wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác - Lênin: Ý thức và vai trò của vật chất

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nhà triết học nào khẳng định thế giới "ý niệm", hay "Ý niệm tuyệt đối" là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?

a)

Anaximander

b)

Berkeley

c)

Democritos

d)

Hegel

2.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là

a)

Tình cảm, niềm tin và sự hòa hợp

b)

Hoạt động giao tiếp và ngôn ngữ

c)

Tập quán, truyền thống và niềm tin

d)

Lao động và ngôn ngữ

3.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau đây của Ph. Ăngghen: "Trước hết là ... sau lao động và đồng thời với lao động là ... đó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, làm cho bộ óc đó dần dần chuyển thành bộ óc con người".

a)

ngôn ngữ; tư tưởng

b)

hoạt động; tư duy

c)

tự nhiên; xã hội

d)

lao động; ngôn ngữ

4.

Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức phản ánh cao nhất trong thế giới vật chất là

a)

Phản ánh sinh học

b)

Phản ánh tâm lý

c)

Phản ánh vật lý, hoá học

d)

Phản ánh ý thức

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là

a)

Năng lực của mọi dạng vật chất

b)

Sự phản ánh một chiều hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Trực giác của con người

d)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người

6.

Một trong những đặc trưng bản chất của ý thức là

a)

Tiếp nhận thông tin của chủ thể nhận thức đối với khách thể nhận

b)

Xử lý thông tin

c)

Sự thích nghi

d)

Ý thức có đặc tính tích cực, sáng tạo, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn

7.

Khẳng định nào sau đây là đúng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu thế giới khách quan

b)

Ý thức là sự suy diễn của con người

c)

Ý thức là tượng trưng cho các sự vật

d)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

8.

Các lớp cấu trúc của ý thức gồm

a)

Trị thức, suy tư, trực giác, ký ức

b)

Kiến thức, tri thức, tiềm thức, vô thức

c)

Tri thức, tiềm thức, lý trí và kinh nghiệm

d)

Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí

9.

Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là gì?

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

10.

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra được gọi là gì?

a)

Ý chí

b)

Trình độ

c)

Tri thức

d)

Niềm tin

11.

Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, các cấp độ của ý thức bao gồm

a)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức

b)

Tiềm thức, hồi ức, vô thức

c)

Tri thức, tình cảm, ý chí

d)

Tri thức, tình cảm, niềm tin

12.

Những tri thức mà chủ thể có từ trước gần như đã thành bản năng; kỹ năng nằm trong tầng sâu ý thức của chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng được gọi là gì?

a)

Tiềm thức

b)

Tự ý thức

c)

Tình cảm

d)

Ý chí

13.

Những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó được gọi là gì?

a)

Vô thức

b)

Tiềm thức

c)

Tự ý thức

d)

Tình cảm

14.

Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của vật chất đối với ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định bản chất, sự vận động của ý thức

d)

Vật chất quyết định bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức

15.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào của con người?

a)

Thông qua hoạt động thực tiễn của con người

b)

Thông qua hoạt động khoa học của con người

c)

Thông qua hoạt động học tập của con người

d)

Thông qua việc con người giải thích về thế giới

16.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong Triết học Mác - Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận gì?

a)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan

b)

Nguyên tắc nói đi đôi với làm

c)

Nguyên tắc toàn diện

d)

Nguyên tắc thống nhất giữa lý thuyết với thực hành

17.

Khái niệm nào dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người?

a)

Biện chứng khách quan

b)

Tư duy biện chứng

18.

Khái niệm nào là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người, là biện chứng của chính quá trình nhận thức, là biện chứng của tư duy phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người?

a)

Biện chứng chủ quan

b)

Biện chứng khách quan

c)

Tư duy khách quan

d)

Hiện thực chủ quan

19.

Trong tác phẩm Chống Duyrinh, khi bàn về các quy luật, Ph. Ăngghen định nghĩa phép biện chứng là gì?

a)

Toàn bộ những quan niệm về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới đó, về chính bản thân và cuộc sống của con người và loài người

b)

Chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy

c)

Khoa học lý luận nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh

d)

Khoa học về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

20.

Theo Triết học Mác - Lênin, phép biện chứng duy vật giữ vai trò gì?

a)

Tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất

b)

Là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học

c)

Giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

d)

Bao gồm tất cả các đáp án

21.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan và nguyên lý phát triển của sự vật

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

c)

Nguyên lý về sự vận động và nguyên lý đứng im của sự vật

d)

Nguyên lý về tính lục và nguyên lý về tính gián đoạn của thế giới vật

22.

Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau?

a)

Nguyên nhân

b)

Mối liên hệ

c)

Kết quả

d)

Chuyển hóa

23.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hổ... giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau".

a)

quan niệm của con người về những liên kết tất yếu

b)

quy định và ảnh hưởng lẫn nhau

c)

những sự đồng nhất về tính chất, hình thức bề ngoài

d)

bản tính tự nhiên của sự vận động

24.

Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nào thể hiện quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi?

a)

Quan hệ

b)

Liên hệ

c)

Liên quan

d)

Cô lập

25.

Nhà triết học duy tâm nào quan niệm "ý niệm tuyệt đối" là nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng?

a)

Berkeley

b)

Hegel

c)

Democritos

d)

Anaximander

26.

Nhà triết học duy tâm Berkeley quan niệm nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là

a)

nhận thức

b)

cảm giác

c)

ý chí

d)

niềm tin

27.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là

a)

sự phản ánh của thế giới vật chất

b)

tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

sự quy định của con người nhằm mô tả sự liên kết giữa các sự vật, hiện tượng

d)

tính tồn tại khách quan của các dạng vật chất hữu hình

28.

Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến bao gồm những tính chất nào?

a)

Tính kế thừa; tính phong phú; tính đa dạng

b)

Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phong phú

c)

Tính đa dạng; tính kế thừa; tính chu kỳ

d)

Tính chu kỳ; tính kế thừa; tính phổ biến

29.

Theo Triết học Mác - Lênin, cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là

a)

nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

nguyên lý chủ quan

d)

Nguyên lý khách quan

30.

Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin phát triển là

a)

quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp

b)

quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

c)

do tác động của lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo quyết định

d)

do tác động của giới tự nhiên sinh ra

31.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Tiến hóa là một dạng của phát triển, ... và thường là sự biến đổi hình thức của tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp".

a)

diễn ra nhanh chóng

b)

diễn ra theo cách từ từ

c)

diễn ra chậm

d)

diễn ra liên tiếp

32.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Tiến bộ là một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ ... so với thời điểm ban đầu".

a)

hoàn thiện nhanh

b)

chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

c)

hoàn thiện nhanh hơn

d)

chưa hoàn thiện

33.

Theo Triết học Mác - Lênin, nguồn gốc bên trong của sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là

a)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng

b)

sự can thiệp của lực lượng siêu nhiên

c)

sự thay đổi ngẫu nhiên không có quy luật

d)

sự thích nghi thụ động với môi trường

34.

Theo Triết học Mác - Lênin, sự phát triển bao gồm những tính chất nào?

a)

Tính khách quan; tính phổ biến; tính kế thừa; tính đa dạng, phong phú.

b)

Tính tăng lên và giảm đi của sự vật.

c)

Tính phát triển; tính liên tục; tính đa dạng, phong phú; tính lặp lại.

d)

Tính toàn diện; tính lịch sử - cụ thể.

35.

Chọn đáp án đúng theo nguyên lý về sự phát triển của Triết học Mác - Lênin.

a)

Phát triển chỉ là một trường hợp đặc biệt của vận động, khái quát xu hướng chung của vận động là vận động đi lên của sự vật, hiện tượng mới trong quá trình thay thế sự vật, hiện tượng cũ.

b)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp, không có mâu thuẫn.

c)

Phát triển do tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

d)

Phát triển do tác động của giới tự nhiên gây ra.

36.

Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức rằng, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tự giác tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc phát triển.

b)

Nguyên tắc nói đi đôi với làm.

c)

Nguyên tắc tôn trọng khách quan.

d)

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

37.

Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu cần phải:

a)

Phải xét sự vật trong sự phát triển, trong sự tự vận động, trong sự biến đổi của nó.

b)

Phải xem xét sự vật một cách phiến diện.

c)

Nguyên tắc chủ quan.

d)

Nguyên tắc nghiên cứu một chiều.

38.

Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tổng hợp; diễn dịch và quy nạp; khái quát hóa và trừu tượng hóa để nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ theo hệ?

a)

Cái riêng và cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng.

b)

Nguyên nhân và kết quả; bản chất và hiện tượng.

c)

Khả năng và hiện thực; tất nhiên và ngẫu nhiên.

d)

Nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực; nội dung và hình thức.

39.

Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?

a)

Cái riêng và cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên.

b)

Nội dung và hình thức; bản chất và hiện tượng.

c)

Nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực.

d)

Cái đơn nhất và cái chung; bản chất và hiện tượng.

40.

Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định?

a)

Cái chung.

b)

Cái tất nhiên.

c)

Cái riêng.

d)

Cái đơn nhất.

41.

Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin, phạm trù cái chung là gì?

a)

Phạm trù triết học chỉ một thuật ngữ do con người khái quát.

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ giữa một sự vật này với các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác.

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.

d)

Phạm trù triết học chỉ một thuộc tính căn bản của các sự vật, hiện tượng.

42.

Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?

a)

Cái riêng.

b)

Cái chung.

c)

Cái đơn nhất.

d)

Cái cụ thể.

43.

Nhà triết học duy danh nào cho rằng, cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tính?

a)

Berkeley.

b)

Democritos.

c)

Occam.

d)

Hegel.

44.

Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin, trong điều kiện nào thì cái chung có thể chuyển thành cái đơn nhất?

a)

Khi cái chung phù hợp với sự vận động của sự vật, hiện tượng.

b)

Khi cái chung là cái toàn bộ, sâu sắc hơn cái đơn nhất.

c)

Khi cái chung không phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

Khi cái chung đồng nhất với các sự vật khác.

45.

Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù cái riêng và cái chung là gì?

a)

Trong hoạt động nhận thức muốn nắm bắt được cái riêng thì cần xuất phát từ cái đơn nhất.

b)

Trong hoạt động nhận thức muốn nắm được cái đơn nhất thì phải xuất phát từ cái chung.

c)

Trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện để cái thành cái đơn nhất có lợi cho con người trở thành cái chung và cái chung có lợi trở thành cái lợi.

d)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện để cái riêng có lợi cho con người trở thành cái chung và cái riêng bất lợi trở thành cái đơn nhất.

46.

Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nguyên nhân là

a)

dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng không gây nên một sự biến đổi nhất định.

b)

dùng để chỉ quy trình có trước về mặt thời gian so với một biến cố nào đó.

c)

dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.

d)

những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng gây nên.

47.

Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên?

a)

Phạm trù nguyên nhân.

b)

Phạm trù kết quả.

c)

Phạm trù tất nhiên.

d)

Phạm trù cái chung.