Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì 1 – Tin học 10
Total questions: 77
Worksheet time: 6mins
Trong Python, biến là gì?
Vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị dữ liệu.
Tên của một hàm xử lý dữ liệu.
Lệnh điều khiển thực thi chương trình.
Ký hiệu dùng để so sánh hai giá trị.
Khi khai báo một biến trong Python, ta cần:
Đặt tên cho biến và gán giá trị cho nó.
Chỉ cần khai báo tên biến mà không cần giá trị.
Khai báo kiểu dữ liệu của biến trước khi dùng.
Đặt dấu nháy kép xung quanh tên biến.
Cú pháp đúng của lệnh gán trong Python là:
Ký hiệu = trong Python có ý nghĩa là:
So sánh bằng nhau.
Phép gán giá trị cho biến.
Phép cộng giữa hai giá trị.
Phép nhân giữa hai giá trị.
Tên biến hợp lệ trong Python là:
1a
a_1
-a1
a#1
Kết quả của lệnh sau là gì? x = 5; print(x)
5
x
print(x)
Không có kết quả nào
Kiểu dữ liệu nào sau đây không phải là kiểu dữ liệu cơ bản trong Python?
int
str
real
bool
Phát biểu nào đúng về tên biến trong Python?
Có thể chứa dấu cách.
Không được bắt đầu bằng chữ số.
Phải viết hoa tất cả các ký tự.
Có thể trùng với tên từ khóa.
Đoạn mã nào sau đây là lệnh gán hợp lệ?
x = 10
10 = x
x == 10
x + 10 = y
Trong Python, giá trị "Hello" thuộc kiểu dữ liệu nào?
int
str
float
bool
Hãy cho biết kết quả của đoạn mã sau: x = 3; y = 2 * x + 1; print(y)
7
5
6
9
Điểm khác nhau giữa biến và từ khóa trong Python là gì?
Biến do người lập trình đặt tên, còn từ khóa do ngôn ngữ quy định sẵn.
Biến được dùng để gán giá trị, còn từ khóa để biểu diễn dữ liệu.
Biến và từ khóa có thể sử dụng thay thế cho nhau.
Cả hai đều phải khai báo kiểu trước khi dùng.
Kết quả của đoạn chương trình sau là gì? a = 5; b = a + 3; print(a, b)
8
5 8
3 5
5 3
Đoạn mã nào sau đây sẽ tạo ra lỗi?
x = 2; y = 3; z = x + y
x = 4; print(x)
if = 5; print(if)
a = "5"; print(a)
Cho đoạn mã và kết quả in ra là: a = 4; b = 2; c = a ** b; print(c)
8
6
16
2
Cho chương trình và kết quả in ra là: x = 10; y = x // 3; z = x % 3; print(y + z)
4
5
6
7
Hãy dự đoán kết quả sau khi chạy chương trình: name = "An"; age = 16; print("Xin chào", name, "bạn", age, "tuổi")
Xin chào An bạn 16 tuổi
Xin chào “An” bạn “16” tuổi
Xin chào, name, bạn, age, tuổi
Lỗi vì không thể in nhiều giá trị cùng lúc
Cho chương trình và kết quả in ra là: a = 5; b = a + 7; a = b - 2; print(a, b)
10 12
12 10
7 5
5 7
Hàm input() trong Python dùng để làm gì?
Nhận dữ liệu từ bàn phím dạng chuỗi.
In dữ liệu ra màn hình cho người dùng.
Chuyển dữ liệu sang kiểu số nguyên.
Ghép các chuỗi bằng ký tự khoảng trắng.
Lệnh print() trong Python có chức năng chính nào?
Hiển thị dữ liệu ra màn hình cho người dùng.
Nhận chuỗi ký tự nhập vào từ bàn phím.
Chuyển đổi chuỗi sang kiểu số thực.
Tách chuỗi theo dấu phẩy mặc định.
Kết quả của lệnh type(input("n=")) luôn là gì?
Câu lệnh nào nhập số nguyên đúng cách từ bàn phím?
a = int(input("Nhap a: "))
a = input(int("Nhap a: "))
a = str(int("Nhap a: "))
a = print(int("Nhap a: "))
Phát biểu nào đúng về lệnh print(x, y)?
In hai giá trị và ngăn cách bằng khoảng trắng.
In hai giá trị và nối liền không có dấu cách.
In hai giá trị và buộc phải có dấu cộng.
In hai giá trị và luôn xuống dòng giữa chúng.
Khi cần in kết quả kèm mô tả, lệnh nào là đúng?
print("Tong=", s)
print("Tong=" + s)
print("Tong=", + s)
printf("Tong =" s)
Lan đang học lập trình Python và muốn viết chương trình tính điểm trung bình của hai bài kiểm tra. Chương trình Lan viết như sau: d1 = input("Nhap diem bai 1: "); d2 = input("Nhap diem bai 2: "); tb = (d1 + d2) / 2; print("Diem trung binh la:", tb). Khi chạy, chương trình báo lỗi. Ý kiến nào sau đây là đúng?
Hàm input() luôn trả về dữ liệu dạng chuỗi ký tự (str).
Lỗi xảy ra vì chưa chuyển chuỗi sang kiểu số trước khi cộng.
Cách sửa là: tb = (int(d1) + int(d2)) / 2.
Viết: tb = int(d1 + d2) / 2 là kết quả chính xác trong mọi trường hợp.
Bạn Minh viết chương trình tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng nhập từ bàn phím: a = input("Chieu dai: "); b = input("Chieu rong: "); p = 2 * (a + b); print("Chu vi =", p). Máy hiển thị kết quả là 32 khi nhập 3 và 2. Ý kiến nào sau đây là đúng?
Python bị lỗi do phép cộng giữa hai chuỗi ký tự.
a và b là chuỗi nên phép cộng tạo thành nối chuỗi, không phải cộng số.
Nếu viết p = 2 * (float(a) + float(b)) thì kết quả sẽ đúng.
Dùng int() thay vì float() vẫn tính được với mọi dữ liệu nhập vào.
Trong bài luyện tập, Huy viết chương trình nhập hai số tự nhiên rồi in tổng của chúng: x = input("Nhap so thu nhat: "); y = input("Nhap so thu hai: "); tong = x + y; print("Tong hai so la: " + tong). Sau khi nhập 5 và 7, màn hình hiển thị: Tong hai so la: 57. Ý kiến nào sau đây là đúng?
input() nhập dữ liệu dạng chuỗi nên x + y thực hiện nối chuỗi.
Thêm int() như sau: tong = int(x) + int(y) sẽ cho ra phép cộng số học chính xác.
Câu lệnh print("Tong la:" + tong) là cú pháp đúng trong mọi trường hợp.
Có thể viết: print(f"Tong la: {int(x) + int(y)}") để cho kết quả cộng đúng.
Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên, tính và đưa ra màn hình tổng, hiệu, thương của 2 số đó. Chọn phương án mã nguồn đúng nhất.
a = int(input()); b = int(input()); print(a + b, a - b, a / b)
a = input(); b = input(); print(a + b, a - b, a / b)
a = int(input()); b = int(input()); print(str(a + b) + str(a - b) + str(a / b))
a = float(input()); b = float(input()); print(a + b, a - b);
Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên là cạnh hình chữ nhật, tính và đưa ra màn hình chu vi diện tích hình chữ nhật đó. Chọn phương án mã nguồn đúng nhất.
a = int(input()); b = int(input()); print(2 * (a + b), a * b)
a = input(); b = input(); print(2 * (a + b), a * b)
a = float(input()); b = float(input()); print(a + b, a * b)
a = int(input()); b = int(input()); print(2 * a + b, a + b)
Viết chương trình nhập vào bán kính hình tròn, tính và đưa ra màn hình chu vi diện tích hình tròn đó. Chọn phương án mã nguồn đúng nhất.
r = float(input()); pi = 3.14; print(2 * pi * r, pi * r * r)
r = int(input()); print(r + r, r * r)
r = input(); print(2 * r, r * r)
r = float(input()); print(2 * r, r * r)
Biểu thức logic trong Python là gì?
Là biểu thức nhận kết quả True hoặc False.
Là biểu thức nhận kết quả số nguyên.
Là biểu thức nhận kết quả chuỗi.
Là biểu thức nhận kết quả số thực.
Bộ phép toán logic cơ bản trong Python gồm:
and, or, not.
add, sub, mul.
min, max, abs.
cmp, eq, neq.
Dãy phép so sánh hợp lệ trong Python là:
==, !=, <, >, <=, >=
=, <>, <=, =>, ≠, ≈.
-, !=, <<, >>, ≤, ≥.
+=, -=, *=, /=, //=, %=
Cú pháp câu lệnh if dạng thiếu là:
if <điều_kiện> :
if <điều_kiện> : else :
if <điều_kiện> then
if <điều_kiện> do
Cú pháp if–else dạng đủ là:
if <điều_kiện> :
if <điều_kiện> then
if <điều_kiện> do
if <điều_kiện> :
Mô tả đúng về hoạt động của if dạng thiếu:
Điều kiện đúng thì thực hiện, sai thì bỏ qua.
Điều kiện đúng thì dừng chương trình ngay.
Điều kiện sai thì thực hiện khối lệnh ngay.
Điều kiện đúng thì nhảy tới vòng lặp sau.
Mô tả đúng về hoạt động của if dạng đủ:
Điều kiện đúng thì thực hiện khối lệnh 1, sai thì thực hiện khối lệnh 2.
Điều kiện đúng thì thực hiện cả hai khối lệnh, sai thì không thực hiện gì.
Điều kiện sai thì thực hiện khối lệnh 1, đúng thì thực hiện khối lệnh 2.
Điều kiện đúng hay sai thì đều bỏ qua cả hai khối lệnh.
Kết quả của True and False là:
False vì cả hai không đồng thời đúng.
True vì chỉ cần một điều kiện đúng.
True vì not False sẽ tạo đúng.
False vì or khác với and.
Với x = 7, biểu thức x % 2 == 0 cho biết:
Kiểm tra số chẵn vì chia hai dư bằng không.
Kiểm tra số lẻ vì chia hai dư bằng một.
Kiểm tra số nguyên vì không có phần thập phân.
Kiểm tra số dương vì lớn hơn số không.
Xét và phát biểu đúng với đoạn mã: x = -3; if x < 0: s = "am"; else: s = "khong am".
s nhận "am" vì điều kiện nhỏ hơn không, là sai.
s nhận "khong am" vì điều kiện nhỏ hơn, là sai.
s nhận "am" vì điều kiện nhỏ hơn không, là đúng.
s nhận "khong am" vì điều kiện nhỏ hơn không, là đúng.
Với score = 60, xét đoạn mã: if score >= 65: kq = "dau"; else: kq = "rot". Chọn nhận định chính xác:
kq là "rot" vì điểm nhỏ hơn ngưỡng đậu.
kq là "dau" vì điểm bằng hoặc lớn hơn 60.
kq là "dau" vì điều kiện viết ở dạng đủ.
kq là "rot" vì câu lệnh không có elif.
ĐÚNG/SAI – KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẬU/RỚT: Cho chương trình diem = int(input("Nhap diem trung binh: ")); if diem >= 5: print("Dau"); else: print("Rot"). Phát biểu: Câu lệnh trên là if–else dạng đủ, gồm hai nhánh lựa chọn.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẬU/RỚT: Với chương trình trên, khi nhập điểm 7, điều kiện diem >= 5 đúng nên in ra "Rot".
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẬU/RỚT: Nếu bỏ phần else, chương trình vẫn chạy và chỉ in "Dau" khi điều kiện đúng.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐẬU/RỚT: Nếu muốn thêm trường hợp "Yeu" cho 3 ≤ diem < 5, ta không thể dùng điều kiện if.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – PHÂN LOẠI SỐ ÂM, DƯƠNG, BẰNG KHÔNG: Cho chương trình x = int(input("Nhap x: ")); if x < 0: print("So am"); elif x > 0: print("So duong"); else: print("So khong"). Phát biểu: Cấu trúc trên gồm if – elif – else có thể xử lý 3 trường hợp loại trừ nhau.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – PHÂN LOẠI SỐ ÂM, DƯƠNG, BẰNG KHÔNG: Với chương trình trên, khi x = 0, điều kiện đầu tiên x < 0 đúng nên in "So am".
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – PHÂN LOẠI SỐ ÂM, DƯƠNG, BẰNG KHÔNG: Nếu đổi thứ tự elif và else, chương trình vẫn cho kết quả đúng.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – PHÂN LOẠI SỐ ÂM, DƯƠNG, BẰNG KHÔNG: Có thể rút gọn lại bằng hai nhánh mà vẫn đảm bảo tính đúng đắn logic, với mã: x = int(input("Nhap x: ")); if x == 0: print("So khong"); else: print("So khac 0").
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – XẾP LOẠI HỌC LỰC: Tiêu chí xếp loại: Giỏi: điểm ≥ 8; Khá: điểm ≥ 6.5 và < 8; Trung bình: điểm ≥ 5 và < 6.5; Yếu: điểm < 5. Cho chương trình diem = float(input("Nhap diem: ")); if diem >= 8: print("Gioi"); elif diem >= 6.5: print("Kha"); elif diem >= 5: print("Trung binh"); else: print("Yeu"). Phát biểu: Đây là ví dụ của cấu trúc rẽ nhánh nhiều mức bằng if – elif – else.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – XẾP LOẠI HỌC LỰC: Với chương trình trên, nếu nhập 6.8 thì in ra "Trung bình".
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – XẾP LOẠI HỌC LỰC: Thứ tự sắp xếp các điều kiện có ý nghĩa; nếu đưa elif diem >= 5 lên trước elif diem >= 6.5 thì kết quả sẽ sai.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI – XẾP LOẠI HỌC LỰC: Có thể viết lại ngắn gọn hơn bằng toán tử ba ngôi print("Gioi" if diem >= 8 else "Kha") và chương trình vẫn xếp loại đầy đủ 4 mức.
Đúng
Sai
Cú pháp nào dưới đây không đúng (vòng lặp for)?
for i in range(5): print(i)
for i in range (1, 10, 2) :
for i in 10: print(i)
for i in range (2): print("Hello")
Lệnh nào dưới đây được lặp từ 0 đến 9?
range(10)
range(1, 10)
range(0, 11)
range(1, 11)
Kết quả range(2, 10, 2) là dãy danh sách gì?
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
2, 4, 6, 8
10, 8, 6, 4, 2
2, 5, 8
Lệnh for i in range(3): print(i) sẽ ra sao?
0 1 2
1 2 3
3 2 1
0 2 4
Lệnh range() có thể chứa bao nhiêu tham số tối đa?
1
2
3
4
Câu lệnh range(4, 2, -1) trả về kết quả nào?
4, 3
3, 2
2, 4
4, 3, 2
Điều gì sẽ xảy ra nếu không có bước nhảy nào trong lệnh range(start, stop)?
Mặc định là 1.
Không có bước nhảy.
Báo lỗi.
Mặc định là 0.
for i in range(1, 6) sẽ lặp bao nhiêu lần?
5 lần
6 lần
4 lần
1 lần
ĐÚNG/SAI — Tính tổng 1–5: Cho chương trình s = 0; for i in range(1, 6): s = s + i; print(s). Phát biểu: range(1, 6) sinh các số 1, 2, 3, 4, 5.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — Tính tổng 1–5: Với chương trình trên, nếu đổi thành range(1, 5) thì vẫn là 1→5.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — Tính tổng 1–5: Với chương trình trên, nếu đặt s = 1 ban đầu thì kết quả tăng thêm 1.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — In dãy giảm với bước âm. Cho đoạn mã Python: for x in range(10, 3, -2): print(x, end=" ") Phát biểu: Dãy in ra là 10 8 6 4. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — In dãy giảm với bước âm. Cho đoạn mã Python: for x in range(10, 3, -2): print(x, end=" ") Phát biểu: Tham số cuối −2 là bước lùi hai đơn vị. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — In dãy giảm với bước âm. Cho đoạn mã Python: for x in range(10, 3, -2): print(x, end=" ") Phát biểu: Nếu đổi thành range(10, 3, 2), dãy vẫn giảm dần như cũ. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — In dãy giảm với bước âm. Cho đoạn mã Python: for x in range(10, 3, -2): print(x, end=" ") Phát biểu: Để in 9 7 5 3, có thể dùng range(9, 2, -2). Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — Tổng bình phương số chẵn. Cho đoạn mã Python: S = 0 for k in range(2, 11, 2): S = S + k*k print(S) Phát biểu: range(2, 11, 2) sinh ra dãy 2, 4, 6, 8, 10. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — Tổng bình phương số chẵn. Cho đoạn mã Python: S = 0 for k in range(2, 11, 2): S = S + k*k print(S) Phát biểu: Vòng lặp thực hiện đúng 5 lượt lặp liên tiếp. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — Tổng bình phương số chẵn. Cho đoạn mã Python: S = 0 for k in range(2, 11, 2): S = S + k*k print(S) Phát biểu: Nếu đổi thành range(2, 10, 2) thì vẫn có phần tử 10. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
ĐÚNG/SAI — Tổng bình phương số chẵn. Cho đoạn mã Python: S = 0 for k in range(2, 11, 2): S = S + k*k print(S) Phát biểu: Kết quả in ra là 220 cho đoạn mã trên. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
TỰ LUẬN (chuyển thành trắc nghiệm). Bài toán: Viết chương trình tính tổng các số chẵn từ 1 đến n (n là số nguyên nhập từ bàn phím). Công thức mô tả đúng giá trị tổng S theo số lượng k các số chẵn trong khoảng 1 đến n là lựa chọn nào dưới đây?
S bằng k(k+1), với k là số lượng số chẵn từ 1 đến n
S bằng k^2, với k là số lượng số chẵn từ 1 đến n
S bằng 2k, với k là số lượng số chẵn từ 1 đến n
S bằng k(k−1), với k là số lượng số chẵn từ 1 đến n
TỰ LUẬN (chuyển thành trắc nghiệm). Bài toán: Viết chương trình đếm số chia hết cho 3 từ 1 đến 50. Kết quả cần in ra là bao nhiêu?
15
16
17
18
TỰ LUẬN (chuyển thành trắc nghiệm). Bài toán: Viết chương trình nhập n, in ra tổng các bình phương từ 12 đến n2 . Công thức đúng cho tổng này là lựa chọn nào dưới đây?
6n(n+1)(2n+1)
2n(n+1)
n2
2n2+1
TỰ LUẬN (chuyển thành trắc nghiệm). Bài toán: Viết chương trình nhập a là số nguyên. Tính S=a1+a2+a3+⋯+a10 . Giá trị đúng của S theo a là lựa chọn nào dưới đây?
a55
a45
a10
a60
TỰ LUẬN (chuyển thành trắc nghiệm). Bài toán: Viết chương trình nhập a và n là số nguyên. Tính T=a1+a2+a3+⋯+an . Biểu thức đúng cho T theo a và n là lựa chọn nào dưới đây?
2an(n+1)
an2
a2n+1
2an
