NEW
Font size
WorksheetsKST Final III
Total questions: 74
Worksheet time: 1hrs 14mins
Phát biểu nào sau đây đúng về vi nấm:
Là sinh vật prokaryotic
Có thể quang tổng hợp
Hiếu khí bắt buộc
Chỉ hiện diện ở một số vùng trên thế giới
Những mặt hữu dụng của vi nấm, ngoại trừ
Tái tạo chất hữu cơ
Đáp ứng miễn dịch quá mẫn
Sản xuất ra thực phẩm như: phô mai, bánh mì, bia
Dùng chế tạo thuốc, chẳng hạn như kháng sinh(penicillin)
Đặc điểm của vi nấm nhị độ:
Dạng nấm men, một tế bào, có nhiều hình dạng khác nhau
Có thể tạo sợi tơ nấm giả, nhiều tế bào liên kết nhau
Dạng nấm sợi, nhiều tế bào, có vách ngăn hay thông suốt
Chuyển thành hai dạng: nấm men và nấm sợi (tùy điều kiện môi trường)
Cấu trúc thành tế bào và màng tế bào của nấm, điểm nào sau đây là chính xác:
Màng tế bào chứa cholesterol
Thành tế bào chứa chitin
Thành tế bào chứa ergosterol
Màng tế bào chứa mycolic acids
Điều không đúng về bệnh lang ben:
Bệnh gây ra do nấm thuộc giống Malassezia
Bệnh nhiễm trùng ở lớp bì
Vi nấm tạo những vùng giảm hay tăng sắc tố
Bệnh lành tính
Ba thể lâm sàng ngoài da của bệnh do Malassezia furfur:
Lang ben, viêm nang lông, viêm vành tai
Lang ben, viêm nang lông, viêm da tăng tiết bã nhờn và gầu
Lang ben, viêm nang lông, gầu
Lang ben, viêm nang lông, viêm da quanh nếp xếp
Viêm nang lông do Malassezia furfur, chẩn đoán vi nấm học:
Cạo sang thương quan sát thấy nhiều sợi tơ nấm giả
Cạo sang thương quan sát thấy nhiều sợi tơ nấm ngắn
Cạo sang thương quan sát thấy nhiều sợi tơ nấm có vách ngăn
Cạo sang thương quan sát thấy nhiều hạt men
Nhiễm khuẩn huyết do Malassezia furfur gặp ở:
Phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ
Trẻ sơ sinh truyền dịch dài ngày
Trẻ em suy dinh dưỡng
Người già suy kiệt
Phương thức lây nhiễm Malassezia furfur, NGOẠI TRỪ:
Từ người qua người
Khăn lau, quần áo
Côn trùng đốt
Giường chiếu
Chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết do Malassezia furfur dựa vào kết quả:
Công thức máu
Làm phết máu mỏng nhuộm Giemsa
Cấy máu
Làm giọt máu dày nhuộm Wright
Yếu tố thuận lợi dễ nhiễm Malassezia furfur gây bệnh lang ben:
Hay ngâm mình dưới nước
Có thói quen đi chân đất
Cơ địa đổ mồ hôi nhiều
Không ngủ mùng
Dụng cụ sau đây dùng cho chẩn đoán bệnh lang ben:
Đèn Wood
Đèn huỳnh quang
Kính hiển vi soi nổi
Kính hiển vi quang học
Bệnh do vi nấm ngoài da(Dermatophyte) bao gồm:
Bệnh ở da, lông, tóc, móng do nhóm vi nấm ngoài da gây ra
Bệnh ở da, lông, tóc, móng do nhóm vi nấm ngoài da gây ra
Bệnh chỉ ở da do nhóm vi nấm ngoài da gây ra
Bệnh ở da, lông, tóc, móng do vi nấm gây ra
Các giống thuộc nhóm vi nấm ngoài da(Dermatophyte) gây bệnh cho người:
Epidermophyton, Trichophyton, Aspergillus
Epidermophyton, Trichophyton, Candida
Epidermophyton, Trichophyton, Microsporum
Trichophyton, Microsporum, Candida
Bệnh vẩy rồng thuộc bệnh do nhóm vi nấm ngoài da(Dermatophyte), gặp ở:
Dân tộc kinh, sống vùng sông nước
Dân tộc thiểu số, sống ở các bộ lạc
Dân thành phố, chen chúc trong các khu nhà ổ chuột
Dân vùng quê, làm ruộng làm rẫy
Bệnh phẩm do vi nấm ngoài da (Dermatophyte) được thu thập, NGOẠI TRỪ:
Vẩy da
Bột móng
Tóc
Ráy tai
Quan sát tế vi một bệnh phẩm được chẩn đoán do vi nấm ngoài da (Dermatophyte) sẽ thấy:
Sợi tơ nấm giả
Sợi tơ nấm giả ngắn và hoặc tế bào hạt men (lang ben mallasezzia)
Sợi tơ nấm có vách ngăn và tiết bào tử gù
Sợi tơ nấm không có vách ngăn
Vi nấm ngoài da (Dermatophyte) thuộc loại:
Nấm sợi, không phân nhánh, không có vách ngăn, ưa mô keratin
Nấm men, có sợi tơ nấm giả, ưa mô có chất béo
Nấm sợi, phân nhánh, có vách ngăn, ưa mô keratin
Nấm sợi, phân nhánh, không có vách ngăn, ưa mô keratin
Phát biểu sau đây không đúng đối với bệnh do vi nấm ngoài da (Dermatophytes):
Bệnh phổ biến ở Việt Nam
Bệnh nấm bàn chân hay gặp ở những người mang giày chật
Bệnh vi nấm loại ưa thú khó chữa lành
Chẩn đoán có thể dựa vào quan sát vẩy da cho dung dịch KOH 10%
Bệnh do vi nấm ngoài da (Dermatophytes):
Lây truyền qua đường máu
Có thể do tiếp xúc một số loài thú nuôi
Bệnh không phổ biến ở vùng có khí hậu ẩm ướt
Đa số tác nhân gây bệnh là Malassezia furfur
Khi vi nấm Candida ở trạng thái hoại sinh, soi tươi thấy:
Tế bào hạt men nẩy búp số lượng ít
Sợi tơ nấm giả
Tế bào hạt men và sợi tơ nấm giả
Tế bào hạt men kết chùm
Bệnh phẩm là dịch sinh học thu thập ở bệnh nhân nhiễm nấm Candida:
Nước rửa phế quản, dịch màng phổi, đàm, máu (dịch sinh học)
Huyết trắng, giả mạc, phân
Bột móng, vẩy da, mô sinh thiết
Nước tiểu, mô sinh thiết, phân
Khi quan sát trực tiếp dịch não tủy, chỉ thấy tế bào hạt men và tế bào hạt men nẩy búp: ở dịch não tủy là đủ kết luận:
Cần phải cấy mới chẩn đoán xác định nấm Candida spp.
Đủ để kết luận bệnh nhân nhiễm nấm Candida spp.
Cần làm phản ứng huyết thanh miễn dịch
Cần làm phản ứng sinh hóa như lên men đường
Một loài Candida gây bệnh mới, có một số điểm đặc trưng kinh điển giống Candida albicans:
Candida kefyr
Candida lusitaniae
Candida guillermondii
Candida dubliniensis
Bệnh Candida ở miệng, hầu quản, thực quản gặp ở bệnh nhân:
Mắc bệnh giảm bạch cầu
Hóa trị liệu
Ghép cơ quan
AIDS
Nguyên nhân chính nào sau đây ở một cá thể sử dụng tetracycline thường phát triển bệnh do Candida:
Candida albicans có khả năng làm thoái hóa kháng sinh
Tác dụng của kháng sinh bị trung hòa bởi protein của Candida albicans
Kháng sinh làm tổn thương màng nhày của ký chủ
Vi chúng bình thường bị thay đổi đáng kể bởi tetracycline
Phát biểu sau đây không đúng về bệnh do Candida:
Bệnh do Candida là bệnh nấm hệ thống phổ biến nhất
Candida là vi chúng bình thường ở da và màng nhày
Bệnh do Candida có nguồn gốc ngoại sinh
Candida albicans là loài phổ biến nhất gây bệnh do Candida
Phát biểu sau đây không đúng với Cryptococcus neoformans: (nhiễm qua hô hấp)
Nhiễm mầm bệnh qua đường tiêu hoá
Bệnh gia tăng ở cá thể nhiễm HIV chuyển qua AIDS
Mầm bệnh có liên quan đến động vật là chim bồ câu
Mầm bệnh có liên quan đến thực vật là cây bạch đàn
Vi nấm Cryptococcus có liên hệ đến một loài động vật là ........, và thực vật là ..........:
Chó; cây lúa mạch
Chim bồ câu; cây bạch đàn
Mèo; cây rau ngổ
Trâu bò; cây bông súng
Dung dịch được sử dụng để làm phết ướt chẩn đoán nhiễm Cryptococcus:
NaCl 0.9% huyết trắng
KOH 10% dermatophytes
Mực tàu
Lactophenol lưu trữ lâu dài
Bệnh phẩm nào sau đây được sử dụng để làm xét nghiệm trực tiếp chẩn đoán Cryptococcus thứ phát có tổn thương ở da:
Dịch não tủy và cạo da
Dịch màng phổi và cạo da
Dịch lấy từ các tổn thương dạng sẩn ở da
Dịch màng bụng và cạo da
Biểu hiện lâm sàng điển hình của bệnh do Cryptococcus neoformans:
Viêm loét da
Viêm phổi tái đi tái lại
Viêm não- màng não
Viêm ruột tái đi tái lại
Đặc điểm không tìm thấy ở vi nấm Cryptococcus neoformans:
Đặc điểm không tìm thấy ở vi nấm Cryptococcus neoformans:
Có nguồn gốc nội sinh
Mầm bệnh xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp
Nang càng dày, độc tính của nấm càng cao
Vi nấm thuộc giống Aspergillus gây bệnh ở người:
Aspergillus là vi chúng bình thường ở đường ruột
Aspergillus sản xuất một số lượng nhỏ bào tử
Ít nhiễm qua đường thở
Aspergillus fumigatus là tác nhân gây bệnh chủ yếu
Phát biểu sau đây không đúng về nấm Aspergillus và bệnh do nấm Aspergillus:
Bệnh nấm lan tỏa do Aspergillus là bệnh cơ hội
Nhiễm mầm bệnh do hít phải bào tử nấm
Aspergillus dễ tìm thấy trong môi trường
Viêm mũi dị ứng là thể lâm sàng thường gặp của bệnh do Aspergillus thể lan toả
Đặc điểm tìm thấy nấm Aspergillus, ngoại trừ:
Nấm sợi sống hoại sinh trong tự nhiên
Gây bệnh nấm sâu được xếp vào nhóm nhiễm trùng cơ hội
Bào tử phát tán trong không khí rất nhiều
Thuộc loại nấm men hoại sinh trong niêm mạc ở cá thể bình thường
Đối tượng có nguy cơ cao nhiễm Aspergillus:
Nhiễm HIV, lao, giảm bạch cầu hạt, uống kháng sinh lâu dài
Những người làm việc ở trần, đi chân đất
Những người đi ngoài đường thường xuyên không đeo khẩu trang
Những người đi khai phá rừng
Bệnh phẩm thu thập từ bệnh nhân nghi nhiễm nấm Aspergillus, ngoại trừ:
Đàm
Dịch não tủy
Dịch rửa phế quản
Mô sinh thiết
Đặc điểm vi nấm Penicillium marneffei, ngoại trừ:
Vi nấm nhị độ
Ký sinh nội tế bào hệ lưới nội mô
Tác nhân gây nhiễm trùng cơ hội
Vi chúng bình thường tìm thấy ở da và màng nhày của người và động vật có vú
Mầm bệnh Penicillium marneffei lần đầu tiên được phân lập ở:
Trung Quốc
Thái Lan
Malaysia
Việt Nam
Mầm bệnh Penicillium marneffei có liên quan đến động vật nào sau đây:
Khỉ vọt
Vượn người
Chuột tre
Dơi và chim bồ câu
Mầm bệnh Penicillium marneffei lây qua đường:
Tiêu hoá
Da, niêm mạc
Hô hấp
Sinh dục
Ở các nước Đông Nam Á, ba tác nhân gây nhiễm trùng cơ hội hay gặp ở cá thể nhiễm HIV chuyển qua giai đoạn AIDS:
Lao, Cryptococcus, Aspergillus
Lao, Cryptococcus, Candida spp.
Lao, Cryptococcus, Penicillium marneffei
Lao, Cryptococcus, Histoplasma capsulatum
Điều nào sau đây không đúng trong trường hợp nhiễm Histoplasma capsulatum:
Vi nấm lây từ người qua người
ười nhiễm do hít phải bào tử nấm trong không khí
Bệnh gia tăng khi xảy ra đại dịch AIDS
Nhiễm mầm bệnh có liên quan đến một số nghề nghiệp như xây dựng, thám hiểm hang dơi
Đặc điểm của vi nấm Histoplasma capsulatum, NGOẠI TRỪ:
Nấm nhị độ
Ký sinh nội tế bào
Quan sát phết ướt rất giá trị trong chẩn đoán
Vi nấm không lây từ người qua người (hít phải bào tử)
Đặc điểm lâm sàng của bệnh do vi nấm Histoplasma capsulatum, ngoại trừ:
Ở giai đoạn sơ nhiễm, X quang phổi có hình nút áo ở hai đáy phổi
Giai đoạn lan toả giảm ba dòng máu ngoại biên: HC, BC, tiểu cầu
Giai đoạn mạn tính, X quang phổi có nhiều hang, giống hang lao
Bệnh chỉ khu trú ở mô phổi
Bệnh do Histoplama capsutalum, xét nghiệm không giá trị chẩn đoán:
Soi tươi bệnh phẩm
Phết ấn nhuộm Giemsa
Giải phẫu bệnh lý
Cấy quan sát đại thể và vi thể
Phát biểu sau đây phù hợp với vi nấm S. schenckii, NGOẠI TRỪ:
Sang thương đầu tiên từ chỗ vi nấm xâm nhập lan theo mạch bạch huyết
Bệnh gặp ở khắp mọi nơi, vào các mùa trong năm
Mầm bệnh có trong đất, thực vật mục nát
Vi nấm xâm nhập qua vết trầy xước ngoài da, gai đâm, tai nạn phòng thí nghiệm
Bệnh do vi nấm S. schenckii không liên quan đến nghề sau đây:
Làm rẫy
Cắm hoa
Công nhân mỏ
Ngư dân
Vùng nội dịch của vi nấm Sporothrix schenckii ở Việt Nam:
Ninh Thuận, Bình Thuận
Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Đà Lạt
Bình Phước
Thể bệnh hay gặp do vi nấm Sporothrix schenckii ở cá thể bình thường:
Thể phổi
Thể não màng não
Thể xương khớp
Thể da-mạch bạch huyết
Tùy theo thể lâm sàng, bệnh phẩm được thu thập để chẩn đoán bệnh do Sporothrix schenckii, NGOẠI TRỪ:
Mủ từ vết loét
Dịch rửa phế quản
Dịch mật
Dịch não tủy
Trong vùng nội dịch mầm bệnh do vi nấm Sporothrix schenckii có thể xâm nhập qua:
Tiêu hoá
Da
Hô hấp
Sinh dục
Đặc điểm của bệnh trứng tóc đen, NGOẠI TRỪ
Bệnh lành tính ở tóc, râu, lông hạ bộ
Lây nhiễm do dùng chung khăn lau, lược chải đầu
Hay gặp ở nam giới trẻ tuổi
Da đầu hay bị viêm
Dung dịch được sử dụng để chẩn đoán vi nấm học bệnh trứng tóc đen:
NaCl 0,9%
Mực tàu
KOH 20%
Nước muối bảo hoà
Bệnh trứng tóc đen, điều nào sau đây không đúng:
Là một loại nấm sợi
Có nhiều hạt rắn chắc dọc theo sợi tóc
Bệnh không phổ biến ở xứ nhiệt đới
Thuộc nhóm bệnh vi nấm ngoại biên
Đặc điểm lâm sàng của bệnh trứng tóc đen
Vi nấm xâm nhập lớp sừng của tóc nên đôi khi làm tóc gãy rụng
Vi nấm chỉ xâm nhập lớp cutin nên tóc không rụng hoặc gãy ngang
Vi nấm xâm lấn bên ngoài thân tóc làm chân tóc bị hư tổn
Vi nấm xâm lấn bên trong thân tóc, chân tóc còn nguyên
Các kiểu dị ứng do vi nấm có thể gặp, NGOẠI TRỪ:
Chàm
Tổ đĩa
Chảy nước mũi
Xuất huyết dưới da
Biểu hiện dị ứng nặng do hít phải bào tử của vi nấm có thể dẫn đến tử vong do:
Suy thận cấp
Suy hô hấp
Suy tuần hoàn
Suy van tĩnh mạch
Nguyên nhân dẫn đến ngộ độc cấp do vi nấm:
Ăn những thực phẩm quá hạn
Ăn những nấm độc có hình dạng, màu sắc giống nấm ăn được
Tiêm thuốc chiết xuất từ vi nấm
Ăn những sản phẩm, đặc biệt là ngũ cốc bị mốc
Phát biểu nào không đúng trong ngộ độc cấp do vi nấm:
Các loại nấm độc là nguyên nhân chính gây ngộ độc
Bệnh hay xảy ra vào mùa xuân ở các nước Châu âu
Còn gọi là hiện tượng Mycetismus
Tần suất bệnh ở Việt Nam rất cao
Nguyên nhân gây ngộ độc mạn do vi nấm:
Ăn thường xuyên những thực phẩm đông lạnh
Ăn thực phẩm bảo quản không đúng qui cách
n thường xuyên các loại ngũ cốc bị mốc vd đậu phộng nấm aspergillus gan
Ăn phải nấm độc có hình dạng, màu sắc, mùi vị giống nấm ăn được.
Một bệnh nhân bị loét giác mạc, quan sát bệnh phẩm thấy có sợi tơ nấm màu nâu, phân nhánh, có vách ngăn, vi nấm gây bệnh có thể là:
Fusarium sp.
Curvularia sp.
Aspergillus sp.
Penicillium sp.
Yếu tố nguy cơ gây viêm giác mạc do Candida spp., ngoại trừ:
Người cao tuổi
Sử dụng steroid lâu dài
Cơ địa suy giảm miễn dịch
Nam thanh niên sau phẫu thuật LASIK
Yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm giác mạc do vi nấm, ngoại trừ:
Đất cát, trấu bay vào mắt
Làm việc tiếp xúc với ánh sáng thường xuyên
Mang kính sát tròng
Nhỏ thuốc có kháng sinh và corticoid bừa vào mắt
Hai tác nhân vi nấm gây viêm ống tai ngoài thường gặp nhất:
Candida spp. và Penicillium spp.
Aspergillus spp. và Penicillium spp.
Candida spp. và Aspergillus spp.
Fusarium spp. và Aspergillus spp.
Triệu chứng thường gặp của viêm ống tai ngoài do vi nấm:
Đau ống tai ngoài, chảy mủ tai
Đau sâu trong tai, ngứa vành tai
Ngứa sâu trong tai, đau âm ỉ, giảm thính lực
Ngứa vành tai và ống tai, chảy mủ tai
Viêm ống tai ngoài do vi nấm thường thứ phát sau, NGOẠI TRỪ:
Bơi lội lâu dưới nước
Viêm ống tai ngoài do vi khuẩn
Sau chấn thương ống tai ngoài do lấy ráy tai
Sau phẫu thuật ở ống tai
Ký sinh trùng đơn bào có khả năng gây bệnh cơ hội ở cá thể suy giảm miễn dịch:
Strongyloides stercoralis
Cryptococcus neoformans
Toxoplasma gondii
Trichomonas vaginalis
Ký sinh trùng đa bào có khả năng gây bệnh ở cá thể suy giảm miễn dịch:
Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura
Trichinella spiralis
Strongyloides stercoralis
Nấm men có khả năng là mầm bệnh cơ hội ở cá thể suy giảm miễn dịch hay gặp nhất:
Malassezia furfur
Cryptococcus neoformans
Candida albicans
Candida spp.
Nấm nhị độ là mầm bệnh cơ hội ở cá thể suy giảm miễn dịch, NGOẠI TRỪ:
Cryptococcus neoformans
Penicillium marneffei
Histoplasma capsulatum
Sporothrix schenckii
Yếu tố sinh lý bên trong cơ thể tạo điều kiện cho mầm bệnh cơ hội phát triển và gây bệnh, NGOẠI TRỪ:
Trẻ sơ sinh, trẻ sinh thiếu tháng
Người già
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ uống thuốc ngừa thai kéo dài
Yếu tố bệnh lý tạo điều kiện cho mầm bệnh cơ hội phát triển và gây bệnh:
Bệnh tiểu đường
Bệnh nhân sử dụng corticosteroids kéo dài
Bệnh nhân sử dụng kháng sinh kéo dài
Phụ nữ đang sử dụng thuốc ngừa thai kéo dài
