Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 7 - ls11

Total questions: 43

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu xâm lược năm 179 TCN thất bại đã dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Vạn Xuân

d)

Lạc Việt

2.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại là do

a)

sự phản bội của vua quan nhà Nguyễn.

b)

nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu

c)

nhân dân không chịu đứng lên chống giặc cùng triều đình

d)

nhà Nguyễn chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn.

3.

Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam?

a)

Kinh tế - xã hội.

b)

Chính trị - ngoại giao

c)

Đấu tranh chống giặc ngoại xâm

d)

Văn hóa - giáo dục

4.

Trận nào sau đây là trận quyết chiến chống quân Thanh xâm lược?

a)

. Ngọc Hồi - Đống Đa.

b)

Bạch Đằng.

c)

Đông Bộ Đầu.

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

5.

Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa.

b)

Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa.

c)

Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch.

d)

Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài.

6.

Đâu là yếu tố quan trọng để nhân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Sức mạnh quân sự, kinh tế.

b)

Tướng lĩnh tài năng mưu lược.

c)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết toàn dân.

d)

Sức mạnh kinh tế, văn hoá, xã hội

7.

Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến?

a)

Đường lối quân sự đúng đắn ,linh hoạt, độc đáo ,sáng tạo.

b)

Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược.

c)

Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.

d)

Sức mạnh kinh tế, văn hoá, quân sự mạnh.

8.

. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.

b)

tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho ta.

c)

khối đại đoàn kết dân tộc không được củng cố.

d)

thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.

9.

Nguyên nhân chủ yếu đưa đến thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

khối đoàn kết toàn dân được củng cố.

b)

lực lượng chính trị được xây dựng, phát triển.

c)

lực lượng vũ trang được xây dựng, phát triển

d)

quân giặc chủ quan, khinh thường quân ta.

10.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

kháng chiến chống Nguyên - Mông của nhà Trần.

b)

kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn.

c)

kháng chiến chống Thanh của triều Tây Sơn.

d)

. kháng chiến chống Tống của triều L

11.

Ý nào phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự trong chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền năm 938?

a)

Lợi dụng địa hình, địa vật.

b)

Tấn công bất ngờ

c)

Vườn không nhà trống

d)

Nghi binh, mai phục

12.

Ý nào dưới đây phản ánh không chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông

- Nguyên thất bại trong việc xâm lược nước ta?

a)

A.  Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo

b)

A.  Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

A.  Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

A.  Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần.

13.

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào sau đây?

a)

A.  Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

A.  Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc.

c)

A.  Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ.

d)

A.  Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi.

14.

Quan điểm toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa gì?

a)

A.  Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

A.  Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

c)

A.  Là điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.

d)

A.  Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc.

15.

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc ta?

a)

Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt.

b)

. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc.

c)

Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

d)

Nhân dân ta giành lại được quyền tự chủ.

16.

Cuộc kháng chiến nào đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.

b)

. Kháng chiến chống Tống thời Lý.

c)

Kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần.

d)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.

17.

Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

A. Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương,Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

b)

B. Dải đất hình chữ S, có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, hải cảng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển.

c)

C. Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn
trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.

d)

D. Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

18.

Câu . Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

C. đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

d)

D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

19.

Câu 3. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?

a)

Câu 4. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?
A. Có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam,góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

b)

B. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

c)

C. Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự
cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.

d)

D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.

20.

Câu 4. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và
thời Lý, kháng chiến chống Mông -Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân
Triệu thời An Dương Vương.

b)

B. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và
thời Lý, kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, kháng chiến chống Xiêm và chống Thanh.

c)

C. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và
thời Lý, kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân
Minh thời Hồ.

d)

D. kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và
thời Lý, kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân
Pháp thời Nguyễn.

21.

Câu 5. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thếkỉ XVIII là

a)

A. Ngô Quyền.

b)

B. Trần Hưng Đạo.

c)

C. Lê Lợi.

d)

D. Nguyễn Huệ - Quang Trung.

22.

Câu 6. Trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm xâm lược (năm 1785) là

a)

A. trận Rạch Gầm - Xoài Mút.

b)

B. trận Bạch Đằng.

c)

C. trận Như Nguyệt.

d)

D. trận Ngọc hồi – Đống Đa.

23.

Câu 7. Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trongcuộc kháng chiến chống lại quân xâm lược

a)

A. Minh.

b)

B. Thanh.

c)

C. Nguyên.

d)

D. Xiêm.

24.

Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung
đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

A. Thần tốc, bất ngờ.

b)

B. Vườn không nhà trống.

c)

C. Tiên phát chế nhân.

d)

D. Đóng cọc trên sông.

25.

Câu 9. Nguyễn Ánh mang tiếng là kẻ “cõng rắn cắn gà nhà” vì đã khiến nhân dân
ta phải kháng chiến chống quân xâm lược

a)

A. Xiêm.

b)

B. Minh.

c)

C. Thanh.

d)

D. Pháp.

26.

Câu 10. Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang
đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

B. Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc

c)

C. Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ.

d)

D. Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi.

27.

Câu 11. Tháng 1/1789, quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào dưới đây?

a)

A. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

b)

B. Đánh tan gần 5 vạn quân Xiêm xâm lược.

c)

C. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

d)

D. Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.

28.

Câu 12. Thắng lợi của quân Tây Sơn trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lược Mãn Thanh (1789) có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Giành lại chính quyền tự chủ từ tay quân Thanh.

b)

B. Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

c)

C. Tạo điều kiện cho sự thống nhất quốc gia.

d)

D. Bảo vệ được nền độc lập của đất nước.

29.

Câu 13. Địa danh Rạch Gầm - Xoài Mút, nơi diễn ra trận đánh tiêu diệt quân Xiêm của Quang Trung năm 1785 ngày nay thuộc tỉnh nào?

a)
  1. Cà Mau.

b)
  1. Tiền Giang.

c)
  1. Hà Tiên.

d)
  1. Kiên Giang.

30.

Câu 14. Phòng tuyến Tam Điệp ngày nay thuộc tỉnh nào?

a)
  1. Nghệ An.

b)
  1. Hà Nam.

c)
  1. Ninh Bình.

d)
  1. Thanh Hóa.

31.

Câu 15. Vị vua đã phản bội quyền lợi dân tộc, cầu viện quân phong kiến ngoại bang (Mãn Thanh) nhằm đánh đổ Tây Sơn là ai?

a)
  1. Lê Dụ Tông .

b)
  1. Lê Hiển Tông.

c)
  1. Nguyễn Ánh.

d)
  1. Lê Chiêu Thống.

32.

Câu 16. Đặc điểm của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mãn Thanh là cuộc kháng chiến

a)
  1. Vừa chống ngoại xâm bên ngoài, vừa chống lại sự phản bội của tập đoàn phong kiến trong nước.

b)
  1. Tiêu diệt nhiều quân xâm lược nhất.

c)
  1. Diễn ra với thời gian khá lâu, và bền bỉ.

d)
  1. Tập trung những mâu thuẫn của lịch sử.

33.
  1. Câu 17. Sử cũ viết: “Người Xiêm sau trận thua năm Giáp Thìn (đầu năm 1785), ngoài miệng tuy nói khoác nhưng trong bụng thì sợ quân Tây Sơn như sợ cọp”, chứng tỏ điều gì?

a)
  1. Những tên lính Xiêm chạy thoát khi nhắc đến quân Tây Sơn thì vô cùng sợ hãi

b)
  1. Cách đánh giặc tài tình của quân Tây Sơn

c)
  1. Khẳng định uy tín và sức mạnh của phong trào Tây Sơn

d)
  1. Quân Xiêm không dám sang xâm lược nước ta

34.

Câu 18. Nguyên cớ để quân Xiêm kéo sang xâm lược nước ta vào năm 1785 là

a)

Quân Nguyễn nhiều lần quấy nhiễu vùng biên giới của Chân Lạp – thuộc quốc của Xiêm

b)

Chân Lạp cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sức ép của quân chúa Nguyễn

c)

Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sự tấn công của quân Tây Sơn

d)

Quân Tây Sơn không cử sứ thần sang giao hảo với Xiêm

35.

Câu 19. Kẻ “rước quân Thanh về giày xéo đất nước” là

a)

A. Nguyễn Ánh

b)

B. Lê Chiêu Thống

c)

C. Tôn Sĩ Nghị

d)

D. Nguyễn Hữu Chính

36.

“Người Xiêm từ sau cuộc bại trận năm Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ Tây Sơn như sợ cọp”

 (Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, trang 227, 228)

“ Cuộc bại trận năm Giáp Thìn” của quân Xiêm là

a)

Chi Lăng – Xương Giang

b)

Rạch Gầm – Xoài Mút

c)

Ngọc Hồi – Đống Đa

d)

Chương Dương, Hàm Tử

37.

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam là:

a)

Tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của người Việt.

b)

Lòng nhân ái, yêu chuộng hòa bình của người Việt.

c)

Nghệ thuật quân sự sáng tạo, sự chỉ huy tài tình của binh sĩ.

d)

Tinh thần cần cù, sáng tạo của các tầng lớp nhân dân.

38.

“Đánh cho để dài tóc.

                    Đánh cho để đen răng.

                    Đánh cho nó chính luân bất phản.

                    Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn.

                    Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ”

Bài Hiểu dụ trên của vua Quang Trung không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nêu mục đích tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn.

b)

Ca ngợi những chiến thắng oai hùng của quân Tây Sơn.

c)

Thể hiện truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc.

d)

Khích lệ tinh thần chiến đấu của nghĩa quân Tây Sơn.

39.

Trong quá trình xâm lược Việt Nam, các thế lực ngoại xâm phải đối diện với khó khăn nào sau đây?

a)

Bị tấn công ngay khi tiến vào lãnh thổ đối phương.

b)

Không có bản đồ, không nắm được thế chủ động.

c)

Thường xuyên bị dịch bệnh, gây thiệt hại về quân số.

d)

Không thông thuộc địa hình, không quen thủy thổ.

40.

Điểm tương đồng trong nghệ thuật quân sự của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (năm 1785) và kháng chiến chống quân Nam Hán (năm 938) là nghệ thuật thủy chiến. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa.        

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.    

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

42.

Trận thắng quyết định trong kháng chiến chống quân Thanh (năm 1789) là

a)

Ngọc Hồi – Đống Đa

b)

Chi Lăng – Xương Giang

c)

Chương Dương, Hàm Tử

d)

Rạch Gầm – Xoài Mút

43.

Lời hiểu dụ của Hoàng đế Quang Trung và bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" của Lý Thường Kiệt đều khẳng định ý chí tự cường, bất khuất, không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai