wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về các câu hỏi Kinh Thánh

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Các anh cứ về thuật lại cho ông Gio-an những điều mắt thấy tai nghe: người mù được thấy, kẻ què được đi, người cùi được sạch, kẻ điếc được nghe, người chết trỗi dậy, kẻ nghèo được nghe tin mừng, và phúc thay người nào … vì tôi.

a)

Vấp ngã

b)

Không vấp phạm

c)

Không vấp ngã

d)

Vấp phạm

2.

Này Ta sai sứ giả của Ta…, người sẽ dọn đường cho Con đến!

a)

Đến trước

b)

Đi trước mặt Con

c)

Đến

d)

Đi trước

3.

Thật vậy, ông Gio-an Tẩy Giả đến, không ăn bánh, không uống rượu, thì các ông bảo: …

a)

Ông ta bị quỷ ám

b)

Ông bị quỷ ám

c)

Ông bị thần ô uế ám

d)

Ông bị Bê-en-dê-bun ám

4.

… đến, cũng ăn cũng uống như ai, thì các ông lại bảo: ‘Đây là tay ăn nhậu, bạn bè với quân thu thuế và phường tội lỗi.’

a)

Đức Giê-su

b)

Con Người

c)

Sứ thần

d)

Các Tông Đồ

5.

Nếu quả thật ông này là.., thì hẳn phải biết người đàn bà đang đụng vào mình là ai, là thứ người nào: một người tội lỗi!

a)

Thiên Chúa

b)

Ngôn sứ

c)

Một ngôn sứ

d)

Vị ngôn sứ

6.

Người gieo giống đi ra gieo hạt giống của mình. Trong khi người ấy gieo, thì có hạt rơi xuống vệ đường, … và chim trời ăn mất.

a)

Người ta giẫm lên

b)

Người ta đạp lên

c)

Người ta bỏ qua

d)

Người ta không để ý

7.

Câu 107: “Có hạt rơi vào giữa bụi gai, gai…, làm nó chết nghẹt”. (Lc 8,7)

a)

Mọc lên

b)

Vươn lên

c)

Cùng mọc lên

d)

Vươn mình lên

8.

Câu 108: “Có hạt lại rơi nhằm đất tốt, và khi mọc lên, nó sinh hoa kết quả…” (Lc 8,8)

a)

Gấp trăm

b)

Hạt được một trăm

c)

Hạt được sáu chục, hạt được ba chục

d)

Cả B và C

9.

Câu 109: “Anh em thì được ơn hiểu biết các mầu nhiệm Nước Thiên Chúa; còn với kẻ khác thì phải dùng dụ ngôn để chúng nhìn…, nghe mà không hiểu.” (Lc 8,10)

a)

Mà không thấy

b)

Mà không nhìn

c)

Mà chẳng thấy

d)

Như không nhìn

10.

Câu 110: “Chẳng có ai đốt đèn, rồi lấy hũ che đi hoặc đặt dưới gầm giường, nhưng…, để những ai đi vào thì nhìn thấy ánh sáng.” (Lc 8,16)

a)

Đặt trên giá

b)

Đặt trên đế

c)

Để trên giá

d)

Đặt trên giá đèn

11.

Câu 111: “Vì chẳng có gì … mà lại không trở nên hiển hiện, chẳng có gì che giấu mà người ta lại không biết và không bị đưa ra ánh sáng.” (Lc 8,17)

a)

Bí ẩn

b)

Bí mật

c)

Ở trong bóng tối

d)

Mờ ám

12.

Câu 112: “Vì ai đã có, thì được cho thêm; còn ai không có, thì ngay…, cũng sẽ bị lấy mất.” (Lc 8,17)

a)

Cái đang có

b)

Cái họ tưởng là có

c)

Cái họ đang có

d)

Cái họ có

13.

Câu 113: “Người đáp lại: “Mẹ tôi và anh em tôi, chính là những ai nghe lời Thiên Chúa và…” (Lc 18,21)

a)

Suy đi nghĩ lại trong lòng

b)

Làm theo

c)

Ghi nhớ

d)

Thực hiện

14.

Thật vậy, đã nhiều lần quỷ bắt lấy anh ta, người ta dùng xiềng xích gông cùm mà trói và giữ anh; nhưng anh bứt tung dây trói và bị quỷ đưa vào… (Lc 8,29)

a)

Đám mồ mả

b)

Những ngôi mộ

c)

Nơi thanh vắng

d)

Những nơi hoang vắng

15.

Anh cứ về nhà và … Thiên Chúa đã làm cho anh. (Lc 8,39)

a)

Nói cho mọi người biết việc

b)

Kể cho người ta những điều

c)

Kể lại mọi điều

d)

Kể lại tất cả những gì

16.

Đức Giê-su bảo ông trưởng hội đường: “…, chỉ cần tin thôi, là con gái ông sẽ được cứu.” (Lc 8,50)

a)

Ông đừng sợ

b)

Này ông

c)

Này ông, đừng sợ

d)

Thật, tôi bảo thật ông

17.

Anh em đừng mang gì đi đường, …, bao bị, lương thực, tiền bạc, cũng đừng có hai áo. (Lc 9,3)

a)

Đừng mang theo

b)

Đừng mang gậy

c)

Đừng mang giày dép

d)

Cả B và C

18.

Khi anh em vào bất cứ nhà nào, thì … và cũng từ đó mà ra đi. (Lc 9,4)

a)

Cứ ở lại đó

b)

Cứ ở đó

c)

Ở lại đó

d)

Nghỉ tại đó

19.

Hễ người ta không đón tiếp anh em, thì khi ra khỏi thành, anh em hãy … để tỏ ý phần đối họ. (Lc 9,5)

a)

Phủi bụi chân lại

b)

Phủi hết bụi chân

c)

Giũ bụi chân lại

d)

Giũ bụi chân

20.

Bấy giờ Đức Giê-su cầm lấy năm cái bánh và hai con cá, ngước mắt lên trời, … bẻ ra và trao cho môn đệ để các ông dọn ra cho đám đông”. (Lc 9,16)

a)

Tạ ơn

b)

Dâng lời tạ ơn

c)

Dâng lời chúc tụng

d)

Tạ ơn Chúa

21.

Người lại hỏi: “Còn anh em, anh em bảo Thầy là ai?” Ông Phê-rô thưa: “Thầy là Đấng Ki-tô ...” (Lc 9,20)

a)

Của Thiên Chúa

b)

Con Thiên Chúa

c)

Con Thiên Chúa hằng sống

d)

Của Đức Chúa

22.

Con Người phải chịu đau khổ nhiều, bị các kỳ mục, thượng tế cùng kinh sư loại bỏ, bị giết chết, và ngày thứ ba...” (Lc 9,22)

a)

Sẽ sống lại

b)

Sẽ trỗi dậy

c)

Người sẽ sống lại

d)

Người sẽ trỗi dậy

23.

Ai muốn theo tôi, phải…, vác thập giá mình hằng ngày mà theo”. (Lc 9,23)

a)

Từ bỏ mình

b)

Hy sinh chính mình

c)

Tự bỏ mình

d)

Từ bỏ chính mình

24.

Quả vậy, ai muốn cứu mạng sống mình, thì sẽ mất; còn ai…, thì sẽ cứu được mạng sống ấy”. (Lc 9,24)

a)

Đánh mất mạng sống mình

b)

Liều mất mạng sống mình

c)

Coi thường mạng sống mình

d)

Liều mất mạng sống mình vì tôi

25.

Vì người nào được cả thế giới mà phải … hay là thiệt thân, thì nào có lợi gì? (Lc 9,25)

a)

Đánh mất chính mình

b)

Đánh mất mình

c)

Thiệt mất mạng sống

d)

Mất mạng sống mình

26.

Ai xấu hổ vì tôi và…, thì Con Người cũng sẽ xấu hổ vì kẻ ấy, khi Người ngự đến trong vinh quang của mình, của Chúa Cha và các thánh thiên thần. (Lc 9,26)

a)

Những lời tôi nói

b)

Những lời của tôi

c)

Tin Mừng

d)

Lời của tôi

27.

Đây là …, người đã được Ta tuyển chọn, hãy vâng nghe lời Người! (Lc 9,35)

a)

Con Ta

b)

Con Ta yêu dấu

c)

Con yêu dấu của Ta

d)

Con của Ta

28.

Ai tiếp đón em nhỏ này vì danh Thầy, là tiếp đón chính Thầy; và ai tiếp đón Thầy, là tiếp đón… (Lc 9,48)

a)

Chính Đấng đã sai Thầy

b)

Cha của Thầy

c)

Đấng đã sai Thầy

d)

Chúa Cha, Đấng đã sai Thầy

29.

Đức Giê-su bảo ông: "... Quả thật, ai không chống lại chúng ta là ủng hộ chúng ta!" (Lc 9,50)

a)

Đừng ngăn cản họ

b)

Đừng ngăn cản người ta

c)

Đừng ngăn cấm họ

d)

Đừng ngăn cấm chúng

30.

Con chồn có hang, chim trời có tổ, nhưng Con Người... (Lc 9,58)

a)

Không có nơi tựa đầu

b)

Không có nơi gối đầu

c)

Không có chỗ gối đầu

d)

Không có chỗ tựa đầu

31.

Đức Giê-su bảo: “Cứ để kẻ chết chôn kẻ chết của họ. Còn anh, anh hãy đi loan báo...” (Lc 9,60)

a)

Triều Đại Thiên Chúa

b)

Nước Thiên Chúa

c)

Tin Mừng Nước Thiên Chúa

d)

Tin Mừng Nước Trời

32.

Đức Giê-su bảo: “Ai đã tra tay cầm cày mà còn ngoái lại đằng sau, thì không...” (Lc 9,62)

a)

Xứng đáng với Thầy

b)

Thích hợp với Thầy

c)

Xứng là môn đệ Thầy

d)

Xứng đáng là môn đệ Thầy

33.

Câu 134: “Người bảo các ông: ‘Lúa chín đầy đồng mà thợ gặt lại ít. Vậy anh em hãy … sai thợ ra gặt lúa về” (Lc 10,2)

a)

Ra đi

b)

Xin chủ mùa gặt

c)

Xin với chủ mùa gặt

d)

Xin chủ ruộng

34.

Câu 135: “Anh em hãy ra đi. Này Thầy sai anh em đi như … đi vào giữa bầy sói” (Lc 10,2)

a)

Con chiên

b)

Chiên con

c)

Con chiên con

d)

Con chiên hiền lành

35.

Câu 136: “Đừng mang theo… Cũng đừng chào hỏi ai dọc đường. Vào bất cứ nhà nào, trước tiên hãy nói: ‘Bình an cho nhà này!’” (Lc 10,4-5)

a)

Bao bị, giày dép

b)

Túi tiền, bao bị

c)

Tiền đồng, bao bị hay giày dép

d)

Túi tiền, bao bị, giày dép

36.

Câu 137: “Hãy ở lại nhà ấy, và người ta cho ăn uống thức gì, thì anh em dùng thức đó, vì làm thợ thì đáng được trả công. Đừng…” (Lc 10,7)

a)

Đi hết nhà nọ đến nhà kia

b)

Phàn nàn chỉ cả

c)

Đi từ nhà này sang nhà khác

d)

Phàn nàn, kêu trách

37.

Câu 138: “Hãy chữa những người đau yếu trong thành, và nói với họ: ‘… đã đến gần các ông.’” (Lc 10,9)

a)

Nước Thiên Chúa

b)

Này đây, Triều Đại Thiên Chúa

c)

Triều Đại Thiên Chúa

d)

Này, Nước Thiên Chúa

38.

Câu 139: “Ai nghe anh em là nghe Thầy; và ai khước từ anh em là khước từ Thầy; mà ai khước từ Thầy là khước từ…” (Lc 10,16)

a)

Chúa Cha, Đấng đã sai Thầy

b)

Đấng đã sai Thầy

c)

Thiên Chúa, là Đấng đã sai Thầy

d)

Thánh Thần của Thiên Chúa

39.

“Tuy nhiên, anh em chớ mừng vì quỷ thần phải khuất phục anh em, nhưng hãy mừng vì tên anh em đã được…” (Lc 10,20)

a)

Ghi trên trời

b)

Ghi vào Sổ Hằng Sống

c)

Người đời nhớ đến

d)

Người ta biết đến

40.

“Lạy Cha là Chúa Tể trời đất, con xin ngợi khen Cha, vì Cha đã giấu kín không cho bậc khôn ngoan thông thái biết những điều này, nhưng lại mặc khải cho…” (Lc 10,21)

a)

Những kẻ bé mọn

b)

Những người bé mọn

c)

Những người bé nhỏ

d)

Những kẻ ngu dại

41.

“Và không ai biết người Con là ai, trừ Chúa Cha, cũng như không ai biết Chúa Cha là ai, trừ người Con, và kẻ mà người Con...” (Lc 10,22)

a)

Muốn tỏ cho biết

b)

Muốn bày tỏ cho

c)

Sẽ mặc khải cho

d)

Muốn mặc khải cho

42.

“Người phải yêu mến Đức Chúa, Thiên Chúa của người, hết lòng, hết linh hồn, hết sức lực, và hết trí khôn người, và yêu mến… như chính mình” (Lc 10,27)

a)

Tha nhân

b)

Anh em của người

c)

Người thân cận

d)

Người anh em

43.

“Đức Giê-su bảo ông ta: “Ông hãy đi, và cũng hãy...” (Lc 10,37)

a)

Làm như thế

b)

Thực hành như vậy

c)

Làm y như vậy

d)

Làm như vậy

44.

“Vậy nếu anh em vốn là những kẻ xấu mà còn biết cho con cái mình của tốt của lành, phương chi Cha trên trời lại không ban… cho những kẻ kêu xin Người sao?” (Lc 11,13)

a)

Bánh hằng sống

b)

Bánh bởi trời

c)

Thánh Thần

d)

Thiên Thần

45.

Còn nếu tôi dùng… mà trừ quỷ, thì quả là Triều Đại Thiên Chúa đã đến giữa các ông”. (Lc 11,20)

a)

Quyền năng Thiên Chúa

b)

Quyền năng

c)

Chính Danh Thiên Chúa

d)

Ngón tay Thiên Chúa

46.

Ai không đi với tôi là chống lại tôi, và ai không… là phân tán”. (Lc 11,23)

a)

Cùng tôi thu góp

b)

Thu góp cùng tôi

c)

Ủng hộ tôi

d)

Hiệp nhất với tôi

47.

Phúc thay kẻ lắng nghe và… lời Thiên Chúa.” (Lc 11,28)

a)

Thực hành

b)

Tuân giữ

c)

Lưu giữ

d)

Thi hành

48.

Chẳng có ai đốt đèn lên rồi đặt vào chỗ khuất hoặc dưới cái thùng, nhưng đặt trên đế, để những ai đi vào thì…”. (Lc 11,33)

a)

Liền thấy ánh sáng

b)

Nhìn thấy ánh sáng

c)

Nhìn thấy nó

d)

Liền trông thấy

49.

Câu 151: “Anh em phải coi chừng men Pha-ri-sêu, tức là... Không có gì che giấu mà sẽ không bị lộ ra, không có gì bí mật mà người ta sẽ không biết”. (Lc 12,1-2)

a)

Thói giả hình

b)

Thói đạo đức giả

c)

Thói kiêu căng

d)

Sự cứng lòng tin

50.

Câu 152: “Vì thế, tất cả những gì anh em nói lúc đêm hôm, sẽ được nghe giữa ban ngày; và điều anh em rỉ tai trong buồng kín, sẽ được…”. (Lc 12,3)

a)

Công bố trên mái nhà

b)

Nói giữa đám đông

c)

Nói giữa hội đường

d)

Công bố trước công đường

51.

Câu 153: “Thầy nói cho anh em là bạn hữu của Thầy được biết: Anh em… những kẻ giết thân xác, mà sau đó không làm gì hơn được nữa”. (Lc 12,4)

a)

Đừng nể

b)

Đừng nể sợ

c)

Đừng có sợ

d)

Đừng sợ

52.

Câu 154: “Năm con chim sẻ chỉ bán được hai hào, phải không? Thế mà không một con nào… trước mặt Thiên Chúa”. (Lc 12,6)

a)

Bị lãng quên

b)

Bị bỏ quên

c)

Bị bỏ rơi

d)

Bị bỏ đói

53.

Câu 155: “Ngay đến tóc trên đầu anh em cũng được đếm cả rồi. Anh em đừng sợ, anh em còn… muôn vàn chim sẻ”. (Lc 12,7)

a)

Đáng quý hơn

b)

Đáng giá hơn

c)

Giá trị hơn

d)

Quý giá hơn

54.

Câu 156: “Thầy nói cho anh em biết: Phàm ai tuyên bố nhận Thầy…, thì Con Người cũng sẽ tuyên bố nhận người ấy trước mặt các thiên thần của Thiên Chúa”. (Lc 12,8)

a)

Trước mặt quan quyền

b)

Trước mặt người ta

c)

Trước mặt thiên hạ

d)

Trước mặt người đời

55.

Câu 157: “Bất cứ ai nói phạm đến Con Người, thì còn được tha; nhưng ai nói phạm đến Thánh Thần, thì sẽ…”. (Lc 12,10)

a)

Không bao giờ được tha

b)

Không được tha

c)

Không thể tha

d)

Không được tha thứ

56.

“Anh em phải coi chừng, phải giữ mình khỏi mọi thứ tham lam, … mà mạng sống con người được bảo đảm nhờ của cải đâu” (Lc 12,15)

a)

Không phải vì dư giả

b)

Không phải có tiền của

c)

Không phải lắm tiền của

d)

Không phải vì giàu có

57.

“Vì vậy, Thầy bảo cho anh em biết: Đừng lo cho mạng sống: lấy gì mà ăn; cũng đừng lo cho thân thể: lấy gì mà mặc; vì…, và thân thể thì hơn áo mặc”. (Lc 12,22-23)

a)

Mạng sống trọng hơn của ăn

b)

Mạng sống còn hơn của ăn

c)

Mạng sống thì hơn của ăn

d)

Mạng sống cao trọng hơn của ăn

58.

“Hãy nhìn những con quạ mà suy: chúng không gieo, không gặt, cũng không…, thế mà Thiên Chúa vẫn nuôi chúng. Anh em còn quý giá hơn loài chim biết bao!” (Lc 12,24)

a)

Thu tích vào kho

b)

Cày cấy

c)

Tích trữ vào kho

d)

Có kho cỏ lắm

59.

“Hỏi có ai trong anh em, …, mà kéo dài đời mình thêm được một gang tay?” (Lc 12,25)

a)

Nhờ khôn khéo

b)

Nhờ lo lắng

c)

Nhờ có tài

d)

Nhờ giàu có

60.

“Vậy,… mà anh em còn làm không được, thì anh em lo lắng về những việc khác làm gì?” (Lc 12,26)

a)

Việc nhỏ nhất

b)

Việc đơn giản nhất

c)

Việc trước mắt

d)

Việc nhỏ bé nhất

61.

“Hãy nhìn hoa huệ mà suy: chúng không kéo sợi, không dệt vải, thế mà, Thầy bảo cho anh em biết: ngay cả vua Sa-lô-môn, dù vinh hoa tột bậc, cũng… bằng một bông hoa ấy”. (Lc 12,27)

a)

Không trang điểm

b)

Không mặc lộng lẫy

c)

Không mặc đẹp

d)

Không mặc lớp lụa

62.

Câu 164: “Vậy nếu hoa cỏ ngoài đồng, nay còn, mai đã quăng vào lò, mà Thiên Chúa còn mặc đẹp cho như thế, thì huống hồ là anh em,…!” (Lc 12,28)

a)

Ôi những kẻ kém tin

b)

Những kẻ cứng lòng tin

c)

Những món đồ của Thầy

d)

Những kẻ kém tin

63.

Câu 165: “Phần anh em, đừng tìm xem mình sẽ ăn gì, uống gì, và… Vì tất cả những thứ đó, dân ngoại trên thế gian vẫn tìm kiếm; nhưng Cha của anh em thừa biết anh em cần những thứ đó”. (Lc 12,29-30)

a)

Đừng quá lo lắng

b)

Đừng quá bận tâm

c)

Đừng bận tâm

d)

Đừng lo lắng

64.

Câu 166: “Vậy hãy lo tìm…, còn các thứ kia, Người sẽ thêm cho”. (Lc 12,31)

a)

Nước Thiên Chúa

b)

Sự công chính của Người

c)

Nước của Người

d)

Cả A và B

65.

Câu 167: “Hỡi đoàn chiên nhỏ bé, …, vì Cha anh em đã vui lòng ban Nước của Người cho anh em”. (Lc 12,32)

a)

Đừng lo cho ngày mai

b)

Đừng lo chỉ cả

c)

Đừng lo lắng làm gì

d)

Đừng sợ

66.

Câu 168: “Hãy bán tài sản của mình đi mà bố thí. Hãy sắm lấy những túi tiền không hề cũ rách, một kho tàng… ở trên trời, nơi kẻ trộm không bén mảng, mối mọt không đục phá”. (Lc 12,33)

a)

Bất diệt

b)

Không thể hao hụt

c)

Vĩnh cửu

d)

Bền vững

67.

Câu 169: “Vì… của anh em ở đâu, thì lòng anh em ở đó”. (Lc 12,34)

a)

Của cải

b)

Kho tàng

c)

Tài sản

d)

Tiền của

68.

Câu 170: “Anh em hãy thắt lưng cho gọn,... Hãy làm như những người đợi chủ đi ăn cưới về, để khi chủ vừa về tới và gõ cửa, là mở ngay”. (Lc 12,35-36)

a)

Cầm đèn cho sẵn

b)

Cầm đèn sáng trên tay

c)

Cầm đèn cháy sáng

d)

Cầm đèn trong tay

69.

Khi chủ về mà thấy những đầy tớ ấy..., thì thật là phúc cho họ. Thầy bảo thật anh em: Chủ sẽ thắt lưng, đưa họ vào bàn ăn, và đến bên từng người mà phục vụ. (Lc 12,37) Đâu là trạng thái của những đầy tớ?

a)

Đang thức

b)

Đang tỉnh thức

c)

Đã sẵn sàng

d)

Đang săn sàng

70.

Anh em hãy biết điều này: Nếu chủ nhà biết giờ nào kẻ trộm đến, hẳn ông đã... nhà mình đâu. (Lc 12,39) Chủ nhà sẽ làm gì để bảo vệ nhà mình?

a)

Không để nó ăn trộm

b)

Không cho nó vào

c)

Không để cho nó khoét vách

d)

Không để nó khoét vách

71.

Anh em cũng vậy, hãy sẵn sàng, vì..., thì Con Người sẽ đến. (Lc 12,40) Khi nào Con Người sẽ đến?

a)

Chính giờ phút anh em không ngờ

b)

Lúc anh em không ngờ

c)

Chính lúc anh em không ngờ

d)

Giờ phút anh em không ngờ

72.

Đầy tớ nào đã biết ý chủ mà không chuẩn bị sẵn sàng, hoặc không làm theo ý chủ, thì... (Lc 12,47) Đầy tớ sẽ bị gì?

a)

Sẽ bị phạt

b)

Sẽ bị đánh đòn

c)

Sẽ bị loại ra ngoài

d)

Sẽ bị đòn nhiều

73.

Hễ ai đã được cho nhiều thì sẽ..., và ai được giao phó nhiều thì sẽ bị đòi hỏi nhiều hơn. (Lc 12,48) Người được giao phó nhiều sẽ bị gì?

a)

Sinh lời nhiều

b)

Bị đòi nhiều

c)

Bị đòi hỏi nhiều

d)

Được đòi nhiều

74.

Thầy đã đến ném lửa vào mặt đất, và Thầy những ước mong phải chi lửa ấy đã...! (Lc 12,49) Lửa sẽ như thế nào?

a)

Bùng cháy lên

b)

Được cháy lên

c)

Bùng lên

d)

Được bùng cháy lên

75.

Thầy còn... phải chịu, và lòng Thầy khắc khoải biết bao cho đến khi việc này hoàn tất! (Lc 12,50) Thầy còn điều gì phải chịu?

a)

Sinh lời

b)

Một phép rửa

c)

Một thử thách

d)

Một lời hứa

76.

Câu 178: “Các ông tưởng mấy người Ga-li-lê này phải chịu số phận đó vì họ tội lỗi hơn mọi người Ga-li-lê khác sao? Tôi nói cho các ông biết:…, nhưng nếu các ông không sám hối, thì các ông cũng sẽ chết hết như vậy” (Lc 13,2-3)

a)

Không phải vậy

b)

Đúng thế

c)

Không phải thế đâu

d)

Không phải vậy đâu

77.

Câu 179: “Hãy chiến đấu để … mà vào, vì tôi nói cho anh em biết: có nhiều người sẽ tìm cách vào mà không thể được”. (Lc 13,24)

a)

Qua cửa hẹp

b)

Qua lối cửa

c)

Bằng mọi giá

d)

Qua được cửa hẹp

78.

Câu 180: “Và kia có những kẻ đứng chót sẽ…, và có những kẻ đứng đầu sẽ xuống hàng chót.” (Lc 13,30)

a)

Lên đứng hàng đầu

b)

Lên hàng đầu

c)

Đứng hàng đầu

d)

Lên đứng đầu

79.

Câu 181: “Vì phàm ai tôn mình lên sẽ bị hạ xuống; còn ai… sẽ được tôn lên.” (Lc 14,11)

a)

Tự hạ mình xuống

b)

Khiêm nhường

c)

Hạ mình xuống

d)

Chịu hạ mình xuống

80.

Câu 182: “Khi nào ông đãi khách ăn trưa hay ăn tối, thì đừng mời bạn bè, anh em, hay bà con, hoặc láng giềng giàu có, kẻo họ cũng…, và như thế ông được đáp lễ rồi”. (Lc 14,12)

a)

Mời lại ông

b)

Mời ông lại

c)

Đối xử như vậy với ông

d)

Mời ông

81.

Câu 183: “Trái lại, khi ông đãi tiệc, hãy mời những người nghèo khó, tàn tật, què quặt, đui mù. Họ…, và như thế, ông mới thật có phúc: vì ông sẽ được đáp lễ trong ngày các kẻ lành sống lại.” (Lc 14,13-14)

a)

Chẳng có gì

b)

Không có gì đáp lễ

c)

Không có gì để đáp lại

d)

Không có gì để trả

82.

Câu 184: “Ai đến với tôi mà không… cha mẹ, vợ con, anh em, chị em, và cả mạng sống mình nữa, thì không thể làm môn đệ tôi được” (Lc 14,26).

a)

Từ bỏ

b)

Dứt bỏ

c)

Chối bỏ

d)

Yêu mến

83.

Câu 185: “Ai không vác thập giá mình mà…, thì không thể làm môn đệ tôi được” (Lc 14,27).

a)

Đến với tôi

b)

Bỏ đến với tôi

c)

Theo tôi

d)

Đi theo tôi

84.

Câu 186: “Cũng vậy, ai trong anh em không… những gì mình có, thì không thể làm môn đệ tôi được” (Lc 14,33).

a)

Từ bỏ

b)

Coi thường

c)

Từ bỏ hết

d)

Khinh thường

85.

Câu 187: “Muối quả là một cái gì tốt. Nhưng chính muối mà…, thì lấy gì ướp nó cho mặn lại?” (Lc 14,34).

a)

Nhạt đi

b)

Ra nhạt

c)

Bị nhạt

d)

Bị nhạt đi

86.

Câu 188: “Vậy, tôi nói cho các ông hay: trên trời cũng thế, ai nấy sẽ vui mừng vì…, hơn là vì chín mươi chín người công chính không cần phải sám hối ăn năn” (Lc 15,7).

a)

Mọi người tội lỗi ăn năn sám hối

b)

Một người tội lỗi ăn năn sám hối

c)

Một người có tội mà sám hối

d)

Một người ăn năn sám hối

87.

Câu 189: “Thưa cha, con… với Trời và với cha, chẳng còn đáng gọi là con cha nữa. Xin coi con như một người làm công cho cha vậy.” (Lc 15,18-19).

a)

Đã lỗi phạm

b)

Thật đắc tội

c)

Đã mắc tội

d)

Thật là đắc tội

88.

“Mau đem áo đẹp nhất ra đây mặc cho cậu, xỏ nhẫn vào ngón tay, xỏ dép vào chân cậu, rồi đi bắt con bê đã vỗ béo làm thịt để chúng ta…!” (Lc 15,22-23)

a)

Ăn mừng

b)

Mở tiệc ăn mừng

c)

Cùng mở tiệc ăn mừng

d)

Cùng ăn mừng

89.

“Quả thế, con cái đời này khôn khéo hơn… khi xử sự với người đồng loại”. (Lc 16,8)

a)

Con cái đời sau

b)

Con cái sự sáng

c)

Con cái ánh sáng

d)

Con cái của sự sáng

90.

“Phần Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: Hãy dùng… mà tạo lấy bạn bè, phòng khi hết tiền hết bạc, họ sẽ đón rước anh em vào nơi ở vĩnh cửu”. (Lc 16,9)

a)

Tiền của

b)

Tiền Của bất chính

c)

Tiền của của anh

d)

Vàng bạc

91.

“Ai trung tín trong…, thì cũng trung tín trong việc lớn; ai bất lương trong việc rất nhỏ, thì cũng bất lương trong việc lớn”. (Lc 16,10)

a)

Việc nhỏ

b)

Điều nhỏ nhặt

c)

Việc rất nhỏ

d)

Việc bình thường

92.

“Vậy nếu anh em không trung tín trong việc sử dụng Tiền Của bất chính, thì ai sẽ tín nhiệm mà giao phó… cho anh em?” (Lc 16,11)

a)

Của cải chân thật

b)

Của cải vật chất

c)

Tiền của

d)

Gia tài

93.

“Và nếu anh em… trong việc sử dụng của cải của người khác, thì ai sẽ ban cho anh em của cải dành riêng cho anh em?” (Lc 16,12)

a)

Không trung tín

b)

Trung tín

c)

Trung thành

d)

Không trung thành

94.

“Không gia nhân nào có thể làm tôi hai chủ, vì hoặc sẽ ghét chủ này mà yêu chủ kia, hoặc sẽ… chủ này mà khinh dễ chủ nọ”. (Lc 16,13)

a)

Mến

b)

Kính trọng

c)

Tôn thờ

d)

Phục vụ

95.

Anh em không thể vừa… Thiên Chúa, vừa làm tôi Tiền Của được.” (Lc 16,13)

a)

Làm con cái

b)

Làm tôi tớ

c)

Làm tôi

d)

Tôn thờ

96.

Các ông là những kẻ làm ra bộ công chính trước mặt người đời, nhưng Thiên Chúa thấu biết lòng các ông, bởi vì điều cao trọng đối với người đời lại là… trước mặt Thiên Chúa”. (Lc 16,15)

a)

Điều tầm thường

b)

Điều thấp hèn

c)

Điều nhỏ nhặt

d)

Điều ghê tởm

97.

Bất cứ ai rẫy vợ mà cưới vợ khác là phạm tội ngoại tình; và ai cưới người đàn bà bị chồng rẫy, thì cũng…”. (Lc 16,18)

a)

Phạm tội ngoại tình

b)

Mắc tội y như thế

c)

Mắc tội ngoại tình

d)

Là người ngoại tình

98.

Con ơi, hãy nhớ lại: suốt đời con, con đã nhận phần phước của con rồi; còn La-da-rô suốt một đời… Bây giờ, La-da-rô được an ủi nơi đây, còn con thì phải chịu khốn khổ”. (Lc 16,25)

a)

Phải đau khổ

b)

Phải chịu khốn khổ

c)

Gặp toàn những bất hạnh

d)

Chịu toàn những bất hạnh