WorksheetsÔN TẬP KHTN 9 - ĐIỆN
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Đơn vị của điện trở R là:
Ohm (Ω)
Ampe (A)
Von (V)
Ohm.m (Ω.m)
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn giảm.
cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn tăng.
điện trở của đoạn dây dẫn tăng.
điện trở của đoạn dây dẫn giảm.
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?
R = I/S
R = ρ S/l
R = S ρ/l
R = S l/ρ
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Có lúc tăng, có lúc giảm tuỳ theo hiệu điện thế tăng ít hay nhiều.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
R = U/I
I = U/R
I = R/U
U = I.R
Biết điện trở suất của nhôm là 2,8.10⁻⁸ Ωm, của vonfram là 5,5.10⁻⁸ Ωm, của sắt là 12.10⁻⁸ Ωm. So sánh nào dưới đây là đúng?
Sắt dẫn điện tốt hơn vonfram và vonfram dẫn điện tốt hơn nhôm.
Vonfram dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn nhôm.
Nhôm dẫn điện tốt hơn vonfram và vonfram dẫn điện tốt hơn sắt.
Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn vonfram.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 30V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
0,5A
1,25A
1,5A
2A
Chọn biên đối đúng trong các biến đối sau:
1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1.000.000Ω
1Ω = 0,001kΩ = 0,0001MΩ
10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ
Đặt một hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu một điện trở. Cường độ dòng điện là 1,2A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là
3A
1A
0,5A
0,25A
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Đơn vị của điện trở R là:
Ohm (Ω)
Ampe (A)
Von (V)
Ohm.m (Ω.m)
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn giảm.
cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn tăng.
điện trở của đoạn dây dẫn tăng.
điện trở của đoạn dây dẫn giảm.
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?
R = ρ I / S
R = ρ S / I
R = S ρ / I
R = S I / ρ
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Có lúc tăng, có lúc giảm tuỳ theo hiệu điện thế tăng ít hay nhiều.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
R = U / I.
I = U / R.
I = R / U.
U = I.R.
Biết điện trở suất của nhôm là 2,8.10⁻⁸ Ωm, của vonfram là 5,5.10⁻⁸ Ωm, của sắt là 12.10⁻⁸ Ωm. So sánh độ dẫn điện của dây dẫn?
Sắt dẫn điện tốt hơn vonfram và vonfram dẫn điện tốt hơn nhôm.
Vonfram dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn nhôm.
Nhôm dẫn điện tốt hơn vonfram và vonfram dẫn điện tốt hơn sắt.
Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn vonfram.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 30V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
0,5A
1,25A
1,5A
2A
Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:
1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1.000.000Ω
1Ω = 0,001kΩ = 0,0001MΩ
10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ
Đặt một hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu một điện trở. Cường độ dòng điện là 2A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là
3A.
1A.
0,5A.
0,25A.
Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện tại mọi điểm
không giống nhau.
tăng dần theo chiều dòng điện.
giảm dần theo chiều dòng điện vẫn chạy qua các điện trở còn lại.
giống nhau.
Trong đoạn mạch nối tiếp, điện trở tương đương của đoạn mạch
bằng một trong các điện trở.
bằng tổng của các điện trở.
lớn hơn điện trở nhỏ nhất.
nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất.
Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp gồm hai điện trở R₁ và R₂
R = R₁ + R₂
R = R₁ - R₂
R = R₁ × R₂
R = R₁ / R₂
Cho đoạn mạch gồm điện trở R₁ mắc nối tiếp với điện trở R₂ mắc vào mạch điện. Gọi I, I₁, I₂ lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R₁, R₂. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I₁ = I₂.
I = I₁ + I₂.
I ≠ I₁ = I₂.
I₁ ≠ I₂.
Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
Trong đoạn mạch nối tiếp, nếu một điện trở bị hỏng thì
dòng điện trong mạch sẽ tăng.
dòng điện trong mạch sẽ giảm.
dòng điện trong mạch sẽ ngừng chạy.
dòng điện trong mạch thay đổi.
Điện trở của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp R₁ = 2Ω, R₂ = 6Ω là
12Ω.
8Ω.
32Ω.
4Ω.
Đặt hiệu điện thế U = 6V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R₁ = 40Ω và R₂ = 80Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch này là bao nhiêu?
0,05A.
0,075A.
0,15A.
0,03A.
Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là đúng?
U = U₁ = U₂ = ... = Uₙ.
I = I₁ + I₂ + ... + Iₙ.
R = R₁ + R₂ + ... + Rₙ.
R = R₁ = R₂ = ... = Rₙ.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm điện trở 18Ω và điện trở 6Ω mắc nối tiếp là 12V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
0,5A.
2A.
8A.
16A.
Hiệu điện thế trên hai đầu điện trở 10Ω là
5V.
10V.
15V.
20V.
Hai điện trở mắc song song có
một điểm nối chung.
hai điểm nối chung.
ba điểm nối chung.
số điểm nối chung tuỳ ý.
Đặt một hiệu điện thế U_AB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R₁ và R₂ mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở và cường độ dòng điện chạy qua chúng là U₁, U₂, I₁, I₂. Hệ thức nào sau đây không đúng?
U_AB = U₁ + U₂.
I₁ = I₂ = I.
U₁ = U₂.
I₁ ≠ I₂.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 song song với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. IAB = I1 + I2.
B. U1/R1 = U2/R2.
C. UAB = U1 + U2.
D. RAB = R1 + R2.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 song song với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Biết cường độ dòng điện mạch chính I = 0,5A, I1 = 0,2A là cường độ dòng điện qua R1, cường độ dòng điện I2 qua R2 là:
0,5A
0,2A
0,7A
0,3A
Điện trở tương đương của mạch gồm các điện trở mắc song song?
Lớn hơn điện trở thành phần nhưng nhỏ hơn điện trở thành phần lớn nhất
Lớn hơn hoặc nhỏ hơn các điện trở thành phần tùy từng trường hợp
Luôn lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất
Luôn nhỏ hơn các điện trở thành phần
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 9V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
R = 9 Ω, I = 0,6A
R = 9 Ω, I = 1A
R = 2 Ω, I = 1A
R = 2 Ω, I = 3A
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 song song với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. U = U1 = U2
B. U = U1 + U2
C. U ≠ U1 = U2
D. U ≠ U2
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song tính bởi công thức
Rd = R1 + R2.
Rd = 1/R1 + 1/R2.
Rd = 1/(1/R1 + 1/R2).
Rd = 1/(R1 + R2).
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Điện năng được đo bằng
vôn kế.
công tơ điện.
ampe kế.
tính điện kế.
Đơn vị đo công suất điện là
Niu tơn (N)
Jun (J)
Oát (W)
Cu lông (C)
Công suất tiêu thụ được đo bằng đơn vị
jun (J)
oat (W)
niutơn (N)
culông (C)
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở
bóng đèn dây tóc.
quạt điện.
ấm điện.
acquy đang được nạp điện.
Câu 46: Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua R có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính theo bằng công thức P = U/I.
Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính theo bằng công thức P = U/I.
Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này có thể tính theo công thức P = U.I.
Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này có thể tính theo công thức P=I2.R .
Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này có thể tính theo công thức P=U2/R .
Công suất điện cho biết:
Khả năng thực hiện công của dòng điện.
Năng lượng của dòng điện.
Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Trên bóng đèn có ghi (6V-3W). Khi đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là:
0,5 A
2 A
18 A
1,5 A
Công thức tính năng lượng điện là:
W = UIt.
W = UI/t I.
W = U/It.
W = t/UI.
Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi số Watt (W). Số Watt này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ điện khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với hiệu điện thế 220V.
Năng lượng điện là gì?
Năng lượng được sinh ra từ pin.
Năng lượng được sinh ra từ nam châm.
Khả năng thực hiện công của dòng điện.
Khả năng sinh nhiệt của dòng điện.
1 kWh (kilowatt giờ) bằng bao nhiêu Jun (J)?
1.000 J
3.600.000 J
36.000.000 J
360.000.000 J
Số điện của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng.
thời gian sử dụng điện của gia đình.
điện năng gia đình sử dụng.
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm
Nam châm và cuộn dây dẫn.
Điện tích và cuộn dây dẫn.
Nam châm và điện tích.
Nam châm điện và điện tích.
Ta có thể dùng nam châm nào để tạo ra dòng điện?
Nam châm vĩnh cửu.
Nam châm điện.
Cả nam châm điện và nam châm vĩnh cửu.
Không có loại nam châm nào cả.
Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây vào hai cực của bình acquy.
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy.
Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?
Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.
Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.
Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu.
Cách để tạo ra được dòng điện cảm ứng trong dynamô xe đạp?
Nối hai đầu của dynamô với hai cực của ắc quy.
Cho bánh xe có xát mạnh vào núm dynamô.
Làm cho nam châm trong dynamô quay trước cuộn dây.
Cho xe đạp chạy nhanh trên đường.
Cách nào dưới đây không tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
Cho cuộn dây dẫn chuyển động theo phương song song với các đường sức từ giữa hai nhánh của nam châm chữ U.
Cho cuộn dây dẫn quay cắt các đường sức từ của nam châm chữ U.
Cho một đầu của nam châm chạm đến chuyển động lại gần một đầu cuộn dây dẫn.
Đặt nam châm điện ở trước đầu cuộn dây rồi ngắt mạch điện của nam châm.
Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
Mắc xen vào cuộn dây dẫn một chiếc pin.
Dùng một nam châm mạnh đặt gần đầu cuộn dây.
Cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây dẫn.
Đặt một cực của nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây.
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được dòng điện xuất hiện
trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm.
trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.
khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.
trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.
Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây được giữ không tăng.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?
Dòng điện nạp cho acquy.
Dòng điện qua đèn LED.
Dòng điện làm quạt trần quay theo một chiều xác định.
Dòng điện trong đèn phát sáng.
Dòng điện xoay chiều không có tác dụng gì?
Tác dụng hóa học.
Tác dụng quang.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
đổi chiều liên tục không theo chu kì.
luân phiên đổi chiều liên tục theo chu kì.
lúc thì có chiều này lúc thì có chiều ngược lại.
không đổi chiều liên tục.
Ở thiết bị nào dòng điện xoay chiều chỉ gây tác dụng nhiệt?
Bóng đèn sợi đốt.
Ấm điện.
Quạt điện.
Máy sấy tóc.
Dòng điện xoay chiều là
dòng điện luân phiên đổi chiều.
dòng điện không đổi.
dòng điện có chiều từ trái qua phải.
dòng điện có một chiều cố định.
Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
1.
2.
3.
4.
Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?
Máy thu thanh dùng pin.
Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220 V.
Tủ lạnh.
Ấm đun nước.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện xoay chiều?
Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ yếu hơn dòng điện một chiều.
Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt yếu hơn dòng điện một chiều.
Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều.
Đúng
Sai
Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều.
Dòng điện xoay chiều tác dụng một cách không liên tục.
Điều nào sau đây không đúng khi so sánh tác dụng của dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều?
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng trực tiếp nạp điện cho acquy.
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều tỏa ra nhiệt khi chạy qua một dây dẫn.
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng làm phát quang bóng đèn.
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều gây ra từ trường.
Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều?
Đèn điện.
Máy sấy tóc.
Tủ lạnh.
Đồng hồ treo tường chạy bằng pin.
Nếu hiệu điện thế của mạng điện gia đình đang sử dụng là 220 V thì phát biểu nào sau đây không đúng?
Có những thời điểm hiệu điện thế lớn hơn 220 V.
Có những thời điểm hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V.
Giá trị 220 V là giá trị hiệu dụng. Vào những thời điểm khác nhau, hiệu điện thế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị này.
Giá trị 220 V là giá trị hiệu điện thế nhất định không thay đổi.
Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín. Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng dòng điện nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng quang.
Tác dụng từ.
