NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?
1
2
3
4
Quá trình nào sau đây không phải là hiện tượng hóa học?
Nước đá ở ngăn đông tủ lạnh ở 0ºC.
Ly sữa có vị chua khi để ngoài không khí.
Quá trình lên men rượu.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Hạt mang điện âm trong nhân nguyên tử là
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Nguyên tố carbon (C) có số hiệu nguyên tử là 6. Điện tích hạt nhân của nguyên tử carbon là
+6
−6
+12
−12
Hai nguyên tử nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
2656Fe và ?27F
1020X và 1123Y
614A và 715B
816C và 817D
Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
−8
+8
−16
16
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và
không mang điện.
mang điện tích dương.
mang điện tích âm.
có thể mang điện hoặc không mang điện.
Cho các cách điền electron vào các orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản như hình dưới đây. Cách phân bố đúng là
(1), (2).
(2), (3), (4).
(5), (6).
(1).
X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p3 .
1s22s22p63s23p5 .
1s22s22p63s23p2 .
1s22s22p63s13p4 .
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p3 . Phát biểu nào sau đây sai?
X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.
X là một phi kim.
Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.
Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
1648S .
1632Ge .
?16S .
1632S .
Nguyên tử của nguyên tố magnesium (Mg) có 12 proton và 12 neutron. Nguyên tử khối của magnesium là
12
24
36
48
Thông tin nào sau đây không đúng về 82206Pb ?
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số proton và neutron là 82.
Số neutron là 124.
Số khối là 206.
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối
bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.
bằng tổng số các hạt proton và neutron.
bằng nguyên tử khối.
bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.
Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là X ( Z=1 ); Y ( Z=4 ); Z ( Z=7 ); E ( Z=12 ); T ( Z=19 ); R ( Z=20 ). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là
Y; T; R.
E; T; R.
X; Y; E; T.
Y; E; R.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lớp M có 3 phân lớp.
Lớp L có 9 orbital.
Phân lớp p có 3 orbital.
Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?
lớp K.
lớp L.
lớp M.
lớp N.
Giả sử phóng đại một nguyên tử Al lên 1 tỉ lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003 cm). Cho biết kích thước nguyên tử Al lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?
10000.
1000.
100.
10.
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là −3,33×10−17C . Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
208.
2,08.
1.
108.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử 13X , 2655Y , 12Z ?
X và Z có cùng số khối.
X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X và Y có cùng số neutron.
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử Cl ( Z=17 ), có số electron hoá trị là
4
5
6
7
X là nguyên tố cần thiết cho sự chuyển hóa calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B... Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2 . Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12
13
14
11
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,000
80,112
80,986
79,986
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 16O , 17O và 18O . Có bao nhiêu loại phân tử O2 ?
3
9
6
12
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử 24 là
[Ar] 3d44s1 .
[Ar] 3d54s1 .
[Ar] 3d44s2 .
[Ar] 3d8 .
Có bao nhiêu các orbital trong nguyên tử Ca ( Z=20 )?
10
11
12
8
Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn tại hạt nhân nguyên tử. (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton. (5) Trong nguyên tử, neutron có khối lượng gần bằng khối lượng proton. Có phát biểu sai là
3
4
5
Không có phát biểu nào sai.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là
36
37
38
39
Trong phân tử MX2 , M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong nhân X số neutron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2 là 58. Công thức phân tử của MX2 là
CaO2 .
FeS2 .
MgCl2 .
AlF2 .
Nguyên tử iron (Fe) có kí hiệu 2656Fe . Cho các phát biểu sau về Fe: (1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 2 electron ở lớp ngoài cùng. (2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân. (3) Fe là một kim loại. (4) Fe là nguyên tố d. (5) Fe có 6 electron độc thân. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Hợp chất XY2 phối biến trong sử dụng để làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong các dạng súng cờ. Mỗi phân tử XY2 có tổng số hạt proton, electron, neutron bằng 178. Trong đó phân tử X có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X và Y
X là iron (Fe) và Y là sulfur (S)
X là copper (Cu) và Y là sulfur (S)
X là iron (Fe) và Y là oxygen (O)
X là sodium (Na) và Y là oxygen (O)
Điều trị bệnh ung thư tuyến giáp bác sĩ sẽ sử dụng được chất phóng xạ chứa đồng vị 131I đưa vào cơ thể để xạ trị. Người ta sử dụng đồng vị 131I dưới dạng nào sau đây?
I2
NaI
PbI2
HgI2
Nguyên tố A có 3 đồng vị A1, A2, A3. Tổng số khối của 3 đồng vị là 75. Số khối đồng vị 2 bằng trung bình cộng số khối 2 đồng vị còn lại. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4% và có số khối lớn hơn đồng vị thứ 2 là 1 đơn vị. Số khối mỗi đồng vị là
24, 26, 28
23, 24, 25
22, 26, 27
24, 25, 26
Nguyên tố Sulfur (kí hiệu S, có Z = 16) được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Số electron độc thân trong nguyên tử Sulfur bằng
2
1
3
0
Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một chu kì ở hai ô kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số hạt proton bằng 27. X và Y có số hạt proton lần lượt là
11 và 12
10 và 13
13 và 14
12 và 13
Kết luận nào sau đây là không đúng trong thí nghiệm của Rutherford.
Hầu hết chùm hạt anpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Một vài hạt anpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử.
Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron.
Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của hạt nhân.
Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là
56137A
2656A
8156A
5681A
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối là 35. Điện tích hạt nhân của nguyên tố X là
+18
+17
18+
17+
Cho các phát biểu sau: (a) Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định. (b) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau. (c) Số electron tối đa ở lớp L (n=2) là 8. (d) Nguyên tử Mg (Z = 12) có 1 electron ở lớp ngoài cùng. (e) Các nguyên tố có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tố phi kim. Số phát biểu đúng là
3
5
4
2
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X
Lớp ngoài cùng của X có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron.
X có 3 lớp electron.
X nằm ở nhóm VIA.
Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền với tỉ lệ % số nguyên tử như sau: 24Mg chiếm 79,00%, 25Mg chiếm 10,00%, còn lại 26Mg chiếm x%. Hãy chọn phương án gồm đồng thời các kết quả đúng cho các yêu cầu: a) Nguyên tử khối trung bình của magnesium. b) Nếu có 50 nguyên tử 25Mg thì có bao nhiêu nguyên tử các đồng vị còn lại? c) Phần trăm 26Mg có trong MgO (biết NTK của O = 16).
a) 24,32; b) 395 nguyên tử 24Mg và 55 nguyên tử 26Mg ; c) 11,00%
a) 24,81; b) 395 nguyên tử 24Mg và 45 nguyên tử 26Mg ; c) 11,00%
a) 24,32; b) 355 nguyên tử 24Mg và 55 nguyên tử 26Mg ; c) 10,00%
a) 24,30; b) 395 nguyên tử 24Mg và 55 nguyên tử 26Mg ; c) 12,00%
Với nguyên tố T có Z=16 . Hãy chọn phương án đúng cho yêu cầu phần (a): cấu hình electron, phân bố electron vào các orbital và số electron độc thân của T
1s22s22p63s23p4 ; có 2 electron độc thân
1s22s22p63s23p4 ; có 4 electron độc thân
1s22s22p63s23p6 ; có 0 electron độc thân
1s22s22p63s13p5 ; có 1 electron độc thân
Phân tử hợp chất A có dạng X2Y, là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước. Trong phân tử A, tổng số hạt proton là 46; nguyên tố T ( Z=16 ) chiếm 82,98% về khối lượng; trong hạt nhân nguyên tử X, số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt; trong hạt nhân nguyên tử Y, số hạt proton bằng số hạt neutron. Xác định công thức phân tử của A
SiS2
P2S
Na2S
CS2
Cho các nguyên tố: Oxygen (O, Z=8 ); sodium (Na, Z=11 ). Chọn phương án đúng về cấu hình electron và loại nguyên tố (s, p, d, f)
O: 1s22s22p4 , thuộc p-block; Na: 1s22s22p63s1 , thuộc s-block
O: 1s22s22p6 , thuộc s-block; Na: 1s22s22p63s1 , thuộc p-block
O: 1s22s22p4 , thuộc s-block; Na: 1s22s22p63s1 , thuộc d-block
O: 1s22s22p6 , thuộc p-block; Na: 1s22s22p63s1 , thuộc f-block
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Xác định số khối của M và vị trí của M trong bảng tuần hoàn
A = 39; Z=19 (K), chu kì 4, nhóm IA
A = 39; Z=20 (Ca), chu kì 4, nhóm IIA
A = 40; Z=19 (K), chu kì 4, nhóm IA
A = 38; Z=19 (K), chu kì 4, nhóm IA
Boron có hai đồng vị là 10B và 11B , nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính số nguyên tử của đồng vị 10B trong 2,162 gam Boron (biết số Avogadro =6,02×1023 ).
2,29×1022 nguyên tử
1,20×1023 nguyên tử
1,91×1022 nguyên tử
2,02×1023 nguyên tử
