Font size
WorksheetsAnesthesia Basics and Airway Management Questions
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Liều Adrenaline sử dụng trong cấp cứu ngừng hô hấp – tuần hoàn là gì?
1 mg TM, trẻ em 0,01 mg/kg TM mỗi 3–5 phút lúc ngừng tim
1 mg TM, trẻ em 0,02 mg/kg TM mỗi 3–5 phút lúc ngừng tim
2 mg TM, trẻ em 0,01 mg/kg TM mỗi 3–5 phút lúc ngừng tim
2 mg TM, trẻ em 0,02 mg/kg TM mỗi 3–5 phút lúc ngừng tim
Nguy cơ do không nhịn ăn uống trước phẫu thuật, NGOẠI TRỪ:
Ói
Viêm phổi hít
Ảnh hưởng tới đường tiêu hoá
Đau hạ vị
Nhận định nào sau đây là đúng về thuốc mê hô hấp:
Thuốc mê hô hấp thường dùng là: Isofluran, Sevoflurane, Suxamethonium
Thường dùng để dẫn mê, đôi khi được dùng để duy trì mê
Có thể gây khởi phát sốt cao ác tính
Không gây kích thích hô hấp
Thuốc nào sau đây là thuốc giãn cơ khử cực:
Rocuronium
Suxamethonium
Fentanyl
Atracurium
Thuốc nào sau đây là thuốc giãn cơ khử cực:
Midazolam
Sevoflurane
Succinylcholine
Fentanyl
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về thuốc an thần trong phương pháp vô cảm:
Có tác dụng an thần, gây lo âu, gây quên
Các thuốc an thần thường dùng gồm: Midazolam, Diazepam và Lorazepam
Dùng để duy trì mê, đôi khi dùng để dẫn mê
Có thể gây giãn mạch nhẹ, tăng huyết áp và ức chế hô hấp
Thuốc an thần được dùng trong phương pháp vô cảm là:
Isofluran
Propofol
Desflurane
Midazolam
Một BN 39 tuổi, có tiền sử cao huyết áp đang điều trị được 02 năm, chẩn đoán được ngưng hô hấp tuần hoàn, nhân viên y tế cần làm gì để duy trì hô hấp cho BN:
Đặt Airway
Đặt nội khí quản cấp cứu
Khai khí quản
Lay gọi BN tự thở lại
Trong quá trình gây mê nội khí quản, BN ho sặc và co phế quản thường do, NGOẠI TRỪ:
Đặt ống nội khí quản thô bạo
Tiêm Fentanyl quá nhanh
Bệnh nhân chưa đạt đủ độ mê
Túi hơi tì đè vào thanh quản
Một BN 30 tuổi, chẩn đoán viêm ruột thừa, phương pháp vô cảm là gây mê toàn diện qua nội khí quản, mạch 80 l/p, huyết áp 120/60 mmHg. BN có BMI = 25, lưỡi to, há miệng hạn chế, Mallampati độ 3. Khi thực hiện vô cảm người gây mê cần:
Chuẩn bị dụng cụ đặt nội khí quản khó
Tăng liều thuốc giãn cơ
Thay đổi phương pháp vô cảm
Tăng liều thuốc gây mê tĩnh mạch
Khi đặt nội khí quản để mở miệng bệnh nhân, người gây mê dùng:
Ngón cái và ngón trỏ tay phải tì vào hàm dưới và hàm trên bên phải miệng của BN
Ngón cái tay trái tì lên cằm BN, ngón cái và ngón trỏ tay phải tì vào răng hàm dưới và hàm trên bên phải miệng của BN
Ngón cái tay trái tì lên cằm BN, ngón cái tì vào răng hàm trên và ngón trỏ tì vào hàm dưới bên phải miệng của BN
Ngón cái tay phải tì lên cằm BN, ngón cái tì vào răng hàm trên và ngón trỏ tì vào hàm dưới bên trái miệng của BN
Các yếu tố tiên lượng đặt nội khí quản khó, NGOẠI TRỪ:
Mặt to
Răng hô
Lưỡi dày
Cằm lẹm
Sự làm trống dạ dày bị kéo dài ở các tình huống sau đây, NGOẠI TRỪ:
Tiểu đường kiểm soát kém
Sử dụng các thuốc opioid
Sử dụng thuốc metoclopramide
Tăng áp lực ổ bụng (có thai, béo phì) gây trào ngược thụ động
Thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển:
Tiếp tục dùng đến ngày mổ
Chuyển thuốc dạng chích vào ngày mổ
Ngưng 2 ngày trước mổ
Ngưng 1 ngày trước mổ
Liên quan đến việc cho người bệnh nhịn ăn uống trước mổ, NGOẠI TRỪ:
Nhịn ăn uống trước mổ có mục đích làm giảm thể tích dịch dạ dày gây nguy cơ hít chất ói
Các loại dịch trong nhịn ít nhất 2h sau khi uống
Sữa bò xếp vào loại thực phẩm đặc cần 6h để tiêu hóa
Cần cho người bệnh ăn no trước khi gây tê
Nôn ói hậu phẫu thường ít gặp và BN thường tỉnh sớm hơn khi sử dụng thuốc nào sau đây:
Propofol
Ketamin
Morphine
Enflurane
Size nội khí quản ở nam thường dùng:
7.5 – 8.5 mm
7.0 – 8.0 mm
8.0 – 9.0 mm
6.5 – 7.5 mm
Trước khi tiến hành đặt nội khí quản, người gây mê cần chuẩn bị gì cho bệnh nhân?
Cho bệnh nhân thở Oxy kèm Air tỉ lệ 2:1
Cho bệnh nhân thở Oxy 100% trong 3–5 phút
Để răng giả để tăng cường bảo vệ miệng
Không cần thiết lập đường truyền tĩnh mạch
Nhận định nào sau đây là đúng khi tiếp cận bệnh nhân sau mổ?
Đánh giá tình trạng hô hấp là quan trọng nhất
Sau vô cảm, bệnh nhân thường tăng thân nhiệt
Suy hô hấp chủ yếu do bệnh lý phổi trước mổ
Tình mê có thể gây hạ huyết áp
Nguyên nhân dẫn đến suy hô hấp cho bệnh nhân bao gồm gì?
Co thắt thanh quản, chèn ép đường thở, tỉnh mê
Co thắt thanh quản, xẹp phổi, tỉnh mê
Co thắt thanh quản, chèn ép đường thở, xẹp phổi
Co thắt thanh quản, chèn ép đường thở, xẹp phổi, tỉnh mê
Nhận định nào sau đây là đúng về thuốc an thần?
Gây ra dãn mạch nhẹ, hạ huyết áp, ức chế hô hấp
Ketamin gây mê, giảm đau và hạ huyết áp
Thuốc mê hô hấp không kích thích hô hấp
Dẫn cơ khử cực gây tồn dư thuốc giai đoạn hồi tỉnh
Nhận định nào sau đây là đúng về Propofol và Ketamin?
Propofol gây tăng huyết áp và ức chế hô hấp
Ketamin gây hạ huyết áp và ức chế hô hấp
Propofol gây hạ huyết áp và ức chế hô hấp
Ketamin dùng gây mê, giảm đau và giảm tiết đàm
Tác dụng mong muốn của thuốc an thần trong vô cảm là gì?
Giảm lo âu
Gây hạ huyết áp
Ức chế hô hấp
Dãn mạch nhẹ
Thuốc nào sau đây là thuốc hóa giải dãn cơ?
Neostigmin
Sevoflurane
Desflurane
Midazolam
Thuốc nào sau đây là thuốc chống ói?
Primperan
Propofol
Fentanyl
Sufentanil
Tai biến thường gặp sau gây tê, gây mê là, ngoại trừ?
Bí tiểu
Nôn ói
Hạ thân nhiệt
Táo bón
Nồng độ SpO2 đảm bảo để rút nội khí quản là bao nhiêu?
SpO2 >90%
SpO2 >92%
SpO2 >95%
SpO2 >99%
Nhận định nào sau đây là sai về thời điểm rút nội khí quản?
Rút sớm có nguy cơ suy hô hấp, co thắt thanh quản
Rút quá muộn làm bệnh nhân khó chịu
Nội khí quản cần được rút càng sớm càng tốt
Trước khi rút phải hút sạch đàm nhớt miệng
Khi tiếp cận bệnh nhân, thao tác quan trọng nhất là gì?
Đánh giá tri giác
Đánh giá tình trạng hô hấp
Đánh giá huyết động
Theo dõi thân nhiệt
Thuốc dãn cơ khử cực là gì?
Thuốc dãn cơ ngắn
Thuốc dãn cơ chậm
Dùng cho bệnh nhân dạ dày rỗng
Thuốc dãn cơ dài
Dãn cơ không khử cực có đặc điểm nào?
Tác dụng ngắn
Gây tồn dư thuốc ở giai đoạn hồi tỉnh
Dùng cho bệnh nhân dạ dày đầy
Dùng cho bệnh nhân dạ dày rỗng
Đánh giá bệnh nhân tỉnh khi dùng thang điểm Glasgow là mức nào?
>10
>12
>13
>14
Nam 30 tuổi khó thở dữ dội, đau ngực, thở khò khè, tím tái, HA 70/30, mạch 120 sau khi ăn. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
Viêm tụy cấp
Sốc nhiễm khuẩn
Sốc phản vệ
Thuyên tắc phổi cấp
Nữ 35 tuổi tiền sử nhồi máu cơ tim cấp, vào viện với da xanh tái, vã mồ hôi, mạch nhanh, HA 80/60, nhịp tim 130, thở 30 lần/phút. Chẩn đoán có thể là gì?
Phù phổi cấp
Sốc do tim
Hen phế quản
Viêm tuy cấp
Dấu hiệu đặc hiệu nhất để đánh giá tiến triển tình trạng sốc là gì?
Huyết áp
Nước tiểu
SpO2
Glasgow
Bệnh nhân nam 40 tuổi, bị tai nạn giao thông được đưa vào bệnh viện trong tình trạng chấn thương gãy kín xương đùi phải, vật vã, lú lẫn, mê sảng, mạch = 130 lần/phút, HA = 70/30 mmHg, da niêm nhợt nhạt, tím môi và đầu chi, có hiện tượng co mạch ngoại vi. Chẩn đoán có thể là:
Sốc nhiễm trùng
Sốc phản vệ
Sốc do giảm thể tích
Sốc do tắc nghẽn
Một bệnh nhân nam, 40 tuổi vào viện trong tình trạng gọi hỏi trả lời không phù hợp, chỉ mở mắt khi có kích thích đau và co chi lại khi kích thích đau. Mức điểm theo thang điểm Glasgow đối với bệnh nhân này là:
7 điểm
8 điểm
9 điểm
10 điểm
Khi sử dụng thuốc nào cần phải dùng giấy than đen bao lại khi truyền, không truyền thuốc quá 6 giờ/lọ và cần phải theo dõi mạch kĩ lưỡng
Isuprel
Dopamin
Dobuatamin
Adrenalin
Để nâng 200ml thể tích tuần hoàn cần bù bao nhiêu ml NaCl:
800
850
700
750
Cách sử dụng adrenalin trong cấp cứu sốc phản vệ:
Tiêm adrenalin 1 lần duy nhất
Tiêm 2 ống adrenalin( 2ml /1 lần)
Tiêm lặp lại 10—15 phút cho đến khi huyết áp ổn định
Tiêm lặp lại sau 30—45 phút cho đến khi huyết áp ổn định
Bệnh nhân 5 tuổi, có bệnh sử suyễn, đang sử dụng corticoid, cần phẫu thuật gây lồi cầu trong xương cánh tay, nhịn ăn uống đầy đủ. Phương pháp vô cảm được ưu tiên lựa chọn là gì ?
Mê mask với thuốc mê hô hấp + Gây tê đám rối TK cánh tay + Acetaminophen
Mê NKQ với thuốc mê hô hấp + Fentanyl liều cao
Tiền mê + Gây tê đám rối TK cánh tay + Acetaminophen
Tiền mê + Mê NKQ + Fentanyl liều cao
Chỉ số PaO2 là bao nhiêu thì cần phải đặt nội khí quản:
< 70mmHg
< 60mmHg
< 50mmHg
< 40mmHg
Không sử dụng dung dịch ưu trương để cấp cứu vì, NGOẠI TRỪ:
Hoại tử mô nếu ra ngoài lòng mạch
Dễ bị viêm tắc mạch
Áp lực thẩm thấu cao
Gây mất cân bằng Kali máu
Dự phòng truyền máu khi dự đoán lượng máu mất :
Trên 200ml
Trên 300ml
Trên 350ml
Trên 400ml
Ông A nhập viện cấp cứu do sốc với các triệu chứng: ho và co thắt thanh quản, huyết áp hạ, nhịp tim nhanh. Phân độ sốc phản vệ của ông A:
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Độ 4
Chọn phát biểu ĐÚNG:
Vô tâm thu ECG là một đường thẳng, tim co bóp ít, ngày càng yếu dần
Rung thất là tim bị rung, các thớ cơ đều rung cùng một lúc
Phân ly điện cơ là Tim co bóp nhưng không hiệu quả, các thớ cơ rung riêng biệt
Rung thất là tim bị rung, các thớ cơ rung riêng biệt
Tiêu chuẩn SIRS cần như thế nào để chẩn đoán BN sốc nhiễm trùng:
Tº > 38ºC, Nhịp tim > 80 L/ph
Nhịp tim > 90 L/ph, Bạch cầu > 12000
Tº > 38ºC, Nhịp thở > 18 L/ph
Nhịp tim > 90 L/ph, Bạch cầu < 5000
Triệu chứng của sốc phân bố bao gồm:
Tăng nhịp tim, giãn mạch ngoại vi, tĩnh mạch cổ xẹp, phù ngoại vi
Tăng nhịp tim, co mạch ngoại vi, tĩnh mạch cổ nổi, phù ngoại vi
Tăng nhịp tim, co mạch ngoại vi, tĩnh mạch cổ xẹp, phù ngoại vi
Tăng nhịp tim, giãn mạch ngoại vi, tĩnh mạch cổ nổi
Shock mất nước bao gồm, NGOẠI TRỪ:
Sốt Dengue
Bỏng
Tắc ruột
Vỡ thai ngoài tử cung
Trong sốc với nhiệt độ cơ thể thấp, da lạnh và ẩm, lượng nước tiểu ít, mức độ axit lactic cao trong máu, nguyên nhân có thể bị sốc là:
Cơn hen phế quản ác tính
Nhồi máu phổi
Sốc nhiễm khuẩn
Suy tim
Một bệnh nhân nam 27 tuổi, cao 176cm, nặng 70kg. Đề phòng nguy cơ suy thận cấp khi lượng nước tiểu :
Dưới 7ml/h
Dưới 14ml/h
Dưới 21ml/h
Dưới 35ml/h
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG nhất :
Nếu tim ngừng đập trước, bệnh nhân sẽ ngừng thở sau khoảng 30 giây
Nếu ngừng thở trước, tim sẽ tiếp tục đập vài phút rồi ngừng hẳn
Nếu ngừng thở trước, tim sẽ tiếp tục đập vài phút rồi chuyển sang rung thất
Nếu ngừng thở trước, tim sẽ tiếp tục đập vài phút rồi chuyển sang vô tâm thu
171. Một bệnh nhân nghi ngờ sặc phải dị vật, vào viện trong tình trạng tỉnh, khó thở, tím nhẹ. Thái độ xử trí cần làm trước tiên là:
Chuyển ngay bệnh nhân lên tuyến chuyên khoa để soi và lấy dị vật
Bóp bóng và đặt nội khí quản
Làm các nghiệm pháp tống dị vật ra ngoài
Để bệnh nhân nằm ngửa, có vớn và thở oxy
172. Cần tiến hành cấp cứu ngừng tuần hoàn khi thấy dấu hiệu nào sau đây:
Tím tái hoặc nhợt nhạt
Mất mạch quay
Mất mạch cảnh
Nghe không thấy rõ tiếng tim
173. Thời gian cho người bệnh cai thở máy, tự thở ngắt quãng dài hay ngắn tùy thuộc vào:
Sự cải thiện hô hấp
Sức chịu đựng của người bệnh
Lý do khiến người bệnh phải thở máy
Sức khỏe của người bệnh
174. Biểu hiện của bệnh nhân shock là đúng:
Huyết áp cao
Tăng tưới máu các cơ quan
Nhịp tim nhanh >100 lần/phút
HA >90 mmHg
175. Sốc bao gồm các loại chính:
Sốc do rối loạn phân bố, sốc do tim, sốc giảm thể tích, sốc phản vệ
Sốc do rối loạn phân bố, sốc do tim, sốc giảm thể tích, sốc tắc nghẽn
Sốc giảm thể tích, sốc do rối loạn phân bố, sốc nhiễm trùng
Sốc do rối loạn phân bố, sốc tắc nghẽn, sốc giảm thể tích, sốc kết hợp
176. Cơ quan bị tổn thương trễ nhất khi sốc kéo dài:
Tim
Não
Tiêu hóa
Phổi
177. Thuốc nào là thuốc vận mạch:
Adrenalin
Isupren
Dopamin
Dobutamin
178. Phát biểu nào dưới đây là SAI:
Sốc là tình trạng thiếu oxy và chất dinh dưỡng đến các tế bào
Dấu hiệu chỉ điểm thường gặp nhất của sốc là giảm tưới máu mô
Bệnh nhân bị suy đa cơ quan do sốc có thể hồi phục hoàn toàn nếu được phát hiện và cấp cứu kịp thời
Việc phát hiện nguyên nhân gây sốc là cực kì quan trọng
179. Đặc trưng của sốc do tim là:
Giảm khả năng bơm máu của tim
Giảm thể tích máu trong lòng mạch
Giãn mạch ngoại vi nặng
Giảm chức năng bơm máu có nguyên nhân ngoài tim
180. Loại sốc nào KHÔNG thuộc Sốc rối loạn phân bố:
Sốc phản vệ
Sốc thuốc và nhiễm độc
Sốc do căn nguyên thần kinh
Sốc do rối loạn nhịp tim
181. Nhận định nào sau đây là SAI:
Bệnh nhân sốc có tiên lượng xấu khi lượng nước tiểu dưới 0,1ml/kg/h
Isupren, Dopamin và Dobutamin là các thuốc dùng để dẫn cơ trong sốc
Corticoid chỉ được dùng khi có suy thượng thận
Sốc do thuốc và nhiễm độc là loại sốc thường gặp nhất trong các loại sốc
182. Tư thế Trendelenburg có ý nghĩa gì ?
Tăng dòng máu tĩnh mạch trở về
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Ngăn ngừa xuất huyết
183. Một bệnh nhân 40 tuổi, cao 170cm, nặng 70kg được chuẩn đoán sốc do xuất huyết sau mổ. Đánh giá bệnh nhân vô niệu khi có lượng nước tiểu :
Dưới 7ml/h
Dưới 14ml/h
Dưới 17ml/h
Dưới 70ml/h
184. Đánh giá bệnh nhân vô niệu khi có lượng nước tiểu :
Dưới 0,1ml/kg/h
Dưới 0,2ml/kg/h
Dưới 0,3ml/kg/h
Dưới 0,4ml/kg/h
185. Biểu hiện chuyên biệt của sốc do tim gồm có
Đau thắt ngực, TM cổ nổi, tiền sử suy tim, tiền sử ngất
Ói, xuất huyết, tiền sử suy tim, tiền sử ngất
Huyết áp thấp, xuất huyết, tiền sử suy tim, tiền sử ngất
Đau thắt ngực, TM cổ nổi, tiền sử suy tim, tiền sử ngất, xuất huyết
186. Các biểu hiện lâm sàng chung của sốc gồm có :
Huyết áp thấp, giảm máu tưới cơ quan, nhịp tim nhanh, rối loạn tri giác
Huyết áp cao, giảm máu tưới cơ quan, nhịp tim nhanh, rối loạn tri giác
Huyết áp thấp, giảm máu tưới cơ quan, nhịp tim chậm, rối loạn tri giác
Huyết áp cao, giảm máu tưới cơ quan, nhịp tim chậm, rối loạn tri giác
187. Có bao nhiêu biện pháp xử lý sốc ?
7 biện pháp
8 biện pháp
9 biện pháp
10 biện pháp
188. Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong trong sốc phản vệ là:
Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài
Tăng hô hấp, tăng huyết áp kéo dài
Giảm thể tích trong lòng mạch nhanh
Suy giảm nghiêm trọng khả năng co bóp của tim
189. Dịch truyền có thể dùng trong sốc:
Bệnh nhân là bé trai 5 tuổi được phẫu thuật cắt bao quy đầu trong 30 phút. Phương pháp vô cảm an toàn nhất nên chọn là gì?
Mê NKQ thuốc mê hô hấp + Fentanyl
Ketamine tiêm bắp + Mê mask thuốc mê hô hấp + Acetaminophen
Mê mask thuốc mê hô hấp hay tĩnh mạch + Acetaminophen
Lidocain gây tê tại chỗ + Fentanyl
Trẻ sơ sinh 3 ngày tuổi vào viện, không phập phồng cánh mũi, rút lõm lồng ngực ít, co kéo liên sườn rõ, thở ít di động, không nghe thở rên. Đánh giá mức suy hô hấp của trẻ:
Không suy hô hấp
Suy hô hấp nhẹ
Suy hô hấp vừa
Suy hô hấp nặng
Người bệnh nam 55 tuổi có SpO2 78% khi thở máy qua nội khí quản. Việc làm đầu tiên của điều dưỡng:
Báo ngay cho bác sĩ
Tăng nồng độ oxy máy thở
Bóp bóng ambu có oxy
Hút đờm giải qua nội khí quản
Dấu hiệu nào là biểu hiện của suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh?
Những cơn ngừng thở trên 15 giây
Lồng ngực gồ
Nhịp thở không đều
Thở bụng là chủ yếu
Biện pháp phòng sặc phổi ở suy hô hấp do trào ngược dịch vị là:
Nằm đầu cao, nghiêng đầu, dùng thuốc vệ niêm mạc dạ dày
Nằm đầu cao, nghiêng đầu, hút dịch dạ dày
Nằm đầu thấp, nghiêng đầu, dùng thuốc vệ niêm mạc dạ dày
Nằm đầu bằng, nghiêng đầu, hút dịch dạ dày
Vitamin nào gây sốc phản vệ thường gặp ở Việt Nam?
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Bé trai 12 tuổi bị ong chích, mệt, chóng mặt, khó thở, khò khè. Thuốc sử dụng đầu tiên khi nhập viện:
Epinephrin
Adrenalin
Dobutamin
Dopamin
Thuốc đối vận của benzodiazepine là:
Clonidine
N – acetyl cysteine
Flumazenil
Naloxone
Bệnh nhân mổ tháo xoắn, huyết động bình thường, ngay sau tháo xoắn huyết áp tụt nhanh. Xử trí ban đầu phù hợp:
Noradrenaline
Adrenaline
Dopamine và Dobutamine
Bơm máu hoặc huyết tương hoặc HES
Nồng độ histamin bình thường trong máu ở người là khoảng:
<3 nanogram/ml máu
<2 nanogram/ml máu
<1 nanogram/ml máu
<4 nanogram/ml máu
Một bệnh nhân nhập viện với nồng độ histamin trong máu đạt 8 nanogram/ml. Phân độ sốc phản vệ phù hợp:
Độ 1
Độ 2
Độ 3
Độ 4
