wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Đầu tư

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Các hợp đồng chỉ áp dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng là:

a)

BCC, BOT, BTO

b)

BOT

c)

BCC, BTO

d)

BOT, BTO

2.

Hình thức đầu tư không dẫn đến việc thành lập một pháp nhân riêng là:

a)

Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước vào các công trình công cộng

b)

Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp ở nước ngoài

c)

Đầu tư nuôi trồng chế biến nông lâm thủy hải sản

d)

Đầu tư mua công trái, trái phiếu của nhà nước.

3.

Một nhà đầu tư cổ phiếu mua được 5% cổ phần phổ thông của công ty ABC, vậy đây là hình thức đầu tư gì?

a)

Đầu tư trực tiếp

b)

Đầu tư gián tiếp

c)

Không phải hình thức đầu tư

d)

A, B, C sai

4.

Theo quy định của Luật Đầu tư, Khu chế xuất được giải thích là:

a)

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

b)

Khu chế xuất là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

c)

Khu chế xuất là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

d)

Khu chế xuất là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

5.

Theo quy định của Luật Đầu tư, khu công nghiệp được giải thích là gì?

a)

Khu công nghiệp là khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

b)

Khu công nghiệp là khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

c)

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

d)

Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

6.

Theo quy định của Luật Đầu tư, khu kinh tế được giải thích là gì?

a)

Khu kinh tế là khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

b)

Khu kinh tế là khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

c)

Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

d)

Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

7.

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế có quyền gì?

a)

Thu các loại phí sử dụng hạ tầng;

b)

Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê;

c)

Cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các công trình khác đã xây dựng để phục vụ sản xuất, kinh doanh;

d)

Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

8.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, khu công nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.

b)

Là khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

c)

Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

d)

Là khu vực xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê.

9.

Các lĩnh vực mà nhà nước Việt Nam khuyến khích đầu tư ra nước ngoài là gì?

a)

Xuất khẩu nhiều lao động, tăng khả năng xuất khẩu thu ngoại tệ.

b)

Phát huy có hiệu quả các ngành nghề truyền thống của Việt Nam.

c)

Mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

10.

Khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư có nghĩa vụ gì?

a)

Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.

b)

Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật.

c)

Thực hiện báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

d)

a, b, c đều đúng.

11.

Khi đầu tư ra nước ngoài, trường hợp nào thì phải thẩm tra dự án đầu tư?

a)

Có quy mô vốn đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên.

b)

Có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên.

c)

Có quy mô vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên.

d)

Có quy mô vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên.

12.

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thực hiện dưới hình thức nào?

a)

Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

b)

Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài.

c)

Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài.

d)

Thực hiện dự án đầu tư.

13.

Trong các tài liệu sau, tài liệu nào không là tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư?

a)

Báo cáo tài chính năm gần nhất của Nhà đầu tư;

b)

Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

c)

Cam kết hỗ trợ tài chính của Ngân hàng thương mại;

d)

Chứng nhận số dư của Ngân hàng nơi Nhà đầu tư mở tài khoản

14.

Quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn theo Luật đầu tư năm 2020 được quy định như thế nào?

a)

Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng vốn đầu tư. Nếu chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật có liên quan.

b)

Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án đầu tư cho người khác. Nếu việc chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

c)

Nhà đầu tư có quyền điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp chuyển nhượng có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

d)

Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

15.

Những dự án nào thì được hỗ trợ cân đối ngoại tệ?

a)

Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của Luật Đầu tư.

b)

Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải theo quy định của Luật Đầu tư.

c)

Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải

d)

Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật có liên quan.

16.

Quyền nhập khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm:

a)

Trực tiếp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

b)

Ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

c)

Nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

d)

Nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

17.

Theo quy định của Luật Đầu tư, quyền trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và hàng hóa cho hoạt động đầu tư thuộc về ai?

a)

Nhà đầu tư

b)

Nhà nước

c)

Doanh nghiệp nước ngoài

d)

Người lao động

18.

Quyền xuất khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm quyền nào sau đây?

a)

Trực tiếp xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

b)

Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan.

c)

Ủy thác xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan.

d)

Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất một số sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan.

19.

Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư gồm những quyền nào sau đây?

a)

Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật.

b)

Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nước và nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư.

c)

Thuê lao động làm quản lý, kỹ thuật, chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

d)

Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

20.

Theo Luật Đầu tư năm 2020, quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư gồm những gì?

a)

Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, ngành, nghề, phương thức kinh doanh; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động đó đăng ký.

b)

Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô đầu tư; tự quyết định hoạt động đó đăng ký theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định có liên quan.

c)

Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, phương thức huy động vốn; tự quyết định hoạt động kinh doanh đó đăng ký theo quy định.

d)

Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác và thời hạn dự án; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động kinh doanh đó đăng ký theo quy định.

21.

Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào?

a)

Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó.

b)

Các bên hợp đồng cần xin phép Thủ tướng Chính phủ để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

c)

Các bên hợp đồng cần xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

d)

Các bên hợp đồng được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó, nếu chúng không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

22.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư 2020 thì áp dụng quy định nào?

a)

Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

b)

Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan.

c)

Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

d)

Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh.

23.

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thực hiện dưới hình thức nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

b)

Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

c)

Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài;

d)

Thực hiện dự án đầu tư.

24.

Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:

a)

Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra

b)

Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra

c)

Trực tiếp điều hành hoạt động đầu tư

d)

Trực tiếp ký kết hợp đồng đầu tư

25.

Dự án đầu tư phải do Thủ tướng Chính phủ chấp nhận chủ trương đầu tư trong trường hợp nào sau đây?

a)

Dự án không phân biệt nguồn vốn và có quy mô đầu tư 1500 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực kinh doanh điện, chế biến khoáng sản luyện kim.

b)

Dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bao gồm các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.

c)

Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

26.

Đối với dự án đầu tư trong nước, trường hợp nào sau đây thì không phải làm thủ tục đăng ký dự án đầu tư?

a)

Có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện.

b)

Có vốn đầu tư từ dưới 30 tỷ đồng Việt Nam không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

c)

Có vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam.

d)

Có vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến 30 tỷ đồng Việt Nam.

27.

Trường hợp nào sau đây nhà đầu tư không phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế?

a)

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ.

b)

Đầu tư thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

c)

Thực hiện dự án đầu tư tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

d)

Không thuộc các trường hợp trên.

28.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, trường hợp nào dưới đây bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

a)

Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b)

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm trên 50%;

c)

Dự án đầu tư của cá nhân nước ngoài dưới 50% vốn;

d)

Dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước;

29.

Lý do dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo không bắt buộc phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế là gì?

a)

Vì đây là chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b)

Vì các doanh nghiệp này không chịu sự quản lý của nhà nước.

c)

Vì các doanh nghiệp này không cần vốn đầu tư.

d)

Vì các doanh nghiệp này chỉ hoạt động trong lĩnh vực phi lợi nhuận.

30.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 của Luật Đầu tư, tất cả các hoạt động đầu tư phải làm gì?

a)

Đăng ký đầu tư theo luật.

b)

Đăng ký kinh doanh theo luật.

c)

Đăng ký thuế theo luật.

d)

Đăng ký bảo hiểm theo luật.

31.

Theo Điều 13 Luật Đầu tư, trong trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định nào?

a)

Theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

b)

Theo quy định của văn bản pháp luật cũ cho toàn bộ thời gian dự án.

c)

Theo quy định của văn bản pháp luật mới cho toàn bộ thời gian dự án.

d)

Theo quy định của văn bản pháp luật cũ cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

32.

Theo Luật đầu tư 2020, nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào?

a)

Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

b)

Mở rộng quy mô, nâng cao công suất; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

c)

Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm môi trường.

d)

Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm; Đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm môi trường.

33.

Nhà đầu tư có thể đầu tư theo hình thức nào sau đây?

a)

Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

b)

Góp vốn, mua đất, mua tài sản của tổ chức kinh tế.

c)

Góp vốn, mua cổ phần, mua tài sản của cá nhân.

d)

Góp vốn, mua đất, mua phần vốn góp của cá nhân.

34.

Những loại công nghệ nào được khuyến khích chuyển giao vào Việt Nam?

a)

Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, có năng lực cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

b)

Công nghệ cao, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh và tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên.

c)

Công nghệ cao và tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.

d)

Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.

35.

Khi dự án đầu tư liên quan tới việc sử dụng đất, trong trường hợp đặc biệt thì thời hạn sử dụng đất tối đa của dự án đầu tư là:

a)

50 năm.

b)

60 năm.

c)

70 năm.

d)

65 năm.

36.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án trong khu kinh tế là bao lâu?

a)

Từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu.

b)

Không quá 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế.

c)

Được gia hạn tối đa một lần.

d)

Cả a và b đều đúng.

37.

Thời điểm Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án là khi nào?

a)

Ngay khi nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.

b)

Trước khi dự án triển khai hoạt động.

c)

Sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư.

d)

Ngay khi dự án triển khai hoạt động.

38.

Nếu phát sinh tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam thì được giải quyết thông qua tổ chức nào?

a)

Trọng tài Việt Nam

b)

Tòa án Việt Nam

c)

Trọng tài quốc tế

d)

A, B đúng

39.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài được ghi trong giấy chứng nhận đầu tư phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư không vượt quá bao nhiêu năm?

a)

50 năm

b)

Không quá 55 năm trong trường hợp cần thiết

c)

30 năm

d)

Không quá 70 trong trường hợp cần thiết

40.

Trong quá trình đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư được áp dụng thống nhất đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát những yếu tố nào?

a)

Giá, phí

b)

Các khoản thuế, phí

c)

Lệ phí

d)

Giá, phí, lệ phí

41.

Tranh chấp một bên là nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam được giải quyết thông qua tổ chức nào?

a)

Tòa án Việt Nam

b)

Trọng tài Việt Nam hoặc trọng tài nước ngoài

c)

Tòa án quốc tế

d)

A, B đúng

42.

Nhà đầu tư được phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào sau đây?

a)

Mở rộng quy mô đầu tư

b)

Đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

c)

Nâng cao công suất, năng lực kinh doanh

d)

Tất cả các ý trên

43.

Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau được giải quyết thông qua:

a)

Tòa án Việt Nam

b)

Trọng tài Việt Nam

c)

A, B đều đúng

d)

A, B đều sai

44.

Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý Việt Nam liên quan đến các hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua ... Trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

a)

Trọng tài hoặc tòa án quốc tế.

b)

Trọng tài hoặc tòa án nước ngoài.

c)

Trọng tài hoặc tòa án Việt Nam.

d)

Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận.

45.

Doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực không điều kiện, trong quá trình hoạt động, lĩnh vực này được bổ sung vào lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nhà đầu tư phải ngừng đầu tư và đăng ký lại hoạt động đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền.

a)

Đúng.

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Tùy từng trường hợp

46.

Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hợp đồng đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam thì được giải quyết thông qua:

a)

Thương lượng, hoà giải

b)

Trọng tài

c)

Tòa án Việt Nam

d)

B và C đúng

47.

Thời gian tối đa mà dự án ngừng hoạt động là:

a)

12 tháng

b)

Theo thời hạn được quy định tại bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

c)

Không giới hạn thời gian

d)

Cả a và b đều đúng

48.

Dự án ngừng hoạt động khi thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;

b)

Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;

c)

Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

d)

Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.