NEW
Font size
WorksheetsLịch sử nghiên cứu nguyên tử
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Đến cuối thế kỷ XIX, các công trình khoa học thực nghiệm đã chứng tỏ rằng nguyên tử có cấu tạo ________ từ nhiều loại hạt cơ bản khác nhau.
phức tạp
đơn giản
ổn định
đồng nhất
Khối lượng của 1 electron là bao nhiêu?
9,1.10^{-28} (g) hoặc 0,00055 u
1,67.10^{-24} (g) hoặc 1 u
4,8.10^{-10} (g) hoặc 0,29 u
2,0.10^{-30} (g) hoặc 0,00012 u
Điện tích của 1 electron là bao nhiêu?
-1,602.10-19 (C)
1,602.10 10−19 (C)
-1,602.10^{-16} (C) is: −1,602.10−16 (C)
-1,602.10-23 (C)
Điện tích của electron là âm hay dương?
Âm
Dương
Khối lượng của 1 proton là bao nhiêu?
1,672.10^{-24} (g) hoặc 1 u
9,109.10^{-28} (g) hoặc 0,0005 u
1,008.10^{-20} (g) hoặc 10 u
5,485.10^{-22} (g) hoặc 0,5 u
Điện tích của proton là bao nhiêu?
+1,602.10^{-19} (C) hoặc +1
-1,602.10^{-19} (C) hoặc -1
0 (C)
+ 3.20410−19 (C) hoặc +2
Neutron có mang điện không?
Có
Không
Mô hình nguyên tử theo Rutherford gồm những thành phần nào?
Hạt nhân (proton, neutron) và các electron quay xung quanh
Chỉ có các electron quay xung quanh hạt nhân
Chỉ có proton và neutron, không có electron
Chỉ có hạt nhân, không có electron
Theo thuyết lượng tử Planck, công thức tính lượng tử năng lượng là gì?
E = hv = hC/λ
E=mc2
E=21mv2
E = qU
Hằng số Planck có giá trị là bao nhiêu?
h = 6,625.10^{-34} J.s
h = 3,00.10^8 J.s
h = 1,60.10^{-19} J.s
h = 9,81 J.s
Trong công thức E = hv, ký hiệu v là gì?
Tốc độ ánh sáng
Tần số của bức xạ
Bước sóng của bức xạ
Hằng số Planck
Trong công thức E = hC/λ, ký hiệu λ là gì?
A. Tần số của bức xạ
B. Bước sóng của bức xạ
C. Tốc độ ánh sáng
D. Lượng tử năng lượng
Tốc độ ánh sáng trong công thức trên có giá trị là bao nhiêu?
C = 3.10^8 m/s
C = 3.10^6 m/s
C = 3.10^5 m/s
C = 3.10^7 m/s
Theo thuyết lượng tử Planck, khi bước sóng càng lớn thì năng lượng lượng tử sẽ như thế nào?
Năng lượng càng nhỏ.
Năng lượng càng lớn.
Năng lượng không đổi.
Năng lượng tăng theo cấp số nhân.
Điền vào chỗ trống: Công thức nổi tiếng của Einstein về mối quan hệ giữa năng lượng và khối lượng là: E = ___
mc2
mv2
ma2
mgh
Điền vào chỗ trống: Biểu thức thuyết lượng tử của Planck là: E = h ___ / λ
C
v
m
t
Điền vào chỗ trống: Theo đoạn lý thuyết, λ = ___ / (mC)
h
g
k
f
Theo đoạn lý thuyết, ký hiệu m trong các công thức trên có nghĩa là gì?
Khối lượng của vật.
Thể tích của vật.
Chiều dài của vật.
Nhiệt độ của vật.
Ai là người đã xây dựng mẫu nguyên tử vào năm 1913 khi nghiên cứu cấu tạo nguyên tử?
Niels Bohr
Albert Einstein
Ernest Rutherford
James Chadwick
Trong nguyên tử, electron chuyển động trên những quỹ đạo xác định. Khi chuyển động trên các quỹ đạo này, năng lượng của electron được _________.
bảo toàn
thay đổi liên tục
tăng dần
giảm dần
Mỗi quỹ đạo ứng với một mức năng lượng của electron. Càng xa hạt nhân thì năng lượng của electron càng _________?
cao
thấp
ổn định
giảm
Khi electron chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác, nó sẽ thu hoặc phát ra năng lượng bằng hiệu giữa 2 mức này dưới dạng một bức xạ có tần số v. Công thức tính năng lượng này là: E = hv = E_n' - E_n. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chuyển động của electron trong nguyên tử gắn liền với việc thu hoặc phát ra năng lượng dưới dạng bức xạ nên electron cũng có tính chất sóng và hạt như bức xạ. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Công thức De Broglie dùng để xác định bước sóng của hạt là gì?
λ = h/mv
λ = mv/h
λ = h*v/m
λ = m/hv
Trong công thức De Broglie, ký hiệu m có ý nghĩa là gì?
Khối lượng của hạt
Vận tốc của hạt
Năng lượng của hạt
Bán kính quỹ đạo của hạt
Trong công thức De Broglie, ký hiệu v có ý nghĩa là gì?
Tốc độ chuyển động của hạt
Khối lượng của hạt
Bán kính quỹ đạo của hạt
Năng lượng của hạt
Theo giả thuyết của De Broglie, electron có những tính chất nào?
Chỉ có tính chất hạt
Chỉ có tính chất sóng
Có cả tính chất sóng và hạt
Không có tính chất nào
Hệ thức bất định Heisenberg phát biểu rằng: "Về nguyên tắc không thể xác định đồng thời chính xác cả tọa độ và vận tốc của hạt, do đó không thể xác định hoàn toàn chính xác các quỹ đạo chuyển động của hạt".
Đúng
Sai
Công thức của hệ thức bất định Heisenberg là: Δx.Δvₓ ≥ ___/m (___ = h/2π). Điền vào chỗ trống.
ħ, ħ
h, h
π, π
Δ, Δ
Trong công thức hệ thức bất định Heisenberg, h là gì?
Hằng số Planck
Hằng số Boltzmann
Hằng số Avogadro
Hằng số Faraday
Trong công thức hệ thức bất định Heisenberg, m là gì?
Khối lượng của hạt
Động lượng của hạt
Vị trí của hạt
Năng lượng của hạt
Ý nghĩa của mối quan hệ bất định Heisenberg đối với việc xác định vị trí và tốc độ của electron là gì?
Không thể xác định chính xác đồng thời cả vị trí và tốc độ của electron.
Có thể xác định chính xác cả vị trí và tốc độ của electron.
Chỉ có thể xác định chính xác vị trí của electron.
Chỉ có thể xác định chính xác tốc độ của electron.
Trạng thái chuyển động của hạt vi mô được mô tả bằng hàm số nào?
Hàm sóng Ψ(x,y,z)
Hàm mật độ xác suất P(x,y,z)
Hàm vận tốc v(x,y,z)
Hàm năng lượng E(x,y,z)
Với mỗi hạt vật chất khối lượng m có một hàm sóng Ψ(x,y,z). Ý nghĩa của hàm sóng này là gì?
Xác suất tìm thấy hạt trong toàn bộ không gian là 1.
Hàm sóng luôn có giá trị dương tại mọi điểm trong không gian.
Hàm sóng biểu diễn vận tốc tức thời của hạt tại mỗi điểm.
Hàm sóng xác định năng lượng toàn phần của hạt.
Điều kiện chuẩn hóa của hàm sóng là gì?
∫|Ψ|² dv = 0
∫|Ψ|² dv = 1
∫|Ψ|² dv = ∞
∫|Ψ|² dv = -1
Phương trình sóng Schrodinger được nhà vật lý nào đưa ra vào năm 1926?
Nhà vật lý người Áo Schrodinger
Nhà vật lý người Đức Max Planck
Nhà vật lý người Anh Isaac Newton
Nhà vật lý người Mỹ Albert Einstein
Khi giải phương trình Schrodinger ta sẽ thu được các hàm sóng Ψ mô tả các trạng thái chuyển động của electron trong vật lý lượng tử và các giá trị năng lượng E ứng với các hàm Ψ đó. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Trong phương trình Schrödinger, ký hiệu ψ là gì?
Hàm sóng
Hằng số Planck
Năng lượng toàn phần
Vận tốc của hạt
Trong phương trình Schrödinger, E là gì?
Năng lượng toàn phần của hạt trong toàn hệ
Khối lượng của hạt
Vận tốc của hạt
Điện tích của hạt
Trong phương trình Schrödinger, H là gì?
Toán tử Hamilton
Hằng số Planck
Hàm sóng
Năng lượng toàn phần
Trong phương trình H = - (h^2 / 8π^2m)Δ + V , ký hiệu V là gì?
Thế năng của hạt tại tọa độ x, y, z
Động năng của hạt tại tọa độ x, y, z
Khối lượng của hạt tại tọa độ x, y, z
Hằng số Planck
Trong phương trình H = - (h^2 / 8π^2m) h2/8π2m Δ + V, ký hiệu Δ là gì?
Toán tử Laplace
Hằng số Planck
Hàm sóng
Động năng
Trong phương trình H = - (h^2 / 8π^2m) h2/8π2m Δ + V, ký hiệu m là gì?
Khối lượng của hạt
Điện tích của hạt
Bán kính của quỹ đạo
Năng lượng của hạt
Số lượng tử chính (n) nhận các giá trị nào sau đây?
1, 2, 3, ...
0, 1, 2, ...
-1, 0, 1, ...
2, 4, 6, ...
Số lượng tử chính (n) đặc trưng cho lớp electron nào?
Lớp electron ngoài cùng
Lớp electron bên trong
Lớp electron bất kỳ
Lớp electron xác định
Điền vào chỗ trống: Khi n càng lớn thì năng lượng E càng ___, electron càng ở cách xa nhân.
lớn
nhỏ
ổn định
giảm
Số lượng tử orbital (l) nhận các giá trị nguyên từ bao nhiêu đến bao nhiêu?
Từ 0 đến (n - 1)
Từ 1 đến n
Từ 0 đến n
Từ 1 đến (n - 1)
Ý nghĩa của số lượng tử orbital (l) là gì?
l xác định hình dạng và tên của orbital. Những electron có cùng giá trị l lập nên một phân lớp và có năng lượng như nhau.
l xác định kích thước của nguyên tử.
l xác định số lượng electron trong nguyên tử.
l xác định chu kỳ của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Với n = 2, số lượng giá trị của l là bao nhiêu?
2 giá trị (l = 0 và 1)
1 giá trị (l = 0)
3 giá trị (l = 0, 1, 2)
4 giá trị (l = 0, 1, 2, 3)
Khi n = 3, các giá trị của l là gì?
l = 0, 1 và 2
l = 1, 2 và 3
l = 0, 2 và 3
l = 1, 2 và 4
Dựa vào bảng sau, số lượng tử orbital l = 0 thì phân lớp là gì?
s
p
d
f
Dựa vào bảng sau, số lượng tử orbital l = 1 thì phân lớp là gì?
p
s
d
f
Dựa vào bảng sau, số lượng tử orbital l = 2 thì phân lớp là gì?
d
s
p
f
Dựa vào bảng sau, số lượng tử orbital l = 3 thì phân lớp là gì?
f
s
p
d
Dựa vào bảng sau, số lượng tử orbital l = 4 thì phân lớp là gì?
g
s
p
d
Theo đoạn giải thích, ký hiệu phân lớp 2p có nghĩa là gì?
Phân lớp p thuộc lớp có lượng tử chính n = 2.
Phân lớp p thuộc lớp có lượng tử chính n = 1.
Phân lớp 2p thuộc lớp có lượng tử phụ l = 2.
Phân lớp 2p thuộc lớp có lượng tử phụ l = 1.
Số lượng tử từ mₑ có giá trị nguyên từ -ℓ đến +ℓ. Với một giá trị của ℓ, số giá trị của mₑ là bao nhiêu?
2ℓ + 1
ℓ + 1
2ℓ
ℓ
Nếu ℓ = 1, các giá trị của mₑ là gì?
-1, 0, +1
0, +1, +2
-2, -1, 0
-1, 0, +2
Nếu ℓ = 2, các giá trị của mₑ là gì?
-2, -1, 0, +1, +2
-1, 0, +1
-2, -1, +1, +2
0, +1, +2
Ý nghĩa của số lượng tử mₑ là gì?
mₑ đặc trưng cho sự định hướng của orbital trong không gian xung quanh hạt nhân.
mₑ đặc trưng cho kích thước của nguyên tử.
mₑ đặc trưng cho năng lượng của electron.
mₑ đặc trưng cho số lớp electron.
Theo đoạn văn, bộ ba số lượng tử n, l, mₑ xác định những đặc trưng nào của orbital nguyên tử?
A. Mức năng lượng, phân mức năng lượng, hướng của orbital
B. Khối lượng, điện tích, bán kính
C. Số electron, số proton, số neutron
D. Năng lượng, khối lượng, điện tích
Hàm sóng Ψ (n, l, mₑ) dùng để mô tả trạng thái chuyển động của gì trong nguyên tử?
electron
proton
neutron
hạt nhân
Bộ ba số lượng tử nào xác định mức năng lượng, phân mức năng lượng và hướng của orbital trong không gian?
A. n, l, mₑ
B. p, q, r
C. x, y, z
D. a, b, c
Số lượng tử spin ms có những giá trị nào?
ms có 2 giá trị: +1/2 hoặc -1/2.
ms có 3 giá trị: +1, 0, -1.
ms có 1 giá trị: 0.
ms có 4 giá trị: +1, +1/2, -1/2, -1.
Ý nghĩa của số lượng tử spin ms là gì?
ms đặc trưng cho trạng thái chuyển động riêng nội tại của electron gắn với momen động lượng riêng của electron.
ms đặc trưng cho mức năng lượng của electron trong nguyên tử.
ms đặc trưng cho bán kính quỹ đạo của electron.
ms đặc trưng cho số lớp electron trong nguyên tử.
