
68,0 tạ/ha
Năm 2021, diện tích đất của nước ta là 33,1 triệu ha, trong đó diện tích rừng là 14,8 triệu ha. Cho biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
42,0%
44,7%
45,5%
47,0%
Nước ta có 54 dân tộc sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ, nhiều nhất là dân tộc Kinh (Việt) 82,9 triệu người, các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Như vậy người Kinh (Việt) chiếm tỉ trọng là bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
83,5%
85,0%
86,3%
87,5%
Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2022 (Đơn vị: nghìn người). Năm 2000: 38 545; Năm 2005: 44 905; Năm 2010: 50 474; Năm 2015: 54 266; Năm 2022: 51 705. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lao động của nước ta năm 2022 so với năm 2010 (coi số lao động năm 2010 = 100%).
98
100
102
105
Năm 2021, quy mô dân số nước ta là 95,8 triệu người; tỉ lệ dân thành thị năm 2021 là 38,2% (Niên giám thống kê năm 2021). Vậy số dân thành thị nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
35,8 triệu người
36,0 triệu người
36,6 triệu người
37,2 triệu người
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, quy mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế là 7 592 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 44,3%. Hãy tính quy mô GDP khu vực dịch vụ năm 2021 (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng).
3 220 nghìn tỉ đồng
3 363 nghìn tỉ đồng
3 420 nghìn tỉ đồng
3 500 nghìn tỉ đồng
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2021. Diện tích gieo trồng (triệu ha): 2010: 7,5; 2021: 7,2. Sản lượng (triệu tấn): 2010: 40,0; 2021: 43,9. Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).
6
7
8
9
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân của %)
67,5%
68,0%
68,7%
69,5%
Cho bảng số liệu: Tổng số dân của nước ta giai đoạn 1990 – 2021 (Đơn vị: triệu người). Năm 1990: 66,9; Năm 2000: 77,6; Năm 2015: 92,2; Năm 2021: 98,5. Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
29,8 triệu người
31,6 triệu người
32,0 triệu người
33,5 triệu người
Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân của %)
60,5%
61,5%
62,8%
64,0%
Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê nước ta giai đoạn 2015 – 2021. Các giá trị đọc được: Diện tích (nghìn ha) – 2015: 644,3; 2017: 657,3; 2019: 680,4; 2021: 710,6. Sản lượng (nghìn tấn) – 2015: 1 473,4; 2017: 1 575,3; 2019: 1 684,0; 2021: 1 845,0. Căn cứ vào biểu đồ, cho biết năng suất cà phê của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).
24
25
26
27
Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha). Cây công nghiệp hàng năm: 2010: 797,6; 2015: 676,8; 2020: 457,8; 2021: 425,9. Cây công nghiệp lâu năm: 2010: 2 015,5; 2015: 2 150,5; 2020: 2 185,8; 2021: 2 200,2. Diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 tăng thêm bao nhiêu ha so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ha)
165 nghìn ha
175 nghìn ha
185 nghìn ha
195 nghìn ha
