wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCB

Total questions: 50

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào sau đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính

a)

Do mẫu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán độc lập.

b)

Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày BCTC

c)

. Người sử dụng báo cáo tài chính khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin tại đơn vị được kiểm toán.

d)

Tác động của báo cáo tài chính đến quá trình ra quyết định của người sử dụng.

2.

Khi nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên không bắt buộc phải:

a)

Điều tra mọi khuyết điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ.

b)

Tìm hiểu môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán.

c)

Xác định liệu các thủ tục kiểm soát để được thiết kế có được thực hiện trên thực tế

d)

Thực hiện các thủ tục kiểm toán để xem hệ thống kế toán có hoạt động hữu hiệu trong suốt thời kỳ xem xét không.

3.

Kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo không chấp nhận khi

a)

Có các giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán

b)

Có những vi phạm đáng kể về sự trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính đến nỗi kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến chấp nhận có loại trừ.

c)

Các thủ tục kiểm toán được sử dụng không đầy đủ để cho ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính về mặt tổng thể.

d)

Giả định hoạt động liên tục bị vi phạm nghiêm trọng

4.

Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về trách nhiệm của nhà quản lý và trách nhiệm của kiển toán viên độc lập đối với báo cáo tài chính đã kiểm toán.

a)

Nhà quản lý chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, kiểm toán viên có trách nhiệm thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ

b)

Nhà quản lý chịu trách nhiệm về việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, còn kiểm toán viên có trách nhiệm lập báo cáo tài chính

c)

Lập báo cáo tài chính thuộc về trách nhiệm của nhà quản lý, riêng kiểm toán viên chịu trách nhiệm về ý kiến đối với báo cáo tài chính được kiểm toán

d)

kiểm toán viên chịu trách nhiệm đối với những nội dung đã được kiểm toán trên báo cáo tài chính, trong khi nhà quản lý chịu trách nhiệm về những phần không được kiểm toán

5.

Điều khác biệt căn bản giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát với rủi ro phát hiện là

a)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phát sinh do đơn vị được kiểm toán áo dụng sai các chính sách kinh doanh, còn rủi ro phát hiện do kiểm toán viên áo dụng sai thủ tục kiểm toán

b)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể định lượng được, còn rủi ro phát hiện không định lượng được.

c)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát mang tính khách quan, còn rủi ro phát hiện chịu ảnh hưởng bởi kiểm toán viên.

d)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể thay đổi theo ý muốn của kiểm toán viên trong khi rui ro phát hiện thì không

6.

Kiểm toán viên có thể gặp phải rủi ro do không phát hiện được các sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính của đơn vị. Để giảm thiểu rủi ro này, kiểm toán viên chủ yếu dựa vào.

a)

Thử nghiệm cơ bản

b)

Thử nghiệm kiểm soát

c)

Hệ thống KSNB

d)

Phân tích dựa trên số liệu thống

7.

Khi xem xét về sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây luôn luôn đúng

a)

Bằng chứng thu thập từ bên ngoài đơn vị thì rất đáng tin cậy

b)

Số liệu kế toán cung cấp từ đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì thích hợp hơn số liệu được cung cấp ở đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém.

c)

Trả lời phỏng vấn của nhà quản lý là bằng chứng không có giá trị

d)

Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là thích hợp

8.

Khi bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên

a)

Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng thiểu số.

b)

Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn

c)

Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem nên dựa vào bằng chứng nào.

d)

Các câu trên đều sai

9.

KTV sau khi thu thập các tài liệu về khoản phải thu của một đơn vị trong 1 tháng (đvt: triệu đồng) có bảng tập hợp như sau:

Sử dụng bảng số ngẫu nhiên,   số ngẫu nhiên, hành trình sử dụng bảng: từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Điểm xuất phát hàng 7 cột 5, chọn số lớn hơn số ngẫu nhiên được chọn. Kiểm toán viên lựa chọn được 1 mẫu 6 phần tử bao gồm:

a)

     1.854; 378; 1.115; 501; 726; 654

b)

Không lựa chọn đủ được số phần tử trong mẫu yêu cầu

c)

190; 373; 501; 1.845; 1.115; 726

d)

1.854; 726; 152; 1.115; 378;

10.

Trong quá trình chọn mẫu theo bảng số ngẫu nhiên, nếu mẫu được chọn ít hơn số mẫu dự tính cần chọn thì đó là

a)

Chọn mẫu thay thế

b)

Chọn mẫu không thay thế

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

d)

Chưa câu nào đúng.

11.

Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ đã chú ý tới quy mô (một biểu hiện của tính trọng yếu) và phương pháp này được áp dụng phổ biến

(a)  

12.

Một cuộc kiểm toán cần tiến hành theo một quy trình chung với ba bước cơ bản: Chuẩn bị, thực hành và kết thúc kiểm toán. Việc thu thập những thông tin cơ bản nằm trong bước:

a)

Chuẩn bị

b)

Thực hành

c)

Kết thúc

d)

Không nằm trong bước nào

13.
a)

190; 373; 501; 1.854; 1.115; 726

b)

1.854; 378; 1.115; 501; 726; 654

c)

Không lựa chọn đủ được số phần tử trong mẫu yêu cầu

d)

654; 152; 736; 373; 1.115; 190

14.

Phân hệ các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ được áp dụng

a)

Kiểm tra thực trạng hoạt động tài chính chưa được phản ánh trên tài liệu kế toán.

b)

Đối với sổ sách kế toán

c)

Đối với tài liệu kế toán là chủ yếu

d)

Tất cả câu trên đều sai

e)

Tất cả câu trên đều đúng

15.

Rủi ro tiềm tàng liên quan đến

a)

Hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng

b)

Sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ

c)

việc kiểm toán viên không phát hiện ra các sai sót trọng yếu trong quá trình kiểm toán

d)

Bao gồm các câu trên

16.

Chọn một mẫu 100 phiếu thu từ 1.000 phiếu thu để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 150.000đ, 370.000đ, 650.000đ…..125.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với 1 điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K bằng:

a)

100.000

b)

1.248.000

c)

1.248.600

d)

1.248.500

17.

Chọn một mẫu 100 phiếu thu từ 1.000 phiếu thu để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 350.000đ, 570.000đ, 650.000đ…..15.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với 5 điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K’ điều chỉnh bằng:

a)

575.000

b)

755.000

c)

151.000

d)

751.000

18.

Chọn một mẫu 100 phiếu thu từ 1.000 phiếu thu để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 350.000đ, 570.000đ, 650.000đ…..15.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với 3 điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K’ điều chỉnh bằng:

a)

575.000

b)

755.000

c)

453.000

d)

534.000

19.

Chọn một mẫu 100 phiếu thu từ 800 phiếu thu để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 570.000đ, 650.000đ…..15.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với 3 điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K’ điều chỉnh bằng:

a)

188.000

b)

148.800

c)

446.400

d)

440.000

20.

Từ 1.200 phiếu chi của 6 tháng đầu năm 2010, KTV tiến hành chọn mẫu theo khối (lô) để kiểm tra. KTV có thể lựa chọn:

a)

50 phiếu chi đầu mỗi tháng để kiểm tra

b)

  50 phiếu chi bất kỳ của mỗi tháng

c)

50 phiếu chi bất kỳ trong số hóa đơn của 6 tháng

d)

50 phiếu chi đầu tháng 7

21.
a)

6 phần tử

b)

7 phần tử

c)

8 phần tử

d)

9 phần tử

22.
a)

     190; 373; 501; 1.854; 1.115; 726

b)

   1.854; 378; 1.115; 501; 726; 654

c)

     Không lựa chọn đủ được số phần tử trong mẫu yêu cầu

d)

654; 152; 736; 373; 1.115; 190

23.
a)

a.     1.854; 378; 1.115; 501; 726; 654

b)

a.     190; 373; 501; 1.854; 1.115; 726

c)

a.     1.854; 726; 152; 1.115; 378; 333

d)

a.     Không lựa chọn đủ được số phần tử trong mẫu yêu cầu

24.

Việc xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán là một nội dung của:

a)

Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược

b)

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

c)

Soạn thảo chương trình kiểm toán

d)

Thực hành kiểm toán

25.

Để nắm được chính xác số hàng tồn kho thực tế của khách thể kiểm toán, kiểm toán viên sử dụng phương pháp kiểm toán:

a)

Kiểm kê

b)

Điều tra

c)

Thực nghiệm

d)

Tất cả

26.

Đặc trưng của kiểm toán nhà nước là:

a)

Kiểm toán tuân thủ

b)

Kiểm toán BCTC

c)

Kiểm toán hoạt động

d)

Tất cả

27.

Đặc trưng của kiểm toán nội bộ là:

a)

Kiểm toán tuân thủ

b)

Kiểm toán BCTC

c)

Kiểm toán hoạt động

d)

Tất cả

28.

Công việc lập kế hoạch chiến lược được thực hiện do:

a)

KTV

b)

KTV cao cấp

c)

KTV chính

d)

KTV dự bị

29.

Chọn một mẫu 200 phiếu thu từ 1.000 phiếu thu để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 350.000đ, 570.000đ, 650.000đ…..15.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với 2 điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K’ điều chỉnh bằng:

a)

75.500

b)

75.600

c)

76.500

d)

Không câu nào đúng

30.

Chọn một mẫu 200 phiếu thu từ 1.000 hóa đơn GTGT để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 350.000đ, 570.000đ, 650.000đ…..15.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với 1 điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K’ điều chỉnh bằng:

a)

75.500

b)

151.000

c)

150.000

d)

Không câu nào đúng

31.

Chọn một mẫu 200 phiếu thu từ 1.000 phiếu chi để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 350.000đ, 570.000đ, 650.000đ…..15.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với 2 điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K’ điều chỉnh bằng:

a)

75.500

b)

75.600

c)

151.000

d)

Không câu nào đúng

32.

Chọn một mẫu 500 phiếu thu từ 1.000 phiếu chi để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 350.000đ, 570.000đ, 650.000đ…..15.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với 5 điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K’ điều chỉnh bằng:

a)

30.000

b)

151.000

c)

30.200

d)

Không câu nào đúng

33.

Chọn một mẫu 500 phiếu thu từ 1.000 phiếu chi để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 350.000đ, 570.000đ, 650.000đ…..15.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với 3 điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K’ điều chỉnh bằng:

a)

30.000

b)

90.600

c)

30.200

d)

Không câu nào đúng

34.

Rủi ro kiểm toán bằng KHÔNG (0) khi:

a)

     Hệ thống KSNB hoạt động hữu hiệu

b)

  Doanh nghiệp đưa ra các biện pháp nhằm triệt tiêu rủi ro tiềm tàng

c)

   KTV coi thận trọng nghề nghiệp là thích đáng

d)

Không câu nào đúng

35.

Rủi ro kiểm toán bằng KHÔNG (0) khi

a)

    Hệ thống KSNB có thể ngăn ngừa mọi rủi ro xảy ra đối với DN

b)

   KTV coi thận trọng nghề nghiệp là thích đáng

c)

   Cả 2 ý trên

d)

Rủi ro kiểm toán không thể bằng 0

36.

Giả sử, rủi ro tiềm tàng IR = 0,8; rủi ro kiểm soát CR = 0,6 và rủi ro phát hiện DR = 0,1 thì rủi ro kiểm toán AR bằng:

a)

4.8%

b)

4%

c)

6%

d)

3.2%

37.

KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng bằng 0,9; rủi ro kiểm soát bằng 0,6; KTV muốn đạt được rủi ro kiểm toán chỉ ở mức 0,05 thì mức rủi ro phát hiện là:

a)

0.09

b)

1

c)

0.06

d)

Không câu nào

38.

Nếu rủi ro tiềm tàng bằng 0,6; rủi ro kiểm soát bằng 0,8; muốn đạt được mức rủi ro kiểm toán bằng 0,02 thì mức rủi ro phát hiện là:

a)

0.04

b)

0.05

c)

0.06

d)

Không câu nào

39.

Giả sử, rủi ro tiềm tàng IR = 0,9; rủi ro kiểm soát CR = 0,6 và rủi ro phát hiện DR = 0,08 thì rủi ro kiểm toán AR bằng khoảng:

a)

4.3%

b)

5.3%

c)

2%

d)

6.2%

40.

Chọn một mẫu 200 phiếu thu từ 1.000 hóa đơn GTGT để kiểm toán, KTV đã xác định được số tiền cộng dồn lũy kế như sau: 350.000đ, 570.000đ, 650.000đ…..15.450.000đ. Áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ, với n điểm xuất phát, KTV xác định được khoảng cách mẫu K’ điều chỉnh bằng:

a)

n

b)

n-1

c)

75.000n

d)

K'n

41.

Chọn một mẫu 200 thẻ tài sản từ 800 thẻ tài sản của đơn vị để tiến hành kiểm tra, KTV muốn sử dụng phương pháp chọn mẫu theo hệ thống. Với 5 điểm xuất phát, khoảng cách mẫu điều chỉnh bằng:

a)

4

b)

12

c)

16

d)

20

42.

Chọn một mẫu gồm n phiếu chi từ N phiếu chi trong năm. Sử dụng phương pháp chọn mẫu theo hệ thống với x điểm xuất phát. Khoảng cách mẫu bằng k, khoảng cách mẫu điều chỉnh bằng:

a)

n-x

b)

(n-k)x

c)

kx

d)

N/n

43.

Rủi ro kiểm soát được đánh giá là bằng KHÔNG khi:

a)

     DN thiết kế được một hệ thống KSNB hữu hiệu

b)

     KTV lường trước được rủi ro phát hiện và đã gia tăng quy mô các thử nghiệm cơ bản

c)

    Rủi ro phát hiện bằng không (0)

d)

Không câu nào đúng

44.

Giả sử rủi ro tiềm tàng bằng 0,9; rủi ro kiểm soát bằng 0,5; rủi ro phát hiện bằng 0,04 thì rủi ro kiểm toán bằng:

a)

18%

b)

1.8%

c)

0.18%

d)

0.018%

45.

Để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến là mục tiêu của:

a)

Thu thập thông tin cơ sở

b)

Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược

c)

Thực hành kiểm toán

d)

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

46.

Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán là một vấn đề chủ yếu kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong khâu:

a)

Chuẩn bị lập kế hoạch

b)

Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược

c)

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

d)

Xấy dựng chương trình kiểm toán

47.

Trong quá trình thực hành công việc kiểm toán thì:

a)

  Kiểm toán viên có thể tự ý thay đổi quy trình kiểm toán nếu thấy cần thiết.

b)

Kiểm toán viên phải thường xuyên thay đổi quy trình kiểm toán để khách hàng không biết đường đối phó.

c)

Kiểm toán viên nên thay đổi quy trình kiểm toán một cách nghệ thuật để phát hiện ra các sai sót và gian lận

d)

Kiểm toán viên không được phép tự ý thay đổi quy trình kiểm toán đã xây dựng.

48.

Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV đã tìm hiểu và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Vì vậy triển khai thực hiện kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên không phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá lại đối với hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán.

(a)  

49.

Một cuộc kiểm toán chỉ cung cấp một sự bảo đảm hợp lý, chứ không phải bảo đảm tuyệt đối trong việc phát hiện các sai phạm trọng yếu trong đối tượng kiểm toán.

(a)  

50.

Nếu kiểm toán viên độc lập sử dụng tư liệu của kiểm toán viên nội bộ thì kiểm toán viên độc lập hoàn toàn không phải chịu trách nhiệm đối với kết quả kiểm toán.

(a)