wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Pháp luật

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật là hệ thống các .....

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Tiêu chuẩn, khuôn mẫu

c)

Quy tắc xử sự

d)

Quy tắc đối với hành vi

2.

Pháp luật thể hiện ý chí của ................ trong xã hội.

a)

Tất cả các giai cấp

b)

Giai cấp thống trị

c)

Giai cấp nắm quyền lực nhà nước

d)

B và C đều đúng

3.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mọi chuẩn mực đạo đức sẽ được Nhà nước cụ thể hóa thành pháp luật

b)

Mọi hành vi phù hợp với pháp luật thì phù hợp với đạo đức

c)

Mọi hành vi phù hợp với đạo đức thì chưa chắc phù hợp với pháp luật

d)

Mọi hành vi phù hợp với đạo đức thì phù hợp với pháp luật

4.

Các thuộc tính của pháp luật là:

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

5.

Khi nghiên cứu về nguồn gốc của nhà nước và pháp luật, thì khẳng định nào là sai?

a)

Nhà nước và pháp luật cùng phát sinh, tồn tại trong xã hội có giai cấp

b)

Nhà nước và pháp luật ra đời và tồn tại cùng với sự xuất hiện, tồn tại của lịch sử xã hội loài người

c)

Nhà nước và pháp luật có cùng lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển và tiêu vong

d)

Nhà nước và pháp luật mang tính lịch sử

6.

Khẳng định nào sau đây là sai khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?

a)

Pháp luật và đạo đức đều là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng

b)

Pháp luật và đạo đức đều được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội

c)

Pháp luật và đạo đức đều là quy phạm có tác dụng điều chỉnh đến hành vi xử sự của con người trong xã hội

d)

Pháp luật và đạo đức đều được nhà nước sử dụng để điều chỉnh tất cả mối quan hệ này sinh trong đời sống xã hội

7.

Trong mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chúng ta thấy rằng:

a)

Pháp luật và kinh tế đều là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng

b)

Pháp luật giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối với kinh tế

c)

Pháp luật vừa chịu sự tác dụng, chi phối của kinh tế; đồng thời lại vừa có sự tác động đến kinh tế rất mạnh mẽ

d)

Pháp luật và kinh tế có nhiều nét tương đồng với nhau

8.

Hệ thống cấu trúc bên trong của pháp luật có ba thành tố ở ba cấp độ khác nhau. Hãy cho biết các thành tố đó là gì?

a)

Quy phạm pháp luật, giả định, chế tài

b)

Quy phạm pháp luật, chế định luật, ngành luật

c)

Ngành luật, quy định, chế tài

d)

Chế định pháp luật, giả định, quy định

9.

Căn cứ để phân định các ngành luật là gì?

a)

Những nguyên tắc phổ biến của ngành luật đó

b)

Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

c)

Nguồn của pháp luật

d)

Các văn bản quy phạm pháp luật của ngành luật đó

10.

Tiêu chuẩn để xác định mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật là gì?

a)

Tính toàn diện, tính đồng bộ, tính phù hợp

b)

Tính toàn diện, tính đồng bộ, trình độ kỹ thuật pháp lý

c)

Tính đồng bộ, tính phù hợp, trình độ kỹ thuật pháp lý

d)

Tính toàn diện, tính đồng bộ, tính phù hợp, trình độ kỹ thuật pháp lý

11.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Điều luật là phần tử cấu trúc thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật

b)

Quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật

c)

Cả điều luật và quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật

d)

Cả A, B và C đều sai

12.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ............. là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.

a)

Hệ thống pháp luật

b)

Ngành luật

c)

Chế định pháp luật

d)

Pháp luật

13.

Trong xã hội có giai cấp, quy phạm nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với việc duy trì trật tự xã hội?

a)

Quy phạm tập quán

b)

Quy phạm tôn giáo

c)

Quy phạm pháp luật

d)

Quy phạm đạo đức

14.

Bộ phận nào sau đây không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?

a)

Bộ phận giả định và bộ phận chế tài

b)

Bộ phận giả định

c)

Bộ phận quy định

d)

Bộ phận chế tài

15.

Thứ tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của quy phạm pháp luật là:

a)

Giả định – Quy định – Chế tài

b)

Quy định – Chế tài – Giả định

c)

Giả định – Chế tài – Quy định

d)

Không nhất thiết phải như A, B, C

16.

Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ............ là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối quan hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.

a)

Quan hệ pháp luật

b)

Hệ thống pháp luật

c)

Quy phạm pháp luật

d)

Ngành luật

17.

Trong nội dung của quy phạm pháp luật: "Người nào mua bán phụ nữ thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm" thì phần "thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm" là bộ phận:

a)

Giả định

b)

Quy định

c)

Chế tài

d)

Cả A, B, C đều sai

18.

Tính quy phạm phổ biến là thuộc tính (đặc trưng) của:

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Quy phạm đạo đức

c)

Quy phạm tôn giáo

d)

Quy phạm tập quán

19.

Quy phạm nào có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội:

a)

Quy phạm đạo đức

b)

Quy phạm pháp luật

c)

Quy phạm của tôn giáo

d)

Cả A, B và C đều đúng

20.

Văn bản Quy phạm pháp luật có tên gọi nào sau đây không do Quốc hội ban hành?

a)

Nghị quyết

b)

Thông tư

c)

Luật

d)

Bộ luật

21.

Quốc hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây?

a)

Bộ luật; đạo luật; nghị quyết

b)

Hiến pháp; lệnh; chỉ thị

c)

Hiến pháp; nghị quyết; nghị định

d)

Hiến pháp; đạo luật; lệnh

22.

Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự nhất định, có chứa đựng các quy tắc xử sự chung và được nhà nước thực hiện là:

a)

Lời tuyên bố

b)

Văn bản Quy phạm pháp luật

c)

Lời hiệu triệu

d)

Thông báo

23.

Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

a)

Hiệu lực về thời gian; hiệu lực về không gian

b)

Hiệu lực về không gian; hiệu lực về đối tượng áp dụng

c)

Hiệu lực về thời gian; hiệu lực về đối tượng áp dụng

d)

Hiệu lực về thời gian; hiệu lực về không gian; hiệu lực về đối tượng áp dụng

24.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Hình thức ............... do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, trong những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.

a)

Tập quán pháp

b)

Hợp đồng dân sự

c)

Tiền lệ pháp

d)

Văn bản quy phạm pháp luật

e)

Án lệ pháp

25.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nào ban hành?

a)

Quốc hội ban hành

b)

Chủ tịch nước ban hành

c)

Chính phủ ban hành

d)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

26.

Luật giáo dục do cơ quan nào sau đây ban hành?

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Quốc hội

27.

Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ............... là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành.

a)

Pháp định

b)

Quyết định

c)

Văn bản dưới luật

d)

Văn bản luật

28.

Đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật là gì?

a)

Được áp dụng nhiều lần

b)

Được đảm bảo thực hiện

c)

Được mọi người tôn trọng và thực hiện

d)

Cả A, B, C đều đúng

29.

Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí vì sao?

a)

Nó là một loại quan hệ tư tưởng

b)

Nó được hình thành, thay đổi, chấm dứt do ý chí của Nhà nước

c)

Nó được tác động bởi ít nhất một quy phạm pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

30.

Khẳng định nào là đúng:

a)

Quy phạm pháp luật là quy phạm xã hội

b)

Quy phạm tôn giáo không phải là quy phạm xã hội

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

31.

Quy phạm pháp luật là:

a)

Các điều luật được quy định trong các văn bản pháp luật

b)

Quy tắc xử sự mang tính cưỡng bức mọi người thực hiện

c)

Quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội

d)

Quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung

32.

Trong trường hợp nào thì không được quy định hiệu lực trở về nước (hiệu lực hồi tố)?

a)

Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

b)

Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

33.

Trên một tờ báo có viết “Đến tháng 6 năm 2010, Chính phủ còn “nợ” của dân 200 văn bản pháp luật”, điều này có nghĩa là:

a)

Chính phủ còn ban hành thiếu 200 văn bản luật

b)

Chính phủ còn ban hành thiếu 200 văn bản dưới luật

c)

Chính phủ còn chưa xin ý kiến nhân dân về 200 dự thảo văn bản pháp luật

d)

Tất cả các câu trên đều sai

34.

Một trong các đặc điểm của quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí, đó là ý chí của chủ thể nào?

a)

Ý chí của nhà nước

b)

Ý chí của các bên tham gia quan hệ pháp luật

c)

Ý chí của các bên tham gia quan hệ nhưng phải phù hợp với ý chí của nhà nước

d)

Cả A và C đúng

35.

Câu nào sau đây là sai khi diễn giải một quy phạm pháp luật trong điều luật?

a)

Một quy phạm pháp luật chỉ được trình bày trong một điều luật

b)

Một quy phạm pháp luật có thể được trình bày trong một điều luật

c)

Nhiều quy phạm pháp luật cũng có thể nằm trong một điều luật

d)

Một điều khoản không nhất thiết phải có đầy đủ 3 bộ phận của một quy phạm pháp luật và trật tự của các bộ phận cũng có thể bị đảo lộn

36.

Sáng ngày 20 tháng 6 năm 2010, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đã tổ chức cuộc họp báo về việc ban hành ………………… công bố các luật đã được thông qua tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

a)

Lệnh

b)

Quyết định

c)

Luật

d)

Nghị quyết

37.

Sáng ngày 25 tháng 8 năm 2010, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đã tổ chức cuộc họp báo về việc ban hành …………………………… cho phạm nhân đợt hai năm 2007. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

a)

Lệnh / đặc xá

b)

Quyết định / đại xá

c)

Thông tư / khoan hồng

d)

Nghị định / tha tù

e)

Cả A và B đều đúng

38.

Nhận định nào sau đây là đúng về văn bản áp dụng pháp luật?

a)

Văn bản áp dụng pháp luật được áp dụng một lần và có hiệu lực lâu dài

b)

Văn bản áp dụng pháp luật được áp dụng nhiều lần và có hiệu lực lâu dài

c)

Văn bản áp dụng pháp luật được áp dụng một lần và chấm dứt hiệu lực sau khi áp dụng

d)

Văn bản áp dụng pháp luật được áp dụng nhiều lần và chấm dứt hiệu lực sau khi áp dụng

39.

Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?

a)

Phải đạt độ tuổi nhất định

b)

Không mắc bệnh tâm thần

c)

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

d)

Cả A, B, C đều đúng

40.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?

a)

Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội

b)

Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội

c)

Cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Những cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường

41.

Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi nào?

a)

Cá nhân đủ 18 tuổi

b)

Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật

c)

Cá nhân sinh ra

d)

Cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình

42.

Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là gì?

a)

Cá nhân

b)

Pháp nhân

c)

Tổ chức

d)

Hộ gia đình

43.

"Lỗi" trong vi phạm pháp luật là:

a)

Trạng thái tâm lý

b)

Một hành vi

c)

Một việc làm sai trái

d)

Một hành động không đúng

44.

Hành vi nào sau đây có thể là vi phạm pháp luật?

a)

Vi phạm nội quy – quy chế trường học

b)

Vi phạm điều lệ Đảng

c)

Vi phạm điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

d)

Vi phạm tín điều tôn giáo

45.

Nguyên tắc pháp chế XHCN có nội dung cơ bản là:

a)

Tôn trọng pháp luật XHCN

b)

Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật XHCN

c)

Tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

46.

Hiến pháp Việt Nam quy định: "Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa". Vậy pháp chế là gì?

a)

Pháp chế là hình thức quản lý xã hội bằng pháp luật

b)

Pháp chế là sự tuân thủ triệt để pháp luật do nhà nước ban hành

c)

Pháp chế đòi hỏi tất cả các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nước, tổ chức xã hội, công nhân đều nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật

d)

Cả A, B và C đều đúng

47.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Pháp luật tồn tại trong mọi chế độ xã hội có nhà nước và pháp luật

b)

Ở đâu có pháp luật thì ở đó có pháp chế

c)

Ở đâu có sự tuân thủ pháp luật thì ở đó có pháp chế

d)

Cả A, B và C đều sai

48.

Thực hiện pháp luật có tất cả mấy hình thức?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

49.

Theo Điều 132 Hiến pháp 1992, quyền bảo chữa của bị cáo được bảo đảm. Nếu một bị cáo nào đó tự bảo chữa cho mình trong phiên tòa hoặc nhờ người khác bảo chữa cho mình, bị cáo đó đã thực hiện hình thức nào của pháp luật?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Áp dụng pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Sử dụng pháp luật

50.

Trong các hình thức thực hiện pháp luật, hình thức nào luôn có sự tham gia của Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Sử dụng pháp luật

c)

Thi hành pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

51.

Sử dụng pháp luật là:

a)

Không làm những điều mà pháp luật cấm bằng hành vi thụ động

b)

Phải làm những điều mà pháp luật bắt buộc bằng hành vi tích cực

c)

Thực hiện các quyền mà pháp luật quy định

d)

Cả A, B và C đều sai

52.

Vi phạm pháp luật là:

a)

Hành vi trái quy định của pháp luật, có lỗi

b)

Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện

c)

Xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

d)

Cả A, B, C

53.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật

b)

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật

c)

Hành vi trái pháp luật có thể là vi phạm pháp luật, có thể không phải là vi phạm pháp luật

d)

Cả B và C đều đúng

54.

Loại vi phạm pháp luật nào gây hậu quả lớn nhất cho xã hội:

a)

Vi phạm hình sự

b)

Vi phạm hành chính

c)

Vi phạm dân sự

d)

Vi phạm kỷ luật

55.

Hành vi vi phạm pháp luật:

a)

Không bao giờ vi phạm đạo đức

b)

Có thể bao gồm cả vi phạm đạo đức

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

56.

Lỗi là yếu tố bắt buộc của yếu tố nào trong các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật?

a)

Chủ thể

b)

Mặt chủ quan

c)

Mặt khách quan

d)

Khách thể

57.

Khi cơ quan điều tra tiến hành xem xét các phương tiện, phương pháp, thủ đoạn, thời gian, địa điểm phạm tội là họ đã xác định yếu tố cấu thành nào của vi phạm pháp luật?

a)

Chủ thể

b)

Khách thể

c)

Mặt chủ quan

d)

Mặt khách quan

58.

“Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi” trong mặt khách quan để cấu thành nên vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Hành vi phải xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian

b)

Hành vi phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả

c)

Hậu quả đã xảy ra phải là sự hiện thực hóa khả năng thực tế của hành vi

d)

A, B và C đều đúng

59.

Thông thường vi phạm pháp luật được phân biệt thành các loại nào?

a)

Tội phạm và vi phạm pháp luật khác

b)

Vi phạm hình sự, vi phạm dân sự, vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật

c)

Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi

d)

Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân

60.

Hãy cho biết tình huống: "Khi có một em bé được sinh ra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xác nhận sự ra đời này bằng Giấy khai sinh" là đã áp dụng hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

61.

Thực hiện pháp luật là:

a)

Hành vi xử sự cụ thể và thực tế của cá nhân hay tổ chức nhằm thực hiện những quyền và nghĩa vụ pháp lý

b)

Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật trở thành hoạt động thực tế của các chủ thể pháp luật

c)

Quá trình đưa pháp luật đi vào thực hiện thông qua những hành vi của những đối tượng mà pháp luật điều chỉnh phù hợp với quy định của pháp luật

d)

A, B và C đều đúng

62.

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội

b)

Là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể vi phạm pháp luật thực hiện bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật

c)

Là quá trình nhà nước xử lý hành vi vi phạm pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

63.

Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định yếu tố nào?

a)

Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý

b)

Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật

c)

Hành vi trái pháp luật của chủ thể

d)

Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội

64.

Áp dụng trách nhiệm kỷ luật thuộc thẩm quyền của ai?

a)

Tòa án nhân dân

b)

Cơ quan hành chính nhà nước

c)

Thủ trưởng cơ quan đơn vị có người vi phạm kỷ luật áp dụng

d)

Bên bị vi phạm kỷ luật áp dụng

65.

Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật (YTPL) với pháp luật được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

YTPL là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

b)

YTPL là nhân tố thúc đẩy việc thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội

c)

YTPL là cơ sở bảo đảm cho việc áp dụng đúng đắn các quy phạm pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

66.

Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất là:

a)

Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học và công nghệ

b)

Liên quan đến tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước

c)

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

d)

Cả A, B, C đều đúng

67.

Hiến pháp là một đạo luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì:

a)

Do Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành

b)

Quy định về những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của nhà nước

c)

Có giá trị pháp lý cao nhất

d)

Bao gồm cả A, B, C

68.

Đâu là hình thức xử phạt chính trong xử phạt vi phạm hành chính?

a)

Cảnh cáo và phạt tiền

b)

Tước quyền sử dụng giấy phép và tịch thu phương tiện vi phạm

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

69.

Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của ngành luật hành chính là:

a)

Bình đẳng

b)

Mệnh lệnh đơn phương

c)

Phối hợp

d)

Chế ước

70.

Dấu hiệu của vi phạm pháp luật là gì?

a)

Hành vi xác định của con người

b)

Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó

c)

Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý

d)

Bao gồm cả A, B, C

71.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm những yếu tố nào?

a)

Lỗi cố ý và lỗi vô ý

b)

Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp; vô ý vì quá tự tin và vô ý vì quá cẩu thả

c)

Lỗi; động cơ, mục đích

d)

Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội

72.

Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Người thực hiện hành vi trái pháp luật đều bị Nhà nước xử lý

b)

Mọi hành vi xâm hại tới các cơ quan xã hội được pháp luật bảo vệ đều là vi phạm pháp luật

c)

Mọi hành vi vi phạm luật đều là hành vi trái pháp luật

d)

Mọi hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật

73.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?

a)

Xây dựng nhà trái phép

b)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

c)

Cướp giật tài sản

d)

Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả

74.

Trách nhiệm hình sự là gì?

a)

Hậu quả pháp lý bất lợi mà cá nhân có hành vi vi phạm hình sự phải gánh chịu trước nhà nước

b)

Hậu quả mà tổ chức có hành vi vi phạm hình sự phải gánh chịu trước nhà nước

c)

Hậu quả mà cá nhân và tổ chức có hành vi vi phạm hình sự phải gánh chịu trước nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đúng

75.

Nguyên tắc áp dụng hình phạt chính và hình phạt bổ sung trong pháp luật hình sự là gì?

a)

Có thể áp dụng nhiều hình phạt chính và nhiều hình phạt bổ sung cho một tội phạm

b)

Có thể áp dụng nhiều hình phạt chính và một hình phạt bổ sung cho một tội phạm

c)

Có thể áp dụng một hình phạt chính và một hình phạt bổ sung cho một tội phạm

d)

Chỉ có thể áp dụng một hình phạt chính và có thể áp dụng nhiều hình phạt bổ sung cho tội phạm