wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt mùa đông biến động.

c)

hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

2.

Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.

b)

cân bằng bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.

c)

số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.

d)

tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.

3.

Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn âm.

b)

khí hậu diễn biến phức tạp, mùa hạ.

c)

nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.

d)

hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.

4.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

5.

Vùng đất của nước ta

a)

mở rộng đến hết nội thủy.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

có đường biên giới kéo dài.

d)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

6.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 1212 hải lí.

b)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

c)

Là vùng tiếp giáp lãnh thổ đất liền.

d)

Có quy chế pháp lí như nội thủy.

7.

Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?

a)

66

b)

77

c)

55

d)

88

8.

Nước ta nằm ở

a)

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

phía đông của Thái Bình Dương.

c)

phía nam của bán cầu Bắc.

d)

phía tây của Biển Đông.

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 22 - 33 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

10.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xi-bia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Hawaii.

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

11.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

12.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

13.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

14.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

15.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dãy sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

16.

Gió mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

17.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

18.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

19.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

20.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

21.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

vùng núi cao.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xi-bia.

d)

biển Đông.

22.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

mưa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

23.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do

a)

hình dạng lãnh thổ kéo dài.

b)

nằm liền kề Biển Đông.

c)

hoạt động của gió mùa.

d)

bức chắn địa hình dãy Bạch Mã.

24.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Chênh lệch vĩ độ địa lí.

b)

Hoạt động của gió mùa.

c)

Sự phân bố của địa hình.

d)

Tác động của Biển Đông.

25.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông có hướng tây – đông.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

26.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

độ ẩm thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

27.

Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có

a)

mưa nhiều do dải hội tụ nhiệt đới.

b)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

c)

nhiều loài thú lớn.

d)

rau vụ đông trồng ở đồng bằng.

28.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

nằm gần xích đạo.

b)

vị trí xa chí tuyến.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió phơn Tây Nam.

29.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

30.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Bắc.

b)

Hoàng Liên Sơn.

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Dãy Bạch Mã.

31.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

phát, đốt nương làm rẫy.

c)

đốt rừng lấy đất canh tác.

d)

bỏ hoang để tái sinh tự nhiên.

32.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

Làm ruộng bậc thang

b)

Đẩy mạnh thâm canh

c)

Tiến hành tăng vụ

d)

Bón phân thích hợp

33.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

Đào hố vây cá

b)

Đẩy mạnh thâm canh

c)

Làm ruộng bậc thang

d)

Trồng cây theo băng

34.

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Thể trạng các thể

b)

Hệ sinh thái

c)

Số lượng loài

d)

Nguồn gen quý hiếm

35.

Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

Rừng sản xuất

b)

Rừng ngập mặn

c)

Rừng đặc dụng

d)

Rừng phòng hộ

36.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là

a)

Ngăn chặn khai thác

b)

Trồng rừng ven biển

c)

Lập vườn quốc gia

d)

Đóng cửa rừng

37.

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

Loài, hệ sinh thái, gen

b)

Gen, hệ sinh thái, loài thú

c)

Loài thú, hệ sinh thái

d)

Loài cá, gen, hệ sinh thái

38.

Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải

a)

Khai thác gỗ trong rừng tự nhiên

b)

Tập trung khai thác vùng ven biển

c)

Cấm săn bắt động vật hoang dã

d)

Dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản

39.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

Làm ruộng bậc thang

b)

Đào hố vây cá

c)

Bón phân thích hợp

d)

Trồng cây theo băng

40.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

Lập vườn quốc gia

b)

Tích cực trồng mới

c)

Làm ruộng bậc thang

d)

Tăng cường khai thác

41.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

Tiến hành tăng vụ

b)

Bón phân thích hợp

c)

Đẩy mạnh thâm canh

d)

Làm ruộng bậc thang

42.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là

a)

Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường

b)

Quy mô dân số nhỏ, tỉ suất tử thấp

c)

Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước

d)

Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình

43.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

Nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật

b)

Giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

c)

Có hoạt động của gió mùa và Tín phong

d)

Nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

44.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

c)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

d)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

45.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

46.

Dân số Việt Nam đông thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Inđônêxia và Philippin

b)

Inđônêxia và Malaisia

c)

Inđônêxia và Thái Lan

d)

Inđônêxia và Mianma

47.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

48.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số

b)

Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh

c)

Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình

d)

Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống

49.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu

c)

Quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp

d)

Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn

50.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm

b)

Ngày càng tăng

c)

Ít biến động

d)

Mật độ thấp

51.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%

b)

Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng

c)

Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng

d)

Tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng

52.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?

a)

Cơ cấu dân số đang có xu hướng trẻ hóa

b)

Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế

c)

Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa

d)

Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm

53.

Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là

a)

Tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên

b)

Đang có cơ cấu dân số vàng

c)

Tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ

d)

Dân số già hóa nhanh chóng

54.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

Sống đông đúc trong các khu công nghiệp

b)

Phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị

c)

Tập trung đông đúc ở những thành phố lớn

d)

Thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển

55.

Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay

a)

Tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển

b)

Có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển

c)

Phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển

d)

Chủ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp

56.

Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay

a)

Làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp

b)

Phân bố đông đúc ở các thành phố lớn

c)

Có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng

d)

Tất cả sống trong các khu công nghiệp

57.

Phân bố dân cư nước ta hiện nay

a)

Đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển

b)

Gắn liền với trình độ phát triển kinh tế

c)

Rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên

d)

Tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ

58.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào?

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10

b)

Từ tháng 11 đến tháng 4

c)

Quanh năm trên cả nước

d)

Chỉ trong tháng 7 đến tháng 8

59.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

Vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

Địa hình nước ta nhiều đồi núi.

c)

Địa hình nước ta thấp dần ra biển.

d)

Hoạt động của gió phơn Tây Nam.

60.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

Có gió phơn Tây Nam.

b)

Nằm gần chí tuyến hơn.

c)

Có địa hình cao hơn.

d)

Có một mùa đông lạnh.

61.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ. Đánh giá phát biểu: Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ. Đánh giá phát biểu: Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ. Đánh giá phát biểu: Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ. Đánh giá phát biểu: Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho thông tin: Sở dĩ gió mùa ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gặp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 16°B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Tổng số giờ nắng còn do sự phân hóa riêng. Đánh giá phát biểu: Do nằm trong vùng nội chí tuyến, có gió mùa hoạt động nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho thông tin: Sở dĩ gió mùa ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gặp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 16°B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Tổng số giờ nắng còn do sự phân hóa riêng. Đánh giá phát biểu: Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cho thông tin: Sở dĩ gió mùa ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gặp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 16°B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Tổng số giờ nắng còn do sự phân hóa riêng. Đánh giá phát biểu: Giờ nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Cho thông tin: Sở dĩ gió mùa ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gặp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 16°B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Tổng số giờ nắng còn do sự phân hóa riêng. Đánh giá phát biểu: Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền Bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Cho thông tin: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khí hậu khô lạnh đã bị suy yếu nên tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Đánh giá phát biểu: Gió mùa Đông Bắc là nhân tố chủ yếu gây nên mùa khô trên phạm vi cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cho thông tin: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khí hậu khô lạnh đã bị suy yếu nên tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Đánh giá phát biểu: Từ khoảng vĩ tuyến 16°B trở vào phía Nam, gió mùa Đông Bắc bị chắn bởi dãy Bạch Mã nên suy yếu rõ rệt.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cho thông tin: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khí hậu khô lạnh đã bị suy yếu nên tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Đánh giá phát biểu: Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cho thông tin: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khí hậu khô lạnh đã bị suy yếu nên tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Đánh giá phát biểu: Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Cho thông tin: Rừng mưa nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới. Đây là kiểu rừng có tán gỗ lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình năm 20–25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15–20°C, lượng mưa hằng năm 1 200–3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Đánh giá phát biểu: Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Cho thông tin: Rừng mưa nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới. Đây là kiểu rừng có tán gỗ lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình năm 20–25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15–20°C, lượng mưa hằng năm 1 200–3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Đánh giá phát biểu: Do việc sử dụng và khai thác không hợp lí nên hiện nay kiểu rừng này chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cho thông tin: Rừng mưa nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới. Đây là kiểu rừng có tán gỗ lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình năm 20–25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15–20°C, lượng mưa hằng năm 1 200–3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Đánh giá phát biểu: Để tăng diện tích rừng nguyên sinh ở nước ta cần có biện pháp khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng mới.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Cho thông tin: Rừng mưa nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới. Đây là kiểu rừng có tán gỗ lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình năm 20–25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15–20°C, lượng mưa hằng năm 1 200–3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%. Đánh giá phát biểu: Trên những khu vực rừng nguyên sinh bị tàn phá không thể phục hồi sẽ hình thành kiểu cảnh quan xavan, xavan cây bụi.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Dựa vào bảng số liệu: Tỉ lệ tăng dân số trung bình của một số vùng ở nước ta năm 2022 (đơn vị: %). Vùng: Tây Nguyên 0,97; Đồng bằng sông Hồng 1,00; Trung du và miền núi phía Bắc 0,76. Nhận định: Tỉ lệ tăng dân số trung bình của các vùng không đồng đều.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Dựa vào bảng số liệu: Tỉ lệ tăng dân số trung bình của một số vùng ở nước ta năm 2022 (đơn vị: %). Vùng: Tây Nguyên 0,97; Đồng bằng sông Hồng 1,00; Trung du và miền núi phía Bắc 0,76. Nhận định: Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ lệ gia tăng dân số trung bình thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Dựa vào bảng số liệu: Tỉ lệ tăng dân số trung bình của một số vùng ở nước ta năm 2022 (đơn vị: %). Vùng: Tây Nguyên 0,97; Đồng bằng sông Hồng 1,00; Trung du và miền núi phía Bắc 0,76. Nhận định: Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Dựa vào bảng số liệu: Tỉ lệ tăng dân số trung bình của một số vùng ở nước ta năm 2022 (đơn vị: %). Vùng: Tây Nguyên 0,97; Đồng bằng sông Hồng 1,00; Trung du và miền núi phía Bắc 0,76. Nhận định: Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của các vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của tỉ suất gia tăng cơ học.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Dựa vào bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: triệu người). Nam: 2010: 43,1; 2015: 45,8; 2020: 48,6; 2024: 49,3. Nữ: 2010: 44,0; 2015: 46,4; 2020: 49,0; 2024: 50,7. Nhận định: Trong giai đoạn 2010–2024, dân số nam của nước ta luôn thấp hơn dân số nữ.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Dựa vào bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: triệu người). Nam: 2010: 43,1; 2015: 45,8; 2020: 48,6; 2024: 49,3. Nữ: 2010: 44,0; 2015: 46,4; 2020: 49,0; 2024: 50,7. Nhận định: Từ năm 2010 đến 2024, dân số nam tăng nhiều hơn dân số nữ 1,2 triệu người.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Dựa vào bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: triệu người). Nam: 2010: 43,1; 2015: 45,8; 2020: 48,6; 2024: 49,3. Nữ: 2010: 44,0; 2015: 46,4; 2020: 49,0; 2024: 50,7. Nhận định: Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta giai đoạn 2010–2024.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Dựa vào bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: triệu người). Nam: 2010: 43,1; 2015: 45,8; 2020: 48,6; 2024: 49,3. Nữ: 2010: 44,0; 2015: 46,4; 2020: 49,0; 2024: 50,7. Nhận định: Tỉ trọng dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2024.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Cho thông tin: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế. Đánh giá phát biểu: Hiện nay, các vùng núi ở nước ta đã trở thành các vùng kinh tế năng động.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Cho thông tin: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế. Đánh giá phát biểu: Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Cho thông tin: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế. Đánh giá phát biểu: Các trung tâm thương mại, tài chính mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Cho thông tin: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế. Đánh giá phát biểu: Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Cho thông tin: Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3 143 m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan-xi-păng là một ngọn núi với thiên nhiên kì vĩ, đa sinh, chứa các thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700 m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ... Lên cao trên 2 600 m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, vào các tháng mùa đông là dưới 5°C, có lúc xuống dưới 0°C và có tuyết rơi. Đánh giá phát biểu: Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cho thông tin: Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3 143 m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan-xi-păng là một ngọn núi với thiên nhiên kì vĩ, đa sinh, chứa các thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700 m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ... Lên cao trên 2 600 m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, vào các tháng mùa đông là dưới 5°C, có lúc xuống dưới 0°C và có tuyết rơi. Đánh giá phát biểu: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Cho thông tin: Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3 143 m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan-xi-păng là một ngọn núi với thiên nhiên kì vĩ, đa sinh, chứa các thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700 m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ... Lên cao trên 2 600 m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, vào các tháng mùa đông là dưới 5°C, có lúc xuống dưới 0°C và có tuyết rơi. Đánh giá phát biểu: Đai cao từ 700 m đến 2 600 m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Cho thông tin: Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3 143 m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan-xi-păng là một ngọn núi với thiên nhiên kì vĩ, đa sinh, chứa các thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700 m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ... Lên cao trên 2 600 m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, vào các tháng mùa đông là dưới 5°C, có lúc xuống dưới 0°C và có tuyết rơi. Đánh giá phát biểu: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai