wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ đề 2

Total questions: 25

Worksheet time: 2hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện nào?

a)

Nhận thức luận.

b)

Nhân sinh quan.

c)

Thế giới quan.

d)

Phương pháp luận.

2.

Nhà triết học nào thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?

a)

Plato.

b)

Descartes.

c)

Newton.

d)

Democritos.

3.

Trường phái triết học nào giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?

a)

Nhất nguyên luận.

b)

Nhất nguyên luận duy vật.

c)

 Nhị nguyên luận.

d)

Nhất nguyên luận duy tâm.

4.

Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Khả tri luận và bất khả tri luận.

c)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh.

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

5.

Học thuyết triết học nào khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới?

a)

Học thuyết bất khả tri luận.

b)

Học thuyết hoài nghi luận.

c)

Học thuyết nhị nguyên luận.

d)

Học thuyết khả tri luận.

6.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại’’ của chúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

 Chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

7.

Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là:

a)

Đồng nhất vật chất với hiện tượng siêu nhiên.

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể.

c)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

d)

Đồng nhất vật chất với thế giới tự nhiên.

8.

Ưu điểm của các nhà triết học duy vật trước C.Mác:

a)

Là cơ sở lý luận cho sự phát triển của khoa học tự nhiên.

b)

Là cơ sở khoa học để giải thích và cải tạo thế giới.

c)

Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại’’ của chúng.

d)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên.

9.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là Apeirôn – một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn?

a)

Democritos

b)

Heraclitus.

c)

Anaximander.

d)

Thales.

10.

Nhà triết học Anaximander cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?

a)

Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia và tồn tại vĩnh viễn.

b)

Một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn – Không khí.

c)

Một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn – Apeirôn.

d)

Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia – Nguyên tử.

11.

Nhà triết học Leucippus và Democritos quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là:

a)

Đất, nước, lửa, gió.

b)

Nguyên tử.

c)

Apeirôn.

d)

Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.

12.

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII?

a)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

b)

Đồng nhất vật chất với tri thức.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với thế giới hiện thực khách quan.

13.

Phương pháp tư duy nào chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII–XVIII?

a)

Phương pháp biện chứng duy tâm.

b)

Phương pháp biện chứng duy vật.

c)

Phương pháp tư duy siêu hình.

d)

Phương pháp tư duy biện chứng.

14.

Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác–Lênin.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

15.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin được đề cập trong tác phẩm nào?

a)

Nhà nước và cách mạng.

b)

Bút ký triết học.

c)

Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

d)

Sáng kiến vĩ đại.

16.

 Điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa vật chất của V.I.Lênin: “ Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong…, được… của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào…”.

a)

tri thức; tri thức; tri thức.

b)

tư tưởng; cảm giác; lý tưởng.

c)

cảm giác; cảm giác; cảm giác.

d)

ý thức; tư tưởng; lý luận.

17.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã khẳng định thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là gì?

a)

Tồn tại khách quan.

b)

Không có hình dạng cụ thể.

c)

Có cấu trúc là hạt cơ bản.

d)

Tồn tại qua lại lẫn nhau.

18.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?

a)

Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng.

b)

Vật chất là tính thứ hai – cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

c)

Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

d)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.

19.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?

a)

Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì đem lại cho con người cảm giác.

b)

Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào các cảm giác của con người thì đem lại cho con người cảm giác.

c)

Vật chất là tính thứ hai – cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

d)

Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

20.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?

a)

Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào các cảm giác của con người thì đem lại cho con người cảm giác.

b)

Vật chất là tính thứ hai – cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

c)

Vật chất là cái ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.

d)

Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

21.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì?

a)

Vận động là sự biến đổi của vật chất về mặt số lượng.

b)

Vận động bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi đơn giản cho đến tư duy.

c)

Vận động là sự thay đổi chỉ diễn ra bên trong tư duy con người.

d)

Vận động là sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian.

22.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm vận động của vật chất là

a)

Vận động là do lực hút của trái đất.

b)

Vận động là do lực hút và lực đẩy của vật thể.

c)

Vận động là do thần thánh sáng tạo.

d)

Vận động của vật chất là do tự thân vận động và mang tính phổ biến.

23.

Theo Triết học Mác-Lênin, vật chất có những hình thức vận động cơ bản nào?

a)

Cơ học, hóa học và xã hội.

b)

Cơ học, vật lý, hóa học và sinh học.

c)

Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội.

d)

Cơ học, vật lý, sinh học và xã hội.

24.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và đơn giản nhất là

a)

Vận động của thế giới sinh vật.

b)

Vận động cơ học.

c)

Vận động xã hội.

d)

Vận động hóa học.

25.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là

a)

Vận động xã hội.

b)

Vận động sinh học.

c)

Vận động của phản ứng hạt nhân.

d)

Vận động của các hành tinh.