wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cuối

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định về quyền và nghĩa vụ đối với tài sản riêng của vợ chồng, phát biểu nào đúng nhất?

a)

Vợ, chồng có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; việc đưa vào sử dụng chung phải do một bên tự quyết

b)

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản riêng của mình và việc định đoạt tài sản riêng đã đưa vào sử dụng chung là nguồn sống duy nhất của gia đình phải được sự thoả thuận của cả vợ chồng

c)

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; mọi tài sản riêng nếu đưa vào sử dụng chung đều trở thành tài sản chung

d)

Vợ, chồng có quyền định đoạt tài sản riêng của bên kia nếu là nguồn sống duy nhất của gia đình

2.

Về hậu quả pháp lý sau ly hôn, nhận định nào sau đây là sai theo quy định?

a)

Sau khi ly hôn, vợ chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng tất cả con chung của hai người

b)

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

c)

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

d)

Sau khi ly hôn con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác

3.

Theo pháp luật về quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện cho con, trường hợp nào cha mẹ bị hạn chế quyền?

a)

Không thể bị hạn chế

b)

Bị hạn chế khi cha mẹ không nuôi dưỡng, chăm sóc con cái đúng nghĩa vụ

c)

Bị hạn chế khi đã bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con và đã bị Toà án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nhưng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con

d)

Bị hạn chế khi cha mẹ đã bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con và cha, mẹ đã bị Toà án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

4.

Ý nghĩa pháp lý của việc đăng ký kết hôn là gì?

a)

Để các cơ quan nhà nước quản lý về hộ tịch, không có ý nghĩa với các bên kết hôn

b)

Có cơ sở xác định cha mẹ con khi bên nữ sinh con

c)

Có cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của hai người kết hôn

d)

Chỉ có cơ sở làm giấy khai sinh cho con

5.

Năng lực hành vi của chủ thể quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình được xác lập khi nào?

a)

Chủ thể được sinh ra

b)

Chủ thể đạt độ tuổi thành niên và có khả năng nhận thức điều khiển hành vi

c)

Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

d)

Không xác định được độ tuổi chung cho các chủ thể

6.

Tình huống: Sau khi cưới, An và Bình được bố mẹ hai bên cho tiền để mua một căn nhà ở Hà Nội, căn nhà này mang tên hai vợ chồng An Bình. Năm 2016, An bị tai nạn qua đời; tháng 6/2016 Bình chuyển về sống chung với bố mẹ đẻ tại Thái Nguyên và có ý định bán căn nhà của hai vợ chồng tại Hà Nội. Biết chuyện, bố mẹ đẻ của An phản đối và yêu cầu chia căn nhà theo quy định của pháp luật về thừa kế. Phương án nào đúng nhất?

a)

Bố mẹ của An có quyền yêu cầu chia căn nhà vì đây là phần di sản mà An để lại và họ là những người thừa kế theo pháp luật của An. Căn nhà của An và Bình sẽ được chia đôi. Một nửa giá trị căn nhà thuộc về An sẽ được chia cho bố mẹ của An

b)

Bố mẹ của An không có quyền yêu cầu chia căn nhà vì nó là tài sản chung của vợ chồng An Bình, căn nhà mang tên hai vợ chồng nên khi An chết, Bình là chủ sở hữu duy nhất có quyền định đoạt căn nhà theo quy định của Bộ luật dân sự

c)

Bố mẹ của An có quyền yêu cầu chia căn nhà vì đây là phần di sản mà An để lại và họ là những người thừa kế theo pháp luật của An. Căn nhà của An và Bình sẽ được giải quyết theo thủ tục chia di sản thừa kế của Bộ luật dân sự

7.

Tình huống: Nam và Bắc chung sống như vợ chồng, cùng mua sắm tạo lập nhiều tài sản chung nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi chia tay, việc chia tài sản được giải quyết thế nào?

a)

Việc Nam và Bắc chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn không vi phạm pháp luật nếu cả hai đã có đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện chung sống với nhau. Số tài sản chung sẽ giải quyết theo trình tự pháp luật dân sự; tài sản được chia theo công sức đóng góp của mỗi bên

b)

Do không đăng ký kết hôn nên mọi tài sản do hai người tạo lập tự động thuộc về người có thu nhập cao hơn

c)

Do vi phạm pháp luật hôn nhân nên toàn bộ tài sản chung bị Nhà nước thu hồi

d)

Do không đăng ký kết hôn, tài sản chung mặc nhiên chia đôi, không xét công sức đóng góp

8.

Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, công dân có quyền gì trong việc phòng, chống tham nhũng?

a)

Tham tra, xác minh hành vi tham nhũng

b)

Điều tra, thanh tra hành vi tham nhũng

c)

Đấu tranh với hành vi tham nhũng

d)

Phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng

9.

Luật Phòng, chống tham nhũng quy định nghiêm cấm hành vi nào liên quan đến việc cung cấp thông tin cho đại chúng?

a)

Cấm các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin về tham nhũng

b)

Cấm cơ quan tổ chức cung cấp thông tin về tham nhũng cho đại chúng

c)

Cấm đe dọa, trả thù, trù dập người phát hiện và tố cáo hành vi tham nhũng

d)

Không quy định điều cấm

10.

Pháp luật quy định tham nhũng là hành vi nào dưới đây?

a)

Hành vi của người có chức vụ

b)

Hành vi của người lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

c)

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người có chức vụ, quyền hạn

d)

Hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

11.

Người có chức vụ, quyền hạn theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 bao gồm những đối tượng nào?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức

b)

Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân

c)

Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong đơn vị thuộc Công an nhân dân

d)

Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

12.

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý là hành vi nào?

a)

Tham ô tài sản

b)

Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi

d)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản

13.

Nguyên tắc xử lý hành vi tham nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng nêu đúng nhất là gì?

a)

Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện và ngăn chặn

b)

Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời nghiêm minh

c)

Mọi hành vi tham nhũng đều phải được xử lý kịp thời

d)

Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, xử lý kịp thời

14.

Theo quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, hành vi nào dưới đây là hành vi nhũng nhiễu vì vụ lợi?

a)

Sử dụng tài sản của Nhà nước vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn

b)

Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhằm đòi hỏi, ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải nộp những khoản chi phí ngoài quy định

c)

Sử dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình để gây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hoặc làm sai lệch kết quả các hoạt động trên

d)

Hối lộ, môi giới hối lộ để được giao, phê duyệt dự án cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương

15.

Theo quy định, hành vi nào sau đây được xác định là hành vi tham nhũng?

a)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác

b)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

c)

Trộm cắp tài sản nhà nước

d)

Đưa hối lộ, môi giới hối lộ

16.

Người có hành vi nhận hối lộ thì:

a)

Đều bị coi là phạm tội nhận hối lộ

b)

Bị coi là phạm tội nhận hối lộ nếu của hối lộ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên

c)

Không bị coi là phạm tội nhận hối lộ

d)

Bị coi là phạm tội nhận hối lộ nếu của hối lộ có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng

17.

Hành vi nào dưới đây bị coi là hành vi tham nhũng:

a)

Lợi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi

b)

Gây trở ngại cho người khác để làm lợi cho bản thân

c)

Cản trở công việc của người khác vì vụ lợi

18.

Hành vi nào dưới đây bị coi là hành vi tham nhũng

a)

Mạo danh trong khi thực hiện nhiệm vụ

b)

Giả mạo trong công tác vì vụ lợi

c)

Giả mạo giấy tờ

d)

Mạo danh vì vụ lợi

19.

Hành vi nào dưới đây bị coi là tham nhũng

a)

Nhũng nhiễu vì vụ lợi

b)

Gây khó khăn phiền hà cho dân

c)

Cửa quyền hách dịch khi thi hành công vụ

d)

Gây khó khăn phiền hà cho dân khi thi hành công vụ

20.

Hành vi nào dưới đây không bị coi là hành vi tham nhũng?

a)

Nhận hối lộ

b)

Nhũng nhiễu vì vụ lợi

c)

Sử dụng tài sản của cơ quan lên đến 1 triệu đồng

d)

Lợi dụng chức vụ quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của nhà nước vì vụ lợi

21.

Đâu KHÔNG phải là trách nhiệm của công dân trong phòng chống tham nhũng?

a)

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng

b)

Lên án, đấu tranh, truy bắt, giam giữ những người có hành vi tham nhũng

c)

Phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng

d)

Hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, xử lý hành vi tham nhũng

22.

Theo Luật Phòng chống tham nhũng, người tố cáo hành vi tham nhũng có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Phải gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo

b)

Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nội dung phản ánh, báo cáo

c)

Phải nộp lệ phí cho cơ quan thụ lý đơn tố cáo

d)

Tất cả các đáp án