wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Học Kì 1 Công Nghệ Lớp 9

Total questions: 86

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Nghề nghiệp là gì?

a)

Là các công việc không được xã hội công nhận, được xã hội công nhận và gắn bó lâu dài với mỗi người.

b)

Là tập hợp các công việc trong một lĩnh vực hoạt động lao động, được xã hội công nhận và gắn bó lâu dài với mỗi người.

c)

Là các hoạt động không cần đào tạo, không được xã hội công nhận và gắn bó một thời gian với mỗi người.

d)

Tập hợp các công việc không mang lại lợi ích cho cộng đồng, chỉ phục vụ bản thân.

2.

Vai trò của nghề nghiệp đối với xã hội là

a)

cải thiện cuộc sống xã hội.

b)

chỉ đảm bảo sản xuất hàng hóa.

c)

góp phần phát triển văn hóa.

d)

không có vai trò đặc biệt nào.

3.

Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với bản thân người lao động là

a)

Giúp cá nhân kiếm được nhiều tiền hơn.

b)

Chỉ đáp ứng được sở thích cá nhân.

c)

Mang lại sự hạnh phúc và hài lòng trong công việc.

d)

Chỉ giúp cá nhân phát triển nghề nghiệp.

4.

Sản phẩm của ngành nghề kỹ thuật, công nghệ không bao gồm

a)

Ô tô.

b)

Quần áo.

c)

Máy tính.

d)

Máy bay.

5.

Các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ liên quan trực tiếp đến quá trình tạo ra sản phẩm nào dưới đây?

a)

Quần áo.

b)

Đồ uống.

c)

Máy móc.

d)

Trái cây.

6.

Vai trò của nghề nghiệp đối với con người là

a)

không có ảnh hưởng gì đặc biệt

b)

tạo nguồn thu nhập không ổn định.

c)

không đảm bảo ổn định cuộc sống gia đình.

d)

đảm bảo ổn định và phát triển cuộc sống.

7.

Sản phẩm của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì?

a)

Liên tục đổi mới và ngày càng hiện đại.

b)

Ngày càng đơn giản và ít đa dạng.

c)

Liên tục đổi mới nhưng không đa dạng.

d)

Chỉ gồm các sản phẩm cơ bản nhất.

8.

Nghề nghiệp nào dưới đây thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

a)

Kỹ sư xây dựng.

b)

Thợ may.

c)

Đầu bếp.

d)

Bác sĩ.

9.

Chọn phát biểu sai về đặc điểm của nghề nghiệp.

a)

Gắn bó lâu dài với mỗi người.

b)

Có sự biến đổi về số lượng nghề.

c)

Không có sự biến đổi về tính chất công việc.

d)

Phục vụ cho đời sống cá nhân, gia đình và xã hội.

10.

Người lao động trong ngành kỹ thuật, công nghệ cần đạt yêu cầu về phẩm chất nào dưới đây?

a)

Chấp hành nghiêm kỉ luật lao động, trung thực.

b)

Làm việc thiếu trách nhiệm.

c)

Không tuân thủ đúng quy định.

d)

Làm việc mất an toàn lao động.

11.

Yếu tố nào dưới đây không phải là mối nguy hại cho sức khỏe của người lao động trong ngành nghề kĩ thuật, công nghệ?

a)

Khí độc.

b)

Nước sạch.

c)

Điện từ trường.

d)

Khói bụi.

12.

Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của người lao động ảnh hưởng như thế nào đối với xã hội?

a)

Mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và phát triển kinh tế.

b)

Chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân và gia đình.

c)

Giúp tạo ra nhiều công việc mới trong xã hội.

d)

Giảm năng suất lao động và hiệu quả việc làm.

13.

Tại sao việc lựa chọn đúng nghề nghiệp được coi là quan trọng đối với mỗi người?

a)

Chỉ để đảm bảo có nguồn thu nhập.

b)

Để có thêm thời gian cho bản thân.

c)

Để phát triển nghề nghiệp.

d)

Đảm bảo hạnh phúc và chất lượng cuộc sống.

14.

Đâu là nguyên nhân khiến một số nghề nghiệp cũ thu hẹp dần?

a)

Sự giảm bớt nguồn nhân lực.

b)

Sự giảm bớt yêu cầu từ xã hội.

c)

Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và xã hội.

d)

Sự giảm bớt công nghệ.

15.

Năng lực nào dưới đây không phải là yêu cầu chung đối với người lao động trong ngành nghề kĩ thuật, công nghệ?

a)

Có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm.

b)

Mắc các bệnh mãn tính ảnh hưởng đến quá trình làm việc.

c)

Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.

d)

Vận dụng được kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

16.

Ngành nghề nào dưới đây làm công việc "tư vấn, thiết kế và chỉ đạo thi công các công trình xây dựng; quản lí, vận hành và bảo trì các công trình kĩ thuật dân dụng"?

a)

Thợ sửa chữa ô tô.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Thợ điện.

d)

Nhà tư vấn nông nghiệp.

17.

Ngành nghề nào dưới đây làm công việc "lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện, thiết bị điện, đồ dùng điện,…"?

a)

Thợ điện.

b)

Thợ hàn.

c)

Thợ sửa chữa ô tô.

d)

Kỹ sư xây dựng.

18.

Ngành nghề nào dưới đây làm công việc "thiết kế, phát triển, thử nghiệm các chương trình và ứng dụng phần mềm"?

a)

Nhà báo.

b)

Kĩ thuật viên nông nghiệp.

c)

Nhà lập trình các ứng dụng.

d)

Nhà tư vấn lâm nghiệp.

19.

Chọn phát biểu sai về công việc của thợ sửa chữa ô tô trong hình dưới đây:

a)

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo ô tô.

b)

Kiểm tra, bảo dưỡng định kì ô tô.

c)

Sửa chữa các bộ phận hỏng của ô tô.

d)

Thay thế các bộ phận bị hỏng của ô tô.

20.

Yêu cầu nào dưới đây không phù hợp với một nhà tư vấn nông nghiệp?

a)

Hiểu biết chuyên môn về lĩnh vực sinh học.

b)

Kinh nghiệm thực tế và khả năng sáng tạo, kiên trì.

c)

Có trí tưởng tượng không gian tốt.

d)

Tuân thủ quy trình ,quy định

21.

Yêu cầu nào dưới đây không phù hợp với một thợ điện?

a)

Hiểu biết chuyên môn về động cơ đốt trong

b)

Hiểu biết chuyên môn về kĩ thuật điện ,điện tử,cơ khí

c)

Làm việc kiên trì ,thận trọng và chính xác

d)

Tuân thủ các quy trình an toàn điện .

22.

Giáo dục mầm non gồm

a)

giáo dục tiểu học.

b)

giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo.

c)

giáo dục trung học cơ sở và giáo dục phổ thông.

d)

trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.

23.

Giáo dục tiểu học được thực hiện trong bao nhiêu năm học?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

24.

Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bao nhiêu năm học?

a)

4.

b)

3.

c)

6.

d)

5.

25.

Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong bao nhiêu năm học?

a)

5.

b)

4.

c)

6.

d)

3.

26.

Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ

a)

trung cấp và cao đẳng.

b)

trung học phổ thông.

c)

đại học.

d)

thạc sĩ và tiến sĩ.

27.

Người có trình độ thạc sĩ có thể học tiếp lên trình độ

a)

tiến sĩ.

b)

đại học.

c)

trung cấp.

d)

cao đẳng.

28.

Người tốt nghiệp đại học có thể học tiếp lên trình độ

a)

trung học phổ thông

b)

thạc sĩ, tiến sĩ.

c)

cao đẳng.

d)

trung cấp.

29.

Giáo dục phổ thông có mấy thời điểm phân luồng?

a)

1.

b)

3.

c)

4.

d)

2.

30.

Phân luồng trong giáo dục là gì?

a)

Cách tổ chức các sự kiện ngoại khóa để phát triển năng lực cá nhân.

b)

Quy trình tách biệt học sinh theo khả năng học về mặt lý thuyết.

c)

Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục dựa trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp.

d)

Phương pháp

31.

Mục đích chính của giáo dục thường xuyên là gì?

a)

Đào tạo trình độ đại học.

b)

Giảm tỉ lệ học sinh bỏ học.

c)

Phát triển chương trình đào tạo nghề nghiệp.

d)

Tạo điều kiện cho mọi người học tập ở mọi lứa tuổi.

32.

Khi nào thì người học có thể chuyển đổi từ giáo dục thường xuyên sang các phương thức khác?

a)

Khi có nhu cầu và đáp ứng được các yêu cầu theo quy định.

b)

Chỉ khi tốt nghiệp đại học.

c)

Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông.

d)

Khi đủ 18 tuổi.

33.

Ở thời điểm nào học sinh có thể học tiếp lên trung học phổ thông hoặc học theo chương trình đào tạo trình độ trung cấp?

a)

Sau khi hoàn thành trung học cơ sở.

b)

Sau khi tốt nghiệp đại học.

c)

Sau khi hoàn thành tiểu học.

d)

Sau khi hoàn thành giáo dục mầm non.

34.

Phân luồng trong hệ thống giáo dục có mục đích gì?

a)

Giúp học sinh chọn được trường đại học phù hợp với năng lực, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước.

b)

Điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước.

c)

Tăng cường khả năng học tập của học sinh, giúp học sinh được chọn những môn mình thích học.

d)

Tạo điều kiện cho học sinh nghỉ học sớm và tham gia lao động, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước.

35.

Phân luồng trong nhà trường nhằm mục đích gì?

a)

Hiểu về chương trình đào tạo sau đại học.

b)

Phát triển các kỹ năng phát triển bản thân.

c)

Phát triển các kỹ năng làm việc nhóm.

d)

Giúp học sinh có hiểu biết về bản thân và nghề nghiệp.

36.

Thời điểm nào dưới đây trong giáo dục phổ thông có sự phân luồng?

a)

Sau khi học xong tiểu học.

b)

Sau tốt nghiệp trung học phổ thông.

c)

Khi mới bước vào trung học cơ sở.

d)

Năm thứ hai học trung học phổ thông.

37.

Phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở có tác dụng gì với học sinh?

a)

Giúp học sinh có thể nhận thức được bản thân, biết cách sắp xếp thời gian học tập phù hợp.

b)

Giúp học sinh có thể nhận thức được bản thân, phát triển kĩ năng làm việc nhóm.

c)

Giúp học sinh có thể nhận thức được bản thân, lựa chọn được môn học ở trung học phổ thông theo định hướng nghề nghiệp.

d)

Giúp học sinh có thể nhận thức được bản thân, lựa chọn hướng đi tiếp theo cho sự nghiệp của mình.

38.

Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, bạn A không muốn tiếp tục học lên trung học phổ thông. Nếu A muốn được đào tạo trình độ trung cấp về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thì bạn ấy sẽ học ở đâu?

a)

Tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

b)

Tại các trường trung học phổ thông.

c)

Tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

d)

Tại các trường đại học.

39.

Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, bạn B muốn vừa học chương trình trung học phổ thông vừa học nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thì B sẽ lựa chọn học ở đâu?

a)

Tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

b)

Tại các trường trung học phổ thông.

c)

Tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

d)

Tại các trường đại học.

40.

Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, C có định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Nếu C học tiếp trung học phổ thông thì phải lựa chọn các môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, kĩ thuật, công nghệ. Trong các môn học dưới đây , môn học nào không phù hợp với định hướng của C?

a)

Vật lí

b)

Tin học

c)

Hoá học

d)

Âm nhạc

41.

Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể tham gia lao động sản xuất tại địa phương hoặc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khi nào?

a)

Khi đã đủ 18 tuổi.

b)

Khi đủ 15 tuổi và làm những công việc được quy định trong Bộ luật Lao động (2019).

c)

Sau khi hoàn thành xong khóa học đào tạo dài hạn về chuyên môn.

d)

Chỉ khi đã tốt nghiệp trung học phổ thông.

42.

Kỹ sư xây dựng là người trực tiếp quản lý các dự án liên quan đến xây dựng, đảm bảo chúng được triển khai theo đúng kế hoạch và tiến độ. Để trở thành một kỹ sư xây dựng em cần học tốt tổ hợp môn học nào dưới đây?

a)

Toán, Hóa, Địa.

b)

Toán, Lý, Hóa.

c)

Văn, Sử, Địa.

d)

Toán, Sử, Vẽ.

43.

: Công nghệ thông tin đang là một ngành có tốc độ phát triển mạnh mẽ và cơ hội việc làm cao, mức thu nhập thuộc top đầu. Chính vì vậy, lập trình viên công nghệ thông tin là một trong những nghề thu hút nhiều người học. Để trở thành một lập trình viên công nghệ thông tin thì em cần học tốt tổ hợp các môn học nào dưới đây?hhh

a)

Hóa, Anh, Địa.

b)

Toán, Sinh, Địa.

c)

Văn, Sử, Địa.

d)

Toán, Lý, Anh.

44.

Hàng hóa được trao đổi trong thị trường lao động là

a)

hàng hóa tiêu dùng.

b)

hàng hóa dịch vụ.

c)

hàng hóa sức lao động.

d)

hàng hóa sản xuất.

45.

Người nào thuộc nguồn cung sức lao động trong thị trường lao động?

a)

Người lao động.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Tổ chức.

46.

Số lượng lao động mà người sử dụng lao động có thể tuyển dụng được gọi là

a)

nguồn cung lao động.

b)

nhu cầu lao động.

c)

chuyển dịch cơ cấu.

d)

người lao động.

47.

Số lượng người trong độ tuổi lao động có thể và sẵn sàng tham gia lao động được gọi là

a)

người lao động.

b)

người sử dụng lao động.

c)

nhu cầu lao động.

d)

nguồn cung lao động.

48.

Người lao động trong thị trường lao động sẽ làm việc dưới sự điều hành của ai?

a)

Chính phủ.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Công đoàn.

d)

Hiệp hội doanh nghiệp.

49.

Cơ sở đào tạo nào có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao động phù hợp với thị trường lao động?

a)

Trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

b)

Trường tiểu học.

c)

Trường trung học cơ sở.

d)

Trường trung học phổ thông.

50.

Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là

a)

người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.

b)

người chịu sự quản lí, điều hành.

c)

người chịu sự giám sát, quản lí.

d)

các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động.

51.

Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

52.

Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới thị trường lao động?

a)

Sự tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ.

b)

Chuyển dịch cơ cấu.

c)

Sự biến đổi khí hậu.

d)

Nhu cầu lao động.

53.

Thị trường lao động có sự chuyển dịch cơ cấu như thế nào cùng với sự phát triển của khoa học , kĩ thuật , công nghệ ?

a)

Tăng tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực công nghiệp.

b)

Giảm tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực công nghiệp.

c)

Tăng tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.

d)

Cân bằng tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và các lĩnh vực khác.

54.

Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Thị trường lao động không ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực này.

b)

Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với năng lực.

c)

Thị trường lao động chỉ ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động, không định hướng nghề nghiệp.

d)

Giúp người lao động không có cơ hội được tuyển dụng vào vị trí việc làm phù hợp năng lực.

55.

Phân bố nguồn lao động Việt Nam chưa đồng đều KHÔNG do

a)

điều kiện sinh hoạt.

b)

thời tiết.

c)

điều kiện giáo dục.

d)

vị trí địa lí.

56.

Chất lượng nguồn lao động của Việt Nam vẫn còn một số hạn chế nào dưới đây?

a)

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo nghề còn cao.

b)

Kĩ năng hợp tác còn tốt.

c)

Năng lực chuyên môn chưa cao.

d)

Kinh nghiệm việc làm còn cao.

57.

Xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xu hướng cung và cầu cân bằng.

b)

Xu hướng không rõ ràng.

c)

Xu hướng cầu lớn hơn cung.

d)

Xu hướng cung lớn hơn cầu.

58.

Cách nào dưới đây dùng để tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trên Internet?

a)

Sử dụng từ khóa liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ để giới hạn phạm vi tìm kiếm.

b)

Sử dụng từ khóa tổng quát không liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

c)

Không cần sử dụng từ khóa.

d)

Sử dụng từ khóa ngắn gọn, không liên q

59.

Phát biểu nào dưới đây ĐÚNG về cung lao động và cầu lao động?

a)

Cung lao động và cầu lao động chỉ khác nhau về số lượng.

b)

Cung lao động là nhu cầu về sức lao động, cầu lao động là số lượng lao động.

c)

Cung lao động là số lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động.

d)

Cầu lao động là số lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động.

60.

Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?

a)

Để tăng chi phí nguyên vật liệu.

b)

Để tăng hiệu quả lao động, giảm chi phí đào tạo.

c)

Để tăng chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc.

d)

Để giảm năng suất, sản lượng.

61.

Sắp xếp các bước trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động dưới đây theo đúng thứ tự:

(1) Xác định nguồn thông tin để tìm kiếm.  

(2) Tiến hành tìm kiếm thông tin.  

(3) Xác định mục tiêu tìm kiếm. 

(4) Xác định công cụ tìm kiếm.  

a)

(1), (3), (4), (2).

b)

(4), (2), (1), (3).

c)

(4), (3), (2), (1).

d)

(3), (1), (4), (2).

62.

Chương trình đào tạo của ngành nghề nào dưới đây tập trung nghiên cứu, thiết kế, điều kiện các hệ thống và dây chuyền sản xuất một cách tự động?

a)

Kỹ sư xây dựng và quản lý dự án.

b)

Kỹ sư cơ khí ô tô.

c)

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

d)

Kỹ sư điện tử và viễn thông.

63.

Ngành nghề nào dưới đây sau khi tốt nghiệp có thể hoạt động tại phòng thí nghiệm hay tham gia vào các bộ phận nghiên cứu và phát triển của nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước?  

a)

Thợ sửa chữa xe có động cơ.

b)

Kỹ sư điện tử.

c)

Kỹ sư hóa học.

d)

Kỹ sư xây dựng.

64.

Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần quả không bao gồm

a)

môi trường làm việc tốt.

b)

cơ hội việc làm.

c)

giá trị nghề nghiệp.

d)

công việc ổn định.

65.

Muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, bản thân cần phải hiểu rõ những yếu tố nào sau đây?

a)

Sở thích và môi trường làm việc.

b)

Khả năng, sở thích, cá tính và cơ hội việc làm.

c)

Công việc ổn định và lương cao.

d)

Khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp.

66.

Nếu lựa chọn nghề nghiệp theo phần quả, không phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp.

b)

Khó phát triển nghề nghiệp, thiếu động lực và hứng thú làm việc.

c)

Môi trường làm việc tốt và được nhiều người tôn trọng.

d)

Cơ hội tìm việc làm cao và lương cao.

67.

Đặc điểm nào dưới đây mô tả kiểu người Nghệ thuật?

a)

Thích sự chính xác, các hoạt động nghiên cứu.

b)

Thích thực hiện công việc theo hướng dẫn rõ ràng, hoạt động có tổ chức.

c)

Tự tin, thích hùng biện và những hoạt động mang tính thuyết phục người khác.

d)

Thích các hoạt động cho phép dùng trí tưởng tượng, tự do, sáng tạo,…

68.

Những người quyết tâm chọn nghề nghiệp phù hợp với "rễ" sẽ thu được những gì?

a)

Có nhiều khả năng thu được những "quả ngọt" trong hoạt động nghề nghiệp.

b)

Cơ hội kiếm việc làm và môi trường làm việc không tốt.

c)

Không được nhiều người tôn trọng, lương thấp.

d)

Thiếu động lực và hứng thú làm việc.

69.

Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính?

a)

1 phần.

b)

2 phần.

c)

3 phần.

d)

4 phần.

70.

Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần rễ gồm

a)

sở thích.

b)

lương cao.

c)

công việc ổn định.

d)

cơ hội việc làm.

71.

Nhu cầu quan trọng cần được thỏa mãn của mỗi người khi tham gia lao động nghề nghiệp được gọi là

a)

tính cách riêng của con người.

b)

sở thích riêng của mỗi người.

c)

giá trị nghề nghiệp.

d)

môi trường làm việc tốt.

72.

Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp thì phải chọn nghề theo phần gì?

a)

Phần lá.

b)

Phần thân.

c)

Phần quả.

d)

Phần rễ.

73.

Lí thuyết mật mã Holland chia tính cách con người ra làm mấy nhóm?

a)

3 nhóm.

b)

4 nhóm.

c)

5 nhóm.

d)

6 nhóm.

74.

Yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Bối cảnh gia đình.

b)

Cá tính của bản thân.

c)

Định hướng của nhà trường.

d)

Sự tác động của bạn bè.

75.

Bước nào là quan trọng nhất trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Bước ra quyết định.

b)

Bước tìm hiểu thị trường lao động.

c)

Bước đánh giá bản thân.

d)

Bước tìm hiểu thông tin các ngành nghề.

76.

Bước cuối cùng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là

a)

Ra quyết định.

b)

Đánh giá bản thân.

c)

Tìm hiểu thị trường lao động.

d)

Tìm hiểu truyền thống gia đình.

77.

Yếu tố nào dưới đây là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Năng lực của bản thân.

b)

Nhu cầu của xã hội.

c)

Sở thích của bản thân.

d)

Cá tính của bản thân.

78.

Chọn phát biểu SAI về đánh giá bản thân?

a)

Đánh giá bản thân là xem xét năng lực của mình.

b)

Đánh giá bản thân là xem xét sở thích của mình.

c)

Đánh giá bản thân là xem xét một công việc ổn định.

d)

Đánh giá bản thân là xem xét định hướng và hoàn cảnh gia đình.

79.

Chọn phát biểu SAI về sở thích của người phù hợp với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

a)

Ưu thích làm việc với máy móc.

b)

Say mê tìm tòi về kĩ thuật.

c)

Thực hiện các công việc tỉ mỉ.

d)

Ưu thích làm việc với thiết bị.

80.

Chọn đáp án ĐÚNG nhất. Tại sao phải tìm hiểu thị trường lao động?

a)

Để biết được ở địa phương, trong nước, trong khu vực,… đang có những nghề nghiệp nào được xem là có tiềm năng, có giá trị nghề nghiệp cao trong tương lai.

b)

Để biết được ở địa phương, trong nước, trong khu vực,… đang có những nghề nghiệp nào được xem là có tiềm năng, có giá trị nghề nghiệp ở quá khứ.

c)

Để xem xét các yếu tố phù hợp với tính cách của bản thân, đưa ra quyết định lựa chọn nghề nghiệp cho mình.

d)

Để nghiên cứu, phân tích các yếu tố và xem xét sự phù hợp giữa năng lực, sở thích của bản thân với nhu cầu thị trường.

81.

 Chọn đáp án ĐÚNG nhất.Tại sao sở thích là yếu tố được quan tâm khi đưa ra quyết định lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Vì được làm công việc phù hợp với sở thích sẽ mang lại niềm vui, giúp nhận biết được năng lực bản thân trong quá trình làm việc.

b)

Vì được làm công việc phù hợp với sở thích sẽ mang lại niềm vui, hình thành sự đam mê với công việc, làm việc hiệu quả và thành công với nghề nghiệp đã chọn.

c)

Vì được làm công việc phù hợp với sở thích sẽ mang lại niềm vui, giúp cá nhân thích nghi với môi trường làm việc.

d)

Vì được làm công việc phù hợp với sở thích sẽ hình thành sự đam mê, thích nghi với công việc.

82.

Đánh giá bản thân trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là đánh giá dựa trên các yếu tố nào dưới đây?

a)

Sở thích, tình trạng giáo dục.

b)

Tình trạng kinh tế, tính cách.

c)

Năng lực, quan hệ gia đình.

d)

Năng lực, sở thích, tính cách.

83.

Có mấy yếu tố khách quan chính ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

1 yếu tố.

b)

3 yếu tố.

c)

2 yếu tố.

d)

4 yếu tố.

84.

Yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Xã hội.

b)

Sở thích.

c)

Nhà trường.

d)

Gia đình.

85.

Yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Năng lực.

b)

Sở thích.

c)

Cá tính.

d)

Bạn bè.

86-91.

Đọc các tình huống dưới đây và trả lời các câu hỏi: 

 - Tình huống 1: Trong những năm học phổ thông, Hòa học tốt môn Toán và các môn về khoa học tự nhiên. Hòa thích làm việc máy móc và theo học ngành kĩ thuật điện. Sau khi tốt nghiệp đại học, Hòa được nhận vào làm việc tại một công ty sản xuất thiết bị điện. Hòa yêu thích và luôn hoàn thành tốt công việc của mình nên được công ty giao nhiều nhiệm vụ quan trọng. 

 - Tình huống 2: Thúy có khả năng về hội họa, thích sự tự do, sáng tạo và có ý định theo học ngành mĩ thuật. Nhưng gia đình Thúy có nhiều người làm kế toán lại muốn Thúy theo học ngành kế toán vì dễ xin việc, công việc ổn định và lương cao. Sau khi tốt nghiệp ngành kế toán, Thúy xin làm kế toán tại một công ty. Tuy nhiên một thời gian sau, Thúy cảm thấy mệt mỏi vì công việc khá đơn điệu, nhàm chán, toàn con số khô khan. Thúy muốn đổi sang một nghề khác.  

86.

Thúy thuộc nhóm tính cách nào theo lí thuyết mật mã Holland?  

a)

Nghệ thuật

b)

Nghệ sĩ

c)

Xã hội

d)

Nguyên tắc

87.

 Hòa thuộc kiểu người nào theo lí thuyết mật mã Holland?  

a)

Thực tế

b)

Điều tra

c)

Nghiên cứu

d)

Kĩ thuật

88.

Hòa đã chọn nghề theo phần nào của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp? 

a)

Phần thân

b)

Phần lá

c)

Phần rễ

d)

Phần quả

89.

Thúy đã chọn nghề theo phần nào của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp?  

a)

PHẦN QUẢ

b)

PHẦN RỄ

c)

PHẦN THÂN

d)

PHẦN LÁ

90.

Bạn An ưu thích quan sát, tìm tòi, khám phá, học hỏi, điều tra, phân tích, đánh giá hoặc giải quyết vấn đề,… Nghề nghiệp nào dưới đây sẽ phù hợp với bạn An?  

a)

NHẠC SĨ

b)

NHÀ THIÊN VĂN HỌC

c)

NHÀ VĂN

d)

NHÀ TÂM LÍ HỌC

91.

 Bạn Nam ưu thích các hoạt động liên quan đến giúp đỡ và hỗ trợ những người khác, dễ gần, thân thiện, hợp tác,… Nghề nghiệp nào dưới đây sẽ phù hợp với bạn Nam?  

a)

CA SĨ

b)

KỸ SƯ XÂY DỰNG

c)

BÁC SĨ

d)

NHÀ NGOẠI GIAO