Font size
WorksheetsLop 10-HK1
Total questions: 51
Worksheet time: 3hrs 33mins
Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là hoạt động gì?
Trao đổi
Tiêu dùng
Sản xuất
Phân phối
Hoạt động phân phối – trao đổi thực hiện vai trò trung gian, kết nối gì?
Sản xuất với tiêu dùng
Sản xuất với trao đổi
Tiêu dùng và sản phẩm
Trao đổi với sản phẩm
Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?
Hoạt động trao đổi
Hoạt động tiêu dùng
Hoạt động sản xuất
Hoạt động phân phối
Đâu không phải là một hoạt động của nền kinh tế nước ta?
Hoạt động phân phối
Hoạt động sản xuất
Hoạt động vui chơi, giải trí
Hoạt động tiêu dùng
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của hoạt động sản xuất?
Công ti H sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường
Cửa hàng xăng dầu A gian lận trong việc bán hàng
Công ti E làm giả hóa đơn để được miễn giảm thuế
Ông K xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường
Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào của nền kinh tế – xã hội?
Sản xuất
Tiêu dùng
Phân phối
Trao đổi
Chủ thể trung gian có vai trò quan trọng trong việc gì?
Sản xuất ra hàng hóa có chất lượng
Kết nối các quan hệ mua bán
Tạo động lực cho nhà nước phát triển
Định hướng tiêu dùng để người mua sản xuất
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là gì?
Sản xuất
Phân phối
Tiêu dùng
Trao đổi
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối?
Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất
Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ của các nhân viên
Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty
Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất
Trong các hoạt động của nền kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển – tiêu dùng
Hoạt động phân phối – trao đổi
Hoạt động sản xuất – vận chuyển
Hoạt động sản xuất – tiêu thụ
Khi mở cửa hàng bán sữa cho công ty P, anh Q phải thực hiện tốt vai trò nào sau đây?
Kết nối giữa người tiêu dùng và người sản xuất trong nền kinh tế
Tạo động lực cho sản xuất và nền kinh tế phát triển
Khắc phục những vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội
Cung cấp những hàng hóa không làm tổn hại đến con người và sản xuất
Tìm câu đúng khi nói về vai trò của hoạt động phân phối, trao đổi?
Thực hiện vai trò trung gian, kết nối sản xuất với tiêu dùng
Là hoạt động cơ bản nhất của con người, quyết định đến các hoạt động khác
Đáp ứng nhu cầu mua sắm của các nhà tiêu dùng, là mục đích của sản xuất
Đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng có lợi nhuận kinh doanh
Khi mở cửa hàng bán bún nước lèo, anh P có trách nhiệm cung cấp những hàng hóa không làm tổn hại đối với con người, môi trường và xã hội. Lúc này anh P thực hiện vai trò là chủ thể nào của nền kinh tế – xã hội?
Sản xuất
Tiêu dùng
Trung gian
Nhà nước
Xu thế “tiêu dùng xanh” hiện nay đang được nhiều người quan tâm: chuyển sang lựa chọn bình đựng nước bằng thủy tinh thay cho bình nhựa, dùng túi vải thay cho túi nilon,... Điều này phản ánh hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế – xã hội?
Sản xuất
Tiêu dùng
Trao đổi
Phân phối
Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là gì?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa người tiêu dùng và người sản xuất trong nền kinh tế được gọi là
chủ thể sản xuất.
chủ thể trung gian.
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể nhà nước.
Chủ thể nào có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất được gọi là
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Tìm câu chưa đúng khi nói về chủ thể tiêu dùng trong nền kinh tế?
Là người tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của mình.
Có vai trò quan trọng trong việc định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Có trách nhiệm với sự phát triển bền vững của xã hội, phê phán hành vi trái pháp luật trong nền kinh tế.
Có trách nhiệm cung cấp hàng hóa, không làm tổn hại đến đời sống con người, môi trường và xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?
chủ thể nhà nước.
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể sản xuất.
chủ thể trung gian.
Chủ thể sản xuất là những người
phân phối hàng hóa, dịch vụ.
hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
Tiết kiệm năng lượng.
Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Góp phần làm nền kinh tế linh hoạt.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?
Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.
Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hóa cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
Chủ thể trung gian.
Doanh nghiệp Nhà nước.
Các điểm bán hàng.
Chủ thể sản xuất.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
Góp nền kinh tế linh hoạt hơn.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Tiết kiệm năng lượng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về thị trường?
Thị trường là nơi người này tiếp xúc với người kia để trao đổi một cái gì đó khan hiếm, cùng xác định giá cả và số lượng trao đổi.
Thị trường là nơi người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi, mua bán.
Thị trường là nơi những người mua tiếp xúc với người bán để xác định giá cả và số lượng hàng hóa.
Thị trường là nơi người bán muốn tối đa hóa lợi nhuận, người mua muốn tối đa hóa sự thỏa mãn thu được từ sản phẩm họ mua.
Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường?
Chức năng điều tiết.
Chức năng hạn chế.
Chức năng thông tin.
Chức năng thừa nhận.
Khi thực hiện trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ. Là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Thị trường.
Cơ chế thị trường.
Kinh tế.
Hoạt động mua bán.
Nhận định nào dưới đây không nêu rõ nhược điểm của cơ chế thị trường?
Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế.
Là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối.
Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ.
Thị trường có những chức năng cơ bản nào?
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế, chức năng thừa nhận.
Chức năng thừa nhận, chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
Thị trường không có chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Hành vi chiết lí kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?
Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.
Giá rau ở chợ M tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.
Công ti H giảm giá mua thanh long do đối tác ngừng hợp đồng thu mua.
Trạm xăng dầu B đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai.
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành loại nào?
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.
Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.
Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán, ...
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng nào?
Làm tăng mức trao đổi.
Đo lường giá trị hàng hóa.
Thừa nhận giá trị hàng hóa.
Biểu hiện bằng giá cả.
Một trong những ưu điểm của cơ chế thị trường là gì?
Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Không thể khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.
Phát sinh những tiêu cực cạnh tranh không lành mạnh.
Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường nào?
Trong nước và ngoài nước.
Trong nước và thế giới.
Truyền thống và trực tuyến.
Cung – cầu và hàng hóa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về thị trường?
Thị trường là nơi người này tiếp xúc với người kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm, cùng xác định giá và số lượng trao đổi.
Thị trường là nơi người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi, mua bán.
Thị trường là nơi những người mua tiếp xúc với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá.
Thị trường là nơi người bán muốn tối đa hoá lợi nhuận, người mua muốn tối đa hoá sự thoả mãn thu được từ sản phẩm họ mua.
Một trong những chức năng của giá cả thị trường là gì?
Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định tăng hay giảm tiêu dùng.
Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Kích thích và phát huy tính năng động, sáng tạo của các chủ thể trong nền kinh tế.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động hao phí để sản xuất ra nó.
Hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế là nội dung của khái niệm nào?
Cơ chế thị trường.
Thị trường.
Giá cả thị trường.
Giá cả hàng hóa.
Tìm câu trả lời đúng khi nói về chức năng của giá cả thị trường.
Cung cấp thông tin đến với người sản xuất và người tiêu dùng.
Phân bổ các nguồn lao động vào các ngành sản xuất, các đơn vị tiêu dùng.
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, điều tiết, kích thích nền kinh tế.
Là giá bán lẻ của các loại hàng hóa dịch vụ hình thành trong sản xuất.
Tìm câu nào đúng khi nói về những căn cứ xác định giá cả thị trường.
Cung cấp thông tin từ người ngoài đến với người tiêu dùng.
Phân bổ các nguồn lao động vào các ngành sản xuất, các đơn vị tiêu dùng.
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, điều tiết, kích thích nền kinh tế.
Là giá bán lẻ của các loại hàng hóa dịch vụ hình thành trong sản xuất.
Các doanh nghiệp sản xuất giấy ở Việt Nam luôn coi trọng cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất nhằm đảm bảo cơ chế thị trường theo nguyên tắc của quy luật nào?
Quy luật giá trị.
Quy luật cung – cầu.
Quy luật cạnh tranh độc quyền.
Quy luật lưu thông tiền tệ.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu cầu các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là
cơ chế quản lí
cơ chế phân phối
cơ chế thị trường
cơ chế bao cấp
Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.
Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.
Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
Quy luật giá trị
Niềm tin tôn giáo
Quan hệ cung cầu sản phẩm
Thị hiếu người tiêu dùng
Giả định ông H sản xuất các mặt hàng thủ công mĩ nghệ. Gần đây, mặt hàng này trên thị trường tiêu thụ rất chậm do hàng nội địa giá rẻ của Trung Quốc tràn ngập. Hàng do ông H làm ra có chi phí cao, sức cạnh tranh thấp và mẫu mã lạc hậu. Dù nhiều thành viên trong gia đình khuyên nên đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại để đa dạng hoá sản phẩm, ông H không nghe; vay vốn 3 năm làm ăn thua lỗ, ông H phải giải thể xưởng sản xuất với khoản lỗ lớn. Ông H đã chưa biết vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường
Kích thích năng suất lao động tăng lên
Cung cấp thông tin
Điều tiết sản xuất
Cải tiến kĩ thuật
Giá cả thị trường là
Số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi người bán trong từng thời điểm cụ thể.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi hai bên mua bán thông qua sự thoả thuận trong một địa điểm nhất định.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi Nhà nước trong từng giai đoạn nhất định.
Giá bán thực tế của hàng hoá, dịch vụ hình thành do các chủ thể kinh tế chi phối và vận động của thị trường quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước
Chức năng lưu thông hàng hoá
Chức năng phân bổ các nguồn lực
Chức năng thông tin
Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động sản xuất của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?
Thông tin
Điều hành
Điều tiết
Thay đổi
Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất đưa ra quyết định
tiêu dùng hợp lí
vượt biên trái phép
phân chia lợi nhuận
tận diệt nguồn tài nguyên
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Điều tiết hàng hoá an sinh xã hội
Góp phần điều tiết mối quan hệ cung – cầu
Phân bổ nguồn lực sản xuất giữa các ngành
Điều tiết mối quan hệ cung – cầu
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là
giá trị sử dụng
giá cả thị trường
giá cả nhà nước
giá trị hàng hoá
