Font size
WorksheetsKế toán doanh nghiệp P1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Khái niệm nào mô tả đầy đủ nhất về kế toán theo nội dung chương 1?
Quá trình thu thập dữ liệu tài chính để lập báo cáo nội bộ
Quá trình ghi nhận và trình bày số liệu theo yêu cầu pháp lý
Quá trình nhận biết, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế
Quá trình phân loại và đối chiếu các giao dịch tiền tệ
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài chủ yếu dựa vào loại thông tin nào?
Báo cáo nội bộ và phân tích chi phí chi tiết
Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực
Báo cáo quản trị định kỳ của doanh nghiệp
Báo cáo vận hành cho quản lý cấp trung
Bảng cân đối kế toán phản ánh điều gì tại thời điểm cuối kỳ?
Dòng tiền tăng giảm từ toàn bộ hoạt động
Tình hình doanh thu và chi phí theo từng kỳ
Tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập
Kết quả thay đổi vốn chủ sở hữu theo thời gian
Trong phương trình kế toán cơ bản, vốn chủ sở hữu được xác định như thế nào?
Tổng tài sản trừ doanh thu đã phát sinh
Tổng tài sản trừ nợ phải trả của doanh nghiệp
Tổng nợ phải trả cộng doanh thu nhận trước
Tổng vốn góp cộng khoản phải thu dài hạn
Doanh thu được ghi nhận khi nào theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu?
Khi khách hàng ký hợp đồng mua hàng
Khi đã thu được tiền hoặc tài sản tương đương
Khi chuyển giao quyền sở hữu và có thể đo lường chắc chắn
Khi hàng hóa được xuất kho tại doanh nghiệp
Nguyên tắc phù hợp yêu cầu điều gì trong ghi nhận kế toán?
Chi phí được ghi nhận khi phát sinh dòng tiền
Chi phí phải phản ánh đúng giá trị tài sản
Chi phí được ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra
Chi phí được ghi nhận cuối kỳ theo bảng kê
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu điều gì?
Chỉ ghi nhận doanh thu khi chắc chắn, chi phí khi có khả năng phát sinh
Ghi nhận doanh thu và chi phí theo giá trị tối ưu
Ghi giá trị tài sản theo giá thị trường hiện tại
Ghi nhận tất cả doanh thu trước khi cung cấp dịch vụ
Tài sản ngắn hạn có đặc điểm chính nào?
Sử dụng trên 2 năm và không thể bán được
Có thời gian sử dụng trên 1 chu kỳ kinh doanh
Thu hồi và luân chuyển trong vòng 1 năm
Chỉ gồm tiền mặt và đầu tư tài chính
Nợ phải trả bao gồm các nghĩa vụ nào?
Các khoản làm giảm vốn chủ sở hữu
Các nghĩa vụ hiện tại cần thanh toán bằng tài sản
Các khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh
Các khoản vốn góp từ chủ sở hữu
Theo giả định hoạt động liên tục, tài sản được ghi nhận theo giá nào?
Giá trị thị trường tại thời điểm lập báo cáo
Giá gốc tại thời điểm doanh nghiệp mua
Giá trị ước tính theo mức hoàn thành
Giá bán lại dự kiến cho tương lai
Tài khoản kế toán được sử dụng nhằm mục đích gì?
Lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán
Ghi chép thay đổi của từng đối tượng kế toán
Kiểm soát dòng tiền thực tế vào ra
Điều chỉnh số dư trước khi lập báo cáo
Ghi Nợ tài khoản tài sản thể hiện điều gì?
Tài sản tăng lên so với kỳ trước
Tài sản giảm đi do tiêu dùng
Tài sản thay đổi nhưng giữ nguyên tổng giá trị
Tài sản giảm nhưng nợ phải trả tăng
Ghi Có tài khoản doanh thu thể hiện điều gì?
Doanh thu giảm đi trong kỳ
Doanh thu được ghi tăng trong kỳ
Doanh thu đã được thu bằng tiền
Doanh thu phát sinh nhưng chưa hoàn thành
Tài khoản tổng hợp có chức năng chính nào?
Theo dõi chi tiết từng giao dịch nhỏ
Theo dõi tổng quát đối tượng kế toán
Ghi nhận các bút toán điều chỉnh
Đối chiếu số dư với sổ phụ ngân hàng
Nguyên tắc cơ sở dồn tích yêu cầu điều gì?
Ghi nhận khi dòng tiền thực tế thay đổi
Ghi nhận khi nghiệp vụ phát sinh, không phụ thuộc tiền
Ghi nhận theo hạn mức ngân sách từng kỳ
Ghi nhận theo hợp đồng đã ký kết
Chi phí trả trước được ghi nhận ban đầu như thế nào?
Ghi giảm vốn chủ sở hữu
Ghi nhận như một tài sản
Ghi nhận như một khoản phải trả
Ghi nhận như chi phí phát sinh ngay
Doanh thu nhận trước thuộc loại tài khoản nào?
Doanh thu thực hiện của kỳ
Tài sản ngắn hạn doanh nghiệp
Nợ phải trả do nghĩa vụ phải cung cấp dịch vụ
Khoản tăng vốn góp từ chủ sở hữu
Chi phí dồn tích được ghi nhận như thế nào?
Ghi nhận là tài sản dài hạn
Ghi nhận là nợ phải trả của doanh nghiệp
Ghi nhận như khoản giảm doanh thu
Ghi nhận như vốn chủ sở hữu tăng
Bảng cân đối thử có mục đích chính nào?
Kiểm tra số dư nguồn vốn với ngân hàng
Kiểm tra cân bằng số phát sinh giữa Nợ và Có
Xác định doanh thu chính xác theo kỳ
Tính toán chi phí của toàn bộ chu kỳ
Phân loại tài khoản chi tiết nhằm mục đích gì?
Đảm bảo tính khách quan của thông tin
Theo dõi và kiểm soát từng đối tượng nhỏ
Điều chỉnh các sai sót phát sinh cuối kỳ
Ghi nhận nghĩa vụ thuế với Nhà nước
Kế toán quản trị khác kế toán tài chính ở điểm chính nào?
Phục vụ đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Phải tuân thủ chuẩn mực kế toán bắt buộc
Phục vụ nhu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp
Không sử dụng các tài khoản kế toán chuẩn
Chi phí khấu hao được ghi nhận theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc dồn tích và phù hợp
Nguyên tắc thận trọng và trọng yếu
Nguyên tắc giá thị trường và nhất quán
Nguyên tắc công khai và khách quan
Việc thay đổi chính sách kế toán phải tuân theo nguyên tắc gì?
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc trọng yếu
Doanh thu dồn tích được ghi nhận khi nào?
Khi dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa thu tiền
Khi đã thu tiền trước nhưng chưa thực hiện dịch vụ
Khi tài sản đã chuyển giao nhưng chưa lập hóa đơn
Khi khách hàng ký hợp đồng dịch vụ
Tài khoản vốn góp thuộc nhóm tài khoản nào?
Tài khoản tài sản
Tài khoản nợ phải trả
Tài khoản vốn chủ sở hữu
Tài khoản doanh thu
Bảng cân đối kế toán phân loại tài sản theo tiêu chí nào?
Theo khả năng sinh lời và thu hồi vốn
Theo mục đích sử dụng chính của doanh nghiệp
Theo thời gian sử dụng và tính luân chuyển
Theo mức độ rủi ro và giá trị gốc
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm điều gì?
Mua bán hàng hóa và vật tư
Huy động vốn từ chủ sở hữu hoặc vay nợ
Thanh toán chi phí phát sinh trong kỳ
Tài trợ chi phí sản xuất kinh doanh
Hoạt động đầu tư bao gồm điều gì?
Huy động vốn để mở rộng doanh thu
Mua sắm tài sản dài hạn phục vụ hoạt động
Thanh toán nợ cho người bán và nhà cung cấp
Chi phí quản lý và chi phí bán hàng
Doanh thu làm tăng yếu tố nào trong phương trình kế toán?
Tăng tài sản và giảm vốn góp
Tăng vốn chủ sở hữu và tăng nợ phải trả
Tăng vốn chủ sở hữu và tăng tài sản
Tăng tài sản nhưng giảm chi phí
Chi phí làm giảm yếu tố nào?
Giảm nợ phải trả và giảm doanh thu
Giảm vốn chủ sở hữu và giảm tài sản
Giảm tài sản nhưng tăng doanh thu
Giảm vốn góp nhưng tăng nợ phải trả
Huy động vốn 200 triệu góp vào công ty làm thay đổi gì?
Tăng vốn góp và giảm nợ phải trả cùng lúc
Tăng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu cùng giá trị
Tăng nợ phải trả và tăng tài sản hài hòa
Giảm tài sản nhưng tăng vốn chủ sở hữu
Mua văn phòng phẩm trị giá 5 triệu bằng chuyển khoản làm gì?
Giảm tiền mặt và giảm vốn chủ sở hữu
Tăng hàng tồn kho và tăng doanh thu
Tăng tài sản và giảm tài sản cùng giá trị
Tăng tài sản và tăng nợ phải trả tương ứng
Mua TSCĐ 40 triệu, trả trước 20 triệu, còn lại nợ, ảnh hưởng nào đúng?
Tài sản tăng 20 và nợ giảm 20
Tài sản tăng 40 và nợ tăng 40
Tài sản tăng 40, tiền giảm 20, nợ tăng 20
Nợ tăng 40 và vốn góp tăng 20
Cung cấp dịch vụ 4 triệu thu bằng tiền mặt ghi nhận thế nào?
Tăng doanh thu và giảm vốn chủ sở hữu
Tăng tài sản và tăng doanh thu
Tăng nợ phải trả và tăng doanh thu
Giảm tài sản và tăng vốn chủ sở hữu
Sử dụng dịch vụ quảng cáo 2 triệu chưa trả làm gì?
Tăng chi phí và tăng nợ phải trả
Tăng tài sản và tăng chi phí
Giảm vốn góp và tăng chi phí
Giảm nợ phải trả và tăng tài sản
Thanh toán tiền thuê 7 triệu, lương 10 triệu, điện nước 3 triệu bằng TGNH làm gì?
Giảm tài sản và giảm vốn chủ sở hữu
Tăng tài sản và tăng chi phí
Tăng chi phí và giảm tài sản
Giảm chi phí và tăng vốn chủ sở hữu
Thanh toán nợ ATN 20 triệu và ADS 2 triệu bằng TGNH làm gì?
Giảm tài sản và giảm nợ phải trả
Tăng tài sản và tăng nợ phải trả
Giảm vốn góp và giảm chi phí
Tăng chi phí và giảm vốn chủ sở hữu
Rút tiền gửi ngân hàng 150 triệu nhập quỹ tiền mặt định khoản?
Nợ TGNH 150 – Có TM 150
Nợ TM 150 – Có TGNH 150
Nợ Chi phí 150 – Có TGNH 150
Nợ TSCĐ 150 – Có TM 150
Thanh toán tiền điện 10 triệu bằng tiền mặt định khoản?
Nợ Chi phí – Có Tiền mặt
Nợ TSCĐ – Có Tiền mặt
Nợ Doanh thu – Có Tiền mặt
Nợ Tiền gửi – Có Chi phí
Chủ sở hữu góp 100 triệu tiền mặt và xe tải 500 triệu định khoản?
Nợ Tiền mặt 600 – Có VCSH 600
Nợ TSCĐ 500, Nợ TM 100 – Có Vốn góp 600
Nợ Chi phí 600 – Có Tiền mặt 600
Nợ Vốn góp 600 – Có TSCĐ 500, Có TM 100
Chi phí văn phòng phẩm: tồn đầu 5 triệu, mua thêm 10 triệu, tồn cuối 6 triệu. Chi phí là?
9 triệu
11 triệu
6 triệu
15 triệu
Điều chỉnh bảo hiểm trả trước: hợp đồng 24 tháng, trả 36 triệu, đã sử dụng 9 tháng. Chi phí kỳ này?
9 triệu
13,5 triệu
4,5 triệu
18 triệu
Chi phí khấu hao TSCĐ 60 triệu, dùng 4 năm, đã dùng 10 tháng. Khấu hao?
10 triệu
12,5 triệu
15 triệu
20 triệu
Giá trị còn lại của TSCĐ sau khấu hao 12,5 triệu là?
47,5 triệu
45 triệu
50 triệu
40 triệu
Doanh thu nhận trước 360 triệu cho 2 năm. Doanh thu của mỗi kỳ 6 tháng?
45 triệu
60 triệu
90 triệu
120 triệu
Lãi tiền gửi 100 triệu, lãi suất 4,8%, 6 tháng. Doanh thu dồn tích?
1,8 triệu
2,4 triệu
3,2 triệu
4,8 triệu
Lãi vay 100 triệu, lãi suất 12%, 11 tháng. Chi phí lãi vay?
9 triệu
10 triệu
11 triệu
12 triệu
Mua hàng hóa 30 triệu, nợ người bán. Ghi nhận?
Tăng tài sản và tăng nợ phải trả
Tăng tài sản và giảm tài sản khác
Tăng chi phí và giảm vốn
Giảm tài sản và tăng vốn góp
Thu khách hàng 8 triệu bằng tiền mặt, trước đó ghi phải thu.
Tài sản tăng và vốn tăng
Tài sản tăng và nợ tăng
Tài sản tăng và tài sản giảm
Nợ tăng và vốn tăng
Trả nợ vay ngân hàng 50 triệu bằng tiền gửi ngân hàng.
Giảm tài sản và giảm nợ
Tăng tài sản và giảm vốn
Tăng chi phí và giảm tài sản
Tăng tài sản và tăng vốn
Xuất kho văn phòng phẩm 3 triệu, đã mua trước đó.
Tăng chi phí và tăng tài sản
Giảm tài sản và tăng chi phí
Giảm chi phí và giảm tài sản
Tăng vốn và giảm nợ
Nhận lãi tiền gửi 2,4 triệu vào tài khoản ngân hàng.
Tăng vốn và giảm tài sản
Tăng doanh thu và tăng tài sản
Tăng nợ và tăng tài sản
Tăng chi phí và tăng tài sản
Nhận trước tiền thuê văn phòng 60 triệu cho 6 tháng.
Tăng tài sản và tăng nợ phải trả
Tăng vốn và tăng tài sản
Tăng doanh thu và tăng tài sản
Giảm nợ và tăng vốn
Chi phí lương phải trả 12 triệu chưa thanh toán.
Giảm tài sản và giảm vốn
Tăng chi phí và tăng nợ phải trả
Tăng vốn và giảm nợ
Giảm tài sản và tăng chi phí
Thu tiền khách hàng trả nợ 15 triệu bằng tiền gửi ngân hàng.
Tăng tài sản và tăng doanh thu
Tăng tài sản và giảm tài sản
Tăng vốn và tăng tài sản
Giảm nợ và tăng tài sản
Chi phí thuê trả trước 24 triệu cho 12 tháng. Chi phí mỗi tháng?
1 triệu
1,5 triệu
2 triệu
3 triệu
Phát hiện hàng tồn kho giảm từ 10 xuống 7 triệu. Chi phí hàng hóa?
3 triệu
7 triệu
10 triệu
17 triệu
Nhận cổ tức bằng tiền 5 triệu.
Tăng doanh thu và tăng nợ
Tăng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu
Giảm tài sản và tăng doanh thu
Tăng chi phí và tăng tài sản
Trích khấu hao 15 triệu cho TSCĐ.
Tăng tài sản và tăng vốn
Tăng chi phí và giảm tài sản
Giảm tài sản và giảm nợ
Tăng chi phí và tăng nợ
Bảng cân đối thử lệch 9 triệu. Sai sót có thể do?
Ghi trùng số lần vào sổ cái
Hoán đổi số hoặc sai thập phân
Bỏ sót nghiệp vụ lớn
Ghi sai tài khoản đối ứng
Phân loại vật tư theo nguồn hình thành được chia theo tiêu chí nào?
Theo kết cấu và mục đích sử dụng của vật tư
Theo số lượng tồn kho và khả năng tiêu thụ
Theo nguồn gốc hình thành như mua ngoài, tự sản xuất, biếu tặng
Theo chất lượng và thời hạn bảo quản của vật tư
Trị giá vốn thực tế của vật tư mua ngoài không bao gồm khoản nào sau đây?
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ liên quan trực tiếp
Các khoản thuế không được khấu trừ
Chiết khấu thương mại được hưởng
Giá mua vật tư theo hóa đơn chưa thuế
Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, trị giá vật tư nhập kho được tính theo
Giá có thuế GTGT cộng chi phí liên quan
Giá chưa thuế GTGT cộng chi phí liên quan
Tổng giá thanh toán trên hóa đơn
Giá chưa thuế trừ chi phí vận chuyển
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được tính bằng
Giá bán ước tính cộng chi phí hoàn thành
Giá gốc trừ hao hụt
Giá bán ước tính trừ chi phí hoàn thành và chi phí bán
Giá gốc trừ thuế GTGT
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích khi
Giá bán ước tính cao hơn giá gốc
Giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc
Giá gốc tăng lên so với kỳ trước
Hàng tồn kho tăng đột biến
TSCĐ hữu hình mua sắm được ghi nhận theo
Giá trị hợp lý trên thị trường
Giá thanh toán trừ thuế GTGT đầu vào
Giá mua cộng chi phí trực tiếp đưa tài sản vào sử dụng
Giá bán ước tính trừ hao mòn
Khi mua tòa nhà gắn liền đất, giá trị quyền sử dụng đất được ghi nhận
Như một phần của TSCĐ hữu hình
Như TSCĐ vô hình ghi riêng biệt
Như chi phí trả trước dài hạn
Như tài sản đầu tư tài chính
Nguyên giá TSCĐ mua trả chậm được ghi nhận theo
Tổng giá thanh toán bao gồm lãi trả chậm
Giá trị hợp lý của tài sản nhận về
Giá trả ngay tại thời điểm mua
Giá trị theo hợp đồng cộng lãi vay
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường được hạch toán vào
TK 152
TK 154
TK 642
TK 632
Chi phí nhân công trực tiếp gồm
Lương quản lý phân xưởng
Lương công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lương
Lương công nhân vận chuyển nội bộ
Lương nhân viên bán hàng
Đối tượng tính giá thành là
Các khoản mục chi phí
Các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Các tài sản cố định
Các đơn vị bộ phận sản xuất
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ khi sản lượng thực tế
Cao hơn công suất thiết kế
Bằng công suất thiết kế
Thấp hơn công suất thiết kế
Nằm trong định mức kế hoạch
Chi phí sản xuất chung bao gồm khoản nào?
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng
Chi phí lương ban giám đốc
TSCĐ vô hình tự tạo ra nội bộ không bao gồm chi phí
Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí đăng ký quyền pháp lý
Chi phí sản xuất chung hợp lý phân bổ
Chi phí đào tạo nhân viên
TSCĐ trao đổi tương tự được ghi nhận theo
Giá trị còn lại của tài sản đem trao đổi
Giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi
Giá trị hợp lý của tài sản nhận về
Giá trị trên hợp đồng trao đổi
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm
Chi tiền lương thời gian
Chi tiền lương sản phẩm
Các khoản lương, phụ cấp, thưởng thường xuyên
Chi lương và BHXH
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp vào
TK 622
TK 627
TK 641
TK 642
Hệ số phân bổ chi phí được tính bằng
Chi phí thực tế / chi phí định mức
Chi phí thực tế / tổng chi phí theo định mức từng đối tượng
Chi phí định mức / tổng chi phí thực tế
Sản lượng hoàn thành / chi phí thực tế
Giá trị còn lại của TSCĐ được tính bằng
Nguyên giá cộng hao mòn lũy kế
Nguyên giá trừ hao mòn lũy kế
Giá hợp lý trừ hao mòn
Giá mua trừ hao hụt
Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán ghi tăng khoản nào?
TK 152
TK 632
TK 2294
TK 155
DN A mua NVL nhập kho, giá thanh toán 275.000 (đã gồm VAT 10%). Trị giá vốn thực tế nhập kho là:
275.000
270.000
250.000
225.000
DN mua vật liệu dùng ngay cho sản xuất, giá chưa thuế 200.000, VAT 20.000. Hạch toán:
Nợ 621: 200.000; Nợ 133: 20.000; Có 331: 220.000
Nợ 621: 200.000; Nợ 133: 20.000; Có 331: 220.000
Nợ 152: 220.000; Có 111: 220.000
Nợ 154: 200.000; Có 621: 200.000
DN thuê ngoài gia công, vật liệu xuất kho 100.000, chi phí gia công 50.000 + VAT 5.000. Trị giá nhập kho:
100.000
150.000
155.000
105.000
DN nhận biếu tặng vật liệu, giá trị hợp lý 500.000, chi phí tiếp nhận 20.000. Trị giá nhập kho:
480.000
530.000
520.000
500.000
DN trích lập dự phòng: Giá gốc hàng B = 2.700/kg, giá trị thuần = 2.400/kg, SL = 1.000 kg. Mức dự phòng cần lập:
250.000
200.000
300.000
270.000
DN mua TSCĐ giá chưa VAT 240.000, vận chuyển 10.000. Nguyên giá:
230.000
250.000
260.000
240.000
DN mua TSCĐ trả chậm giá hợp đồng 244.000, giá trả ngay 220.000, lãi không vốn hóa. Nguyên giá:
244.000
220.000
232.000
200.000
DN trao đổi tương tự, TSCĐ đem trao đổi NG = 60.000, HM = 30.000. NG tài sản nhận về:
60.000
30.000
32.000
90.000
Chi phí NVL xuất kho 1.000.000, dùng ngay 200.000, phế liệu thu hồi 5.000, NVL còn lại 50.000. Chi phí NVL thực tế:
1.245.000
1.145.000
1.195.000
1.200.000
DN trả lương công nhân 525.000, vượt định mức 5%. Chi phí vượt mức:
20.000
23.000
25.000
30.000
CPSXC định mức 500.000, công suất thiết kế 1.000, thực tế 800. CPSXC phân bổ:
300.000
500.000
400.000
250.000
VAT đầu vào được khấu trừ khi dùng cho:
Sản phẩm không chịu thuế
Mục đích phúc lợi
Hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hoạt động tài trợ
Khi NVL còn lại cuối kỳ 50.000, kế toán ghi:
Nợ 154 / Có 152
Nợ 621 (-50.000) / Có 152 (-50.000)
Nợ 152 / Có 621
Nợ 632 / Có 621
Doanh nghiệp mua nhà + quyền sử dụng đất, giá trị đất phải ghi:
TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình
Chi phí trả trước
Tài sản dài hạn khác
Chi phí tạo TSCĐ nội bộ không tính:
Chi phí pháp lý
Chi phí nhân công
Chi phí sản xuất chung
Chi phí đào tạo nhân viên
Khi phế liệu thu hồi bán 5.000, kế toán ghi:
Nợ 111 / Có 152
Nợ 154 / Có 111
Nợ 111 5.000 / Có 621 5.000
Nợ 621 / Có 111
Mua NVL 100.000 chưa thuế, VAT 10.000, chi phí vận chuyển 5.000 chưa thuế. Trị giá vốn:
115.000
110.000
105.000
120.000
DN nhận góp vốn bằng vật tư trị giá thỏa thuận 300.000, chi phí tiếp nhận 20.000. Trị giá nhập kho:
310.000
320.000
300.000
350.000
Tính giá FIFO: lô 1: 100 sp × 10, lô 2: 100 sp × 12. Xuất 150 sp, giá vốn:
1.800
1.700
1.600
1.500
DN nhận biếu tặng TSCĐ, giá trị hợp lý 400.000, chi phí đưa vào sử dụng 30.000. Nguyên giá:
43.000
430.000
400.000
450.000
Theo chuẩn mực kế toán, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi nào?
Khi doanh nghiệp giao hàng và lập hóa đơn cho người mua
Khi doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn quyền kiểm soát, doanh thu xác định chắc chắn và có khả năng thu lợi ích, xác định được chi phí liên quan
Khi khách hàng thanh toán hoặc cam kết thanh toán
Khi doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng hợp lệ
Hàng hoá khuyến mại không kèm điều kiện mua hàng được ghi nhận như thế nào?
Ghi nhận doanh thu và giá vốn theo giá bán quy định
Không ghi nhận chi phí và doanh thu, chỉ ghi giảm hàng tồn kho
Không ghi nhận doanh thu, toàn bộ giá trị ghi nhận vào chi phí bán hàng
Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện và phân bổ dần
Hàng gửi đại lý theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng được ghi nhận như thế nào tại bên giao đại lý?
Ghi nhận doanh thu và giá vốn ngay khi xuất kho gửi đại lý
Ghi nhận giá vốn nhưng chưa ghi nhận doanh thu
Ghi nhận doanh thu khi đại lý báo bán và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện và phân bổ khi thu tiền
Đối với hàng bán trả góp, doanh thu ghi nhận theo nguyên tắc nào?
Theo tổng số tiền phải thu theo hợp đồng trả góp
Theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch ghi vào doanh thu chưa thực hiện
Theo dòng tiền thu thực thu từng kỳ trả góp
Theo tỷ lệ hoàn thành thu nợ của khách hàng
Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo nguyên tắc nào?
Giá ước tính trừ chi phí bán hàng
Giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được, tùy theo giá trị nào thấp hơn
Giá bán quy định trừ chiết khấu
Giá vốn bình quân gia quyền của kỳ trước
Theo phương pháp KKTX, hàng hóa tồn kho được ghi nhận khi nào?
Khi có kế hoạch nhập hàng
Khi doanh nghiệp thực tế nhập kho hàng hóa hoặc xuất kho hàng hóa trong kỳ
Khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp
Khi lập hợp đồng mua hàng
Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) phản ánh nội dung nào?
Các khoản giảm giá và hàng bán bị trả lại
Số thuế GTGT đầu ra phải điều chỉnh
Doanh thu của hoạt động xây lắp dài hạn
Phần chênh lệch bán hàng trả góp, số tiền nhận trước nhiều năm hoặc các chương trình khuyến mại tích lũy
Khi xuất hàng để tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất, doanh nghiệp ghi nhận như thế nào?
Ghi nhận doanh thu nội bộ
Ghi nhận thu nhập khác
Không ghi nhận doanh thu, chỉ ghi nhận chi phí theo mục đích sử dụng
Ghi giảm vốn chủ sở hữu
Khi hàng tồn kho được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện, kế toán xử lý thế nào?
Tăng giá trị hàng tồn kho và ghi nhận vào doanh thu
Ghi giảm giá trị hàng tồn kho và tăng vốn chủ sở hữu
Ghi giảm hàng tồn kho và ghi vào chi phí hoạt động trong kỳ
Tăng hàng tồn kho và ghi giảm chi phí sản xuất
Trong kế toán doanh thu, khoản chiết khấu thương mại được ghi nhận khi nào?
Khi khách hàng thanh toán
Khi doanh nghiệp xác lập nghĩa vụ giảm trừ theo hợp đồng hoặc chương trình bán hàng
Khi khách hàng đạt đủ doanh số
Khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu giảm giá từ khách hàng
Doanh thu đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng tại bên nhận đại lý được ghi nhận là gì?
Toàn bộ tiền bán hàng thu được
Chênh lệch giữa giá bán và giá vốn
Tiền hoa hồng đại lý được hưởng theo hợp đồng
Toàn bộ giá bán chưa thuế của hàng hóa
Tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán được trình bày theo nguyên tắc nào?
Theo thứ tự xuất hiện trong sổ sách kế toán
Trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, sắp xếp giảm dần theo tính thanh khoản
Theo giá trị lớn đến nhỏ
Theo mức độ rủi ro
Báo cáo tài chính phải phản ánh theo nguyên tắc nào?
Theo hình thức pháp lý của giao dịch
Theo bản chất kinh tế của giao dịch, không phụ thuộc hình thức pháp lý
Theo chuẩn mực báo cáo quốc tế bất kể yêu cầu luật Việt Nam
Theo các định mức kế hoạch của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, cần làm gì?
Ngừng lập báo cáo tài chính
Tái phân loại tài sản dài hạn và nợ dài hạn thành ngắn hạn
Không được ghi nhận khoản nợ phải trả dài hạn
Đánh giá lại toàn bộ tài sản theo giá thị trường
Khi lập BCTC hợp nhất, số liệu nội bộ phải xử lý thế nào?
Gộp toàn bộ để phản ánh kết quả đầy đủ
Chỉ loại trừ doanh thu nội bộ
Loại trừ toàn bộ giao dịch nội bộ: doanh thu, chi phí, công nợ, lãi lỗ chưa thực hiện
Không cần loại trừ nếu cùng hệ thống doanh nghiệp
Khi trao đổi hàng hóa không tương tự, doanh thu được xác định theo giá trị nào?
Giá trị ghi sổ của hàng mang đi
Giá trị hợp lý của hàng nhận về, điều chỉnh phần tiền trả thêm hoặc thu thêm
Giá trị thị trường của hàng mang đi
Giá trị chênh lệch giữa hàng nhận và hàng giao
Khi doanh nghiệp xuất hàng để biếu tặng có hóa đơn, doanh thu ghi nhận như thế nào?
Không ghi nhận doanh thu
Ghi nhận vào thu nhập khác
Ghi nhận doanh thu như giao dịch bán hàng thông thường
Ghi vào doanh thu chưa thực hiện
Trong phương pháp KKĐK, trị giá vốn hàng bán được xác định như thế nào?
Theo giá hạch toán cuối kỳ
Tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ – tồn kho cuối kỳ
Tổng giá bán trừ lợi nhuận gộp
Tồn kho cuối kỳ nhân giá vốn bình quân
Thời hạn nộp BCTC năm của doanh nghiệp ngoài nhà nước theo Luật Kế toán là:
20 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính
30 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính
45 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính
90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính
Tỷ giá dùng để quy đổi tài sản và nợ phải trả khi lập BCTC bằng ngoại tệ là:
Tỷ giá mua vào bình quân
Tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại
Tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ
Tỷ giá đầu kỳ kế toán
DN A mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán, giá trên hoá đơn gồm VAT 10% là 275.000 nghìn đồng. Bút toán đúng là:
Nợ 152: 250.000; Nợ 1331: 25.000; Có 111: 275.000
Nợ 152: 250.000; Nợ 1331: 25.000; Có 331: 275.000
Nợ 152: 225.000; Nợ 1331: 25.000; Có 331: 275.000
Nợ 152: 225.000; Nợ 1331: 50.000; Có 331: 275.000
DN xuất bán 500 TP X, giá bán chưa thuế 2.000/sp, thuế GTGT 10%, giá vốn 1.200/sp, khách hàng chưa thanh toán. Bút toán doanh thu là:
Nợ 111: 1.100.000; Có 511: 1.000.000; Có 3331: 100.000
Nợ 131: 600.000; Có 511: 500.000; Có 3331: 100.000
Nợ 131: 1.100.000; Có 511: 1.000.000; Có 3331: 100.000
Nợ 131: 1.200.000; Có 511: 1.000.000; Có 3331: 200.000
DN xuất kho 100 TP Y để tặng khách hàng dùng thử, giá vốn 150/sp, giá bán 300/sp (chưa VAT). Bút toán đúng là:
Nợ 632: 15.000; Có 155: 15.000
Nợ 641: 30.000; Có 155: 15.000; Có 3331: 1.500
Nợ 641: 15.000; Có 155: 15.000
Nợ 632: 30.000; Có 155: 30.000
DN bán hàng trả góp. Giá trả ngay 50.000, giá trả góp 58.000 (VAT 10% tính trong giá). Chênh lệch ghi vào TK 3387 là:
3.000
4.000
8.000
5.000
Hàng hoá tồn kho 1.000 sp, giá gốc 300/sp, giá bán 290/sp, chi phí bán 5/sp. Giá trị thuần có thể thực hiện là:
300.000
285.000
290.000
295.000
Giá vốn mua BQ: Tồn đầu 100 sp giá 5.000; nhập 200 sp giá 6.000; xuất 150 sp. Giá vốn xuất là:
750.000
820.000
825.000
900.000
Khi DN nhận hoa hồng đại lý 5% trên giá bán 200.000 (chưa VAT). Doanh thu nhận đại lý ghi nhận:
10.000
11.000
5.000
15.000
DN xuất sản phẩm A thưởng nhân viên, giá vốn 8.000, giá bán 10.000 chưa VAT. Bút toán giá vốn là:
Nợ 511: 8.000; Có 155: 8.000
Nợ 632: 8.000; Có 155: 8.000
Nợ 334: 8.000; Có 155: 8.000
Nợ 642: 8.000; Có 155: 8.000
DN trao đổi hàng hoá không tương tự. Hàng đem đi giá trị hợp lý 50.000, hàng nhận về 60.000. DN phải ghi:
Doanh thu = 50.000
Doanh thu = 60.000
Không ghi doanh thu
Ghi doanh thu 10.000
DN xuất 100 TP X tiêu dùng nội bộ quản lý, giá vốn 3.000/sp. Bút toán là:
Nợ 335: 300.000; Có 155: 300.000
Nợ 642: 100.000; Có 155: 100.000
Nợ 642: 300.000; Có 155: 300.000
Nợ 632: 300.000; Có 155: 300.000
BCTC quy đổi ngoại tệ: DN quy đổi doanh thu theo tỷ giá nào?
Tỷ giá đầu kỳ
Tỷ giá cuối kỳ
Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh
Tỷ giá ngân hàng công bố cuối năm
DN nhận tiền ứng trước của khách hàng 220.000 USD, tỷ giá 24.000. Bút toán doanh thu khi giao hàng cần quy đổi theo:
Tỷ giá 23.500
Tỷ giá tại ngày nhận ứng trước
Tỷ giá tại ngày giao hàng
Tỷ giá cuối kỳ
DN hạch toán KKĐK. Tồn đầu = 300.000; nhập = 700.000; tồn cuối = 250.000. Giá vốn hàng bán kỳ này là:
300.000
750.000
1.250.000
700.000
Nhận hàng nhập khẩu: giá CIF 200.000; thuế NK 10%; thuế GTGT 10%. Giá gốc hàng nhập là:
200.000
230.000
220.000
240.000
BCTC năm DN tư nhân nộp chậm nhất:
20 ngày
45 ngày
30 ngày
90 ngày
DN áp dụng giá bán lẻ xác định hàng tồn kho. Giá bán 300.000, tỷ lệ lãi gộp 20%. Giá gốc tồn kho là:
300.000
240.000
200.000
260.000
Xuất hàng bán kèm khuyến mại “mua 2 tặng 1”, giá vốn compart100 pipelinesp, bán 400 sp + tặng 200 sp. Giá vốn ghi nhận là:
40.000
60.000
20.000
100.000
DN gửi đại lý 300 sp, giá vốn 150/sp. Đại lý bán 200 sp. Giá vốn ghi nhận là:
45.000
30.000
60.000
15.000
Tồn kho 500 sp giá 200, kiểm kê thiếu 20 sp chưa rõ nguyên nhân. Bút toán ghi nhận:
Nợ 632: 4.000; Có 156: 4.000
Nợ 1381: 4.000; Có 156: 4.000
Nợ 811: 4.000; Có 156: 4.000
Nợ 156: 4.000; Có 3381: 4.000
DN tính giá BQ sau mỗi lần nhập (FIFO). Số liệu: tồn 100 sp giá 4.000; nhập 100 sp giá 6.000; xuất 150 sp. Giá vốn xuất là:
750.000
700.000
600.000
900.000
Có dữ liệu giả định tại doanh nghiệp A, năm 20xx như sau, Doanh nghiệp A mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán cho người bán theo giá trên hoá đơn (Bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 275.000 nghìn đồng. Nghiệp vụ trên được ghi nhận như thế nào?
Nợ TK Nguyên vật liệu 250.000 VND; Nợ TK thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 25.000 VND; Có TK phải trả người bán: 275.000 VND.
Nợ TK Nguyên vật liệu 250.000 nghìn đồng; Nợ TK thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 25.000 nghìn đồng; Có TK phải trả người bán: 275.000 nghìn đồng.
Nợ TK Nguyên vật liệu 250.000 triệu đồng; Nợ TK thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 25.000 triệu đồng; Có TK phải trả người bán: 275.000 triệu đồng.
Nợ TK Nguyên vật liệu 275.000 nghìn đồng; Nợ TK thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 25.000 nghìn đồng; Có TK phải trả người bán: 300.000 nghìn đồng.
Có dữ liệu giả định tại doanh nghiệp B năm 20xx như sau, Doanh nghiệp B rút tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất với giá trị 286.000 triệu đồng, nhập quỹ tiền mặt 114.000 triệu đồng, nộp thuế ngân sách 100.000 triệu đồng và thanh toán vay ngắn hạn 300.000 triệu đồng. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên được ghi nhận như thế nào?
Nợ TK phải trả người bán: 286.000 triệu đồng; Nợ TK tiền mặt: 114.000 triệu đồng; Nợ TK Thuế phải nộp: 100.000 triệu đồng; Nợ TK vay ngắn hạn: 300.000 triệu đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng: 800.000 triệu đồng.
Nợ TK phải trả người bán: 286.000 nghìn đồng; Nợ TK tiền mặt: 114.000 nghìn đồng; Nợ TK Thuế phải nộp: 100.000 nghìn đồng; Nợ TK vay ngắn hạn: 300.000 nghìn đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng: 800.000 nghìn đồng.
Nợ TK phải trả người bán: 250.000 nghìn đồng; Nợ TK tiền mặt: 114.000 nghìn đồng; Nợ TK Thuế phải nộp: 100.000 nghìn đồng; Nợ TK vay ngắn hạn: 300.000 nghìn đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng: 800.000 nghìn đồng.
Nợ TK phải trả người bán: 286.000 đồng; Nợ TK tiền mặt: 114.000 nghìn đồng; Nợ TK Thuế phải nộp: 100.000 đồng; Nợ TK vay ngắn hạn: 300.000 nghìn đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng: 800.000 nghìn đồng.
Có dữ liệu giả định tại doanh nghiệp C năm 20xx như sau, Doanh nghiệp C mua công cụ, dụng cụ, giá mua theo hoá đơn chưa có thuế là 45.000 triệu đồng, thuế suất GTGT là 10%, đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về nhập kho. Nghiệp vụ kinh tế trên được ghi nhận như thế nào?
Nợ tài khoản hàng mua đi đường: 45.000 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 4.500 triệu đồng; Có TK tiền mặt: 49.500 triệu đồng
Có tài khoản hàng mua đi đường: 45.000 triệu đồng; Có TK thuế GTGT đầu vào: 4.500 triệu đồng; Nợ TK tiền mặt: 49.500 triệu đồng
Nợ tài khoản hàng mua đi đường: 45.000 triệu đồng; Có TK thuế GTGT đầu vào: 4.500 triệu đồng; Có TK tiền mặt: 49.500 triệu đồng
Nợ tài khoản hàng mua đi đường: 49.500 triệu đồng; Có TK tiền mặt: 49.500 triệu đồng
Có dữ liệu giả định tại doanh nghiệp X năm 20xx như sau: Doanh nghiệp X mua vật liệu của công ty Y, tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 71.500 triệu đồng. Doanh nghiệp X đã thanh toán 1/2 bằng tiền chuyển khoản, phần còn lại sẽ trả hết vào tháng sau, vật liệu đã kiểm nhận và nhập kho đủ. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên được ghi nhận như thế nào?
Nợ TK Nguyên vật liệu: 65.000 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 6.500 triệu đồng; Có TK tiền gửi ngân hàng: 35.750 triệu đồng; Có TK nợ phải trả người bán: 35.750 triệu đồng
Nợ TK Nguyên vật liệu: 65.000 triệu đồng; Có TK thuế GTGT đầu vào: 6.500 triệu đồng; Nợ TK tiền gửi ngân hàng: 35.750 triệu đồng; Nợ TK nợ phải trả người bán: 35.750 triệu đồng
Nợ TK Nguyên vật liệu: 71.500 triệu đồng; Có TK tiền gửi ngân hàng: 35.750 triệu đồng; Có TK nợ phải trả người bán: 35.750 triệu đồng
Nợ TK Nguyên vật liệu: 71.500 triệu đồng; Có TK nợ phải trả người bán: 71.500 triệu đồng
Có dữ liệu giả định tại doanh nghiệp A năm 20xx như sau: Vật liệu đi đường doanh nghiệp A mua tháng trước đã về nhập kho (giá trị vật liệu đi đường là 20.000 triệu đồng), chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 2.500 triệu đồng (giá chưa thuế), thuế suất GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên được ghi nhận như thế nào?
Có TK nguyên vật liệu: 20.000 triệu đồng; Nợ TK hàng mua đi đường: 20.000 triệu đồng; Có TK nguyên vật liệu: 2.500 triệu đồng; Có TK thuế GTGT đầu vào 250 triệu đồng; Nợ TK tiền mặt: 2.750 triệu đồng.
Nợ TK nguyên vật liệu: 20.000 triệu đồng; Có TK hàng mua đi đường: 20.000 triệu đồng; Nợ TK nguyên vật liệu: 2.500 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào 250 triệu đồng; Có TK tiền mặt: 2.750 triệu đồng.
Có TK nguyên vật liệu: 20.000 triệu đồng; Có TK hàng mua đi đường: 20.000 triệu đồng; Nợ TK nguyên vật liệu: 2.500 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào 250 triệu đồng; Nợ TK tiền mặt: 2.750 triệu đồng.
Nợ TK nguyên vật liệu: 20.000 triệu đồng; Nợ TK hàng mua đi đường: 20.000 triệu đồng; Nợ TK nguyên vật liệu: 2.500 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào 250 triệu đồng; Có TK tiền mặt: 2.750 triệu đồng.
Công ty Y nhận được hóa đơn của số vật liệu mua nhập kho tháng trước, giá chưa thuế là 31.000 triệu đồng (thuế GTGT 10%). Được biết tháng trước kế toán đã ghi sổ theo giá tạm tính là 30.000 triệu đồng. Nghiệp vụ kinh tế trên được ghi nhận như thế nào?
Nợ TK nguyên vật liệu: 31.000 triệu đồng; Có thuế GTGT đầu vào: 3.100 triệu đồng; Có TK phải trả người bán: 34.100 triệu đồng.
Nợ TK nguyên vật liệu: 31.000 triệu đồng; Nợ thuế GTGT đầu vào: 3.100 triệu đồng; Có TK phải trả người bán: 34.100 triệu đồng.
Có TK nguyên vật liệu: 1.000 triệu đồng; Có thuế GTGT đầu vào: 3.100 triệu đồng; Nợ TK phải trả người bán: 4.100 triệu đồng.
Nợ TK nguyên vật liệu: 1.000 triệu đồng; Nợ thuế GTGT đầu vào: 3.100 triệu đồng; Có TK phải trả người bán: 4.100 triệu đồng.
Có tình huống phát sinh tại doanh nghiệp Y năm 20xx như sau: Doanh nghiệp nhận vốn góp bổ sung của các thành viên bằng tiền mặt 200.000 triệu đồng; Hãy xác định quan hệ đối ứng được ghi nhận của nghiệp vụ trên?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, tài sản tăng
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Giả sử có nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp Y như sau: Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh của công ty X bằng tài sản cố định, giá trị ghi sổ của tài sản được hai bên xác định là 300.000 triệu đồng. Hãy xác định quan hệ đối ứng của nghiệp vụ trên tại doanh nghiệp Y?
Tài sản tăng, tài sản tăng
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Giả sử có nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp Y như sau: Doanh nghiệp Y mua nguyên vật liệu chính nhập kho, giá hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 10% là 165.000 triệu đồng, đã thanh toán 50% bằng tiền mặt, phần còn lại chưa trả. Các tài khoản được sử dụng nhằm hạch toán nghiệp vụ kinh tế trên tại doanh nghiệp Y là gì?
Nguyên vật liệu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, tiền mặt, phải trả người bán
Nguyên vật liệu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, phải trả người bán
Nguyên vật liệu, tiền mặt, phải trả người bán
Các đáp án trên đều sai.
Giả sử có nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp Y như sau: Doanh nghiệp Y xuất kho vật liệu gửi cho đại lý, giá xuất kho là 20.000 triệu đồng, xác định quan hệ đối ứng của nghiệp vụ trên?
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Nguồn vốn giảm, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, tài sản giảm
