wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ đề MKTCB 222 câu

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của:

a)

Người bán

b)

Người mua

c)

Đồng thời của cả người bán và người mua

d)

Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia.

2.

Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới. Sự lựa chọn đó được quyết định bởi:

a)

Sự ưa thích của cá nhân bạn

b)

Giá tiền của từng loại hình giải trí

c)

Giá trị của từng loại hình giải trí

d)

Tất cả các điều nêu trên

3.

Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm:

a)

Được bán rộng rãi với giá hạ

b)

Được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ cao.

c)

Có kiểu dáng độc đáo

d)

Có nhiều tính năng mới.

4.

Có thể nói rằng:

a)

Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.

b)

Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.

c)

Bán hàng bao gồm cả Marketing

d)

Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.

5.

Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:

a)

Nhu cầu

b)

Sản phẩm

c)

Năng lực mua sắm

d)

Ước muốn

6.

Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:

a)

Giá của hàng hoá đó cao hay thấp

b)

Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó

c)

So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm.

d)

So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm.

7.

Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra:

a)

Ít nhất phải có 2 bên

b)

Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên

c)

Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng

d)

Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia

8.

Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?

a)

Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.

b)

Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A

c)

Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.

d)

Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.

9.

Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:

a)

Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định

b)

Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp

c)

Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn

d)

Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai.

e)

Không câu nào đúng.

10.

Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về quản trị Marketing đã được bàn đến trong sách?

a)

Sản xuất

b)

Sản phẩm

c)

Dịch vụ

d)

Marketing

e)

Bán hàng

11.

Quan điểm ____________ cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm.

a)

Sản xuất

b)

Sản phẩm

c)

Dịch vụ

d)

Marketing

e)

Bán hàng

12.

Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ với

a)

Hàng hoá được sử dụng thường ngày

b)

Hàng hoá được mua có chọn lựa

c)

Hàng hoá được mua theo nhu cầu đặc biệt

d)

Hàng hoá được mua theo nhu cầu thụ động

13.

Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?

a)

Mục đích của doanh nghiệp

b)

Sự thoả mãn của người tiêu dùng

c)

Phúc lợi xã hội

d)

(b) và (c)

e)

Tất cả những điều trên

14.

Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?

a)

Quan điểm sản xuất

b)

Quan điểm sản phẩm

c)

Quan điểm bán hàng

d)

Quan điểm Marketing

15.

Hãy sắp xếp theo trình tự đúng các công việc trong quản trị Marketing :

(A) Thiết lập chiến lược Marketing
(B) Phân tích các cơ hội thị trường
(C) Hoạch định chương trình Marketing
(D) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
(E) Kiểm tra các hoạt động
(F) Tổ chức thực hiện

a)

BDACFE

b)

ABDEFC

c)

BCDAEF

d)

BCADFE

16.

Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

a)

Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu

b)

Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

c)

Lập kế hoạch nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)

d)

Thu thập dữ liệu

17.

Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:

a)

Báo cáo kết quả thu được.

b)

Phân tích thông tin

c)

Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.

d)

Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.

18.

Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:

a)

Có tầm quan trọng thứ nhì

b)

Đã có sẵn từ trước đây

c)

Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp

d)

(b) và (c)

e)

Không câu nào đúng.

19.

Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:

a)

Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.

b)

Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.

c)

Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng

d)

Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định

20.

Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:

a)

Bên trong doanh nghiệp

b)

Bên ngoài doanh nghiệp

c)

Cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

d)

Thăm dò khảo sát

e)

Tất cả các điều trên

21.

Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:

a)

Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp.

b)

Thâm nhập vào một thị trường nào đó

c)

Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn

d)

Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.

e)

Để làm phong phú thêm kho thông tin của doanh nghiệp

22.

Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?

a)

Quan sát

b)

Thực nghiệm

c)

Điều tra phỏng vấn.

d)

(b) và (c)

e)

Tất cả các cách nêu trên.

23.

Câu hỏi đóng là câu hỏi:

a)

Chỉ có một phương án trả lời duy nhất

b)

Kết thúc bằng dấu chấm câu

c)

Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước

d)

Không đưa ra hết các phương án trả lời

24.

Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:

a)

Tính cập nhật cao hơn

b)

Chi phí tìm kiếm thấp hơn

c)

Độ tin cậy cao hơn

d)

Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn.

25.

Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?

a)

Phỏng vấn qua điện thoại

b)

Phỏng vấn bằng thư tín.

c)

Phỏng vấn trực tiếp cá nhân

d)

Phỏng vấn nhóm.

e)

Không có cách nào đảm bảo cả hai yêu cầu trên

26.

Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện (thư tín)?

a)

Thông tin phản hồi nhanh hơn.

b)

Số lượng thông tin thu đuợc nhiều hơn đáng kể.

c)

Chi phí phỏng vấn cao hơn.

d)

Có thể đeo bám dễ dàng hơn.

27.

Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:

a)

Thông tin tình báo cạnh tranh.

b)

Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.

c)

Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin.

d)

Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo.

e)

Thông tin từ các cơ quan nhà nước.

28.

Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Có thể là câu hỏi đóng hoặc mở

d)

Câu hỏi cấu trúc

29.

Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

a)

Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.

b)

Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị.

c)

Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản trị.

d)

Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu.

e)

Không có đáp án đúng.

30.

Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây?

a)

Quan sát

b)

Thực nghiệm

c)

Phỏng vấn trực tiế

d)

Thăm dò

31.

Marketing cũng chính là bán hàng và quảng cáo?

a)

T

b)

F

32.

Các tổ chức phi lợi nhuận không cần thiết phải làm Marketing

a)

T

b)

F

33.

Mong muốn của con người là trạng thái khi anh ta cảm thấy thiếu thốn một cái gì đó

a)

T

b)

F

34.

Những thứ không thể “sờ mó” được như dịch vụ không được coi là sản phẩm như định nghĩa trong sách

a)

T

b)

F

35.

Báo An ninh thế giới vừa quyên góp 20 triệu đồng cho quỹ Vì trẻ thơ. Việc quyên góp này được coi như là một cuộc trao đổi

a)

T

b)

F

36.

Quan điểm sảm phẩm là một triết lý thích hợp khi mức cung vượt quá cầu hoặc khi giá thành sản phẩm cao, cần thiết phải nâng cao năng xuất để giảm giá thành

a)

T

b)

F

37.

Quan điểm bán hàng chú trọng đến nhu cầu của người bán, quan điểm Marketing chú trọng đến nhu cầu của người mua

a)

T

b)

F

38.

Nhà kinh doanh có thể tạo ra nhu cầu tự nhiên của con người

a)

T

b)

F

39.

Mục tiêu chính của người làm Marketing là phát hiện ra mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán của con người

a)

T

b)

F

40.

Quan điểm nỗ lực tăng cường bán hàng và quan điểm Marketing trong quản trị Marketing đều có cùng đối tượng quan tâm là khách hàng mục tiêu

a)

T

b)

F

41.

Nghiên cứu Marketing cũng chính là nghiên cứu thị trường

a)

T

b)

F

42.

Dữ liệu thứ cấp có độ tin cậy rất cao nên các nhà quản trị Marketing hoàn toàn có thể yên tâm khi đưa ra các quyết định Marketing dựa trên kết quả phân tích các dữ liệu này

a)

T

b)

F

43.

Công cụ duy nhất để nghiên cứu Marketing là bảng câu hỏi

a)

T

b)

F

44.

Thực nghiện là phương pháp thích hợp nhất để kiểm nghiệm giả thuyết về mối quan hệ nhân quả

a)

T

b)

F

45.

Chỉ có một cách duy nhất để thu thập dữ liệu sơ cấp là phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân

a)

T

b)

F

46.

Việc chọn mẫu ảnh hưởng không nhiều lắm đến kết quả nghiên cứu

a)

T

b)

F

47.

Một báo cáo khoa học của một nhà nghiên cứu đã được công bố trước đây vẫn được xem là dữ liệu thứ cấp mặc dù kết quả nghiên cứu này chỉ mang tính chất định tính chứ không phải là định lượng

a)

T

b)

F

48.

Sai số do chọn mẫu luôn xảy ra bất kể mẫu đó được lập như thế nào

a)

T

b)

F

49.

Cách diễn đạt câu hỏi có ảnh hưởng nhiều đến độ chính xác và số lượng thông tin thu thập được

a)

T

b)

F

50.

Một vấn đề nghiên cứu được coi là đúng đắn phù hợp nến như nó được xác định hoàn toàn theo chủ ý của người nghiên cứu

a)

T

b)

F

51.

Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng

a)

Kinh tế

b)

Văn hoá

c)

Chính trị

d)

Khuyến mại

e)

Không câu nào đúng

52.

Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp ____________ là ví dụ về các nhóm:

a)

(1) Thứ cấp

b)

(2) Sơ cấp

c)

(3) Tham khảo trực tiếp

d)

(2) VÀ (3)

e)

(2) và (1)

53.

Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là:

a)

Một loại nhiễu trong thông điệp

b)

Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng

c)

Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng

d)

Thông tin thứ cấp

54.

Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của anh ta thì quá trình nhận thức đó là:

a)

Bảo lưu có chọn lọc

b)

Tri giác có chọn lọc

c)

Bóp méo có chọn lọc.

d)

Lĩnh hội có chọn lọc

55.

Khái niệm “động cơ” được hiểu là:

a)

Hành vi mang tính định hướng

b)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

c)

Nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người phải hành động để thoả mãn nhu cầu đó

d)

Tác nhân kích thích của môi trường

56.

Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?

a)

Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp

b)

Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó

c)

Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó

d)

Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp

e)

Viết thư hoặc gọi điện theo đường dây nóng cho doanh nghiệp

57.

Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người

được sắp xếp theo thứ bậc nào?

a)

Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện

b)

An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân

c)

Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện

d)

Không câu nào đúng

58.

Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:

a)

Người quyết định

b)

Người ảnh hưởng

c)

Người khởi xướng

d)

Người mua sắm

59.

Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:

a)

Các thuộc tính nổi bật

b)

Các chức năng hữu ích

c)

Các giá trị tiêu dùng

d)

Hình ảnh về nhãn hiệu

60.

Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ:

a)

Các tổ chức mua nhiều loại sản phẩm hơn

b)

Các tổ chức khi mua thì có nhiều người tham gia vào quá trình mua hơn

c)

Những hợp đồng, bảng báo giá thường không nhiều trong hành vi mua của người tiêu dùng

d)

Người tiêu dùng là người chuyên nghiệp hơn

61.

Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng thì lại có sự lựa chọn khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm, đó là do họ có sự khác nhau về:

a)

Sự chú ý

b)

Nhận thức

c)

Thái độ và niềm tin

d)

Không câu nào đúng

e)

Tất cả đều đúng

62.

Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận được thông tin từ nguồn thông tin ____________ nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin ____________ lại có vai trò quan trọng cho hành động mua.

a)

Cá nhân/Đại chúng

b)

Thương mại/Đại chúng

c)

Thương mại/Cá nhân

d)

Đại chúng/Thương mại

63.

Ảnh hưởng của người vợ và người chồng trong các quyết định mua hàng:

a)

Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn

b)

Thường là như nhau

c)

Thường thay đổi tuỳ theo từng sản phẩm

d)

Thường theo ý người vợ vì họ là người mua hàng

e)

Thường theo ý người chồng nếu người vợ không đi làm

64.

Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa việc mua hàng của doanh nghiệp và việc mua hàng của người tiêu dùng cuối cùng?

a)

Số lượng người mua ít hơn

b)

Quan hệ lâu dài và gắn bó giữa khách hàng và nhà cung cấp

c)

Vấn đề thương lượng ít quan trọng hơn

d)

Mang tính rủi ro phức tạp hơn

65.

Hành vi mua của người tiêu dùng là hành động “trao tiền – nhận hàng”.

a)

T

b)

F

66.

Nếu người bán phóng đại các tính năng của sản phẩm thì người tiêu dùng sẽ kỳ vọng nhiều vào sản phẩm, và khi sử dụng sản phẩm này thì mức độ thoả mãn của họ sẽ tăng lên.

a)

T

b)

F

67.

Một trong những khác biệt giữa người mua là các doanh nghiệp và người mua là những người tiêu dùng là các doanh nghiệp khi mua sắm thường dựa vào lý trí nhiều hơn.

a)

T

b)

F

68.

Người tiêu dùng không nhất thiết phải trải qua đầy đủ cả 5 bước trong quá trình mua hàng.

a)

T

b)

F

69.

Người sử dụng sản phẩm cũng chính là người khởi xướng nhu cầu về sản phẩm đó.

a)

T

b)

F

70.

Quá trình mua hàng của người tiêu dùng được kết thúc bằng hành động mua hàng của họ.

a)

T

b)

F

71.

Nghề nghiệp của một người có ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn

a)

T

b)

F

72.

Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng sâu rộng nhất đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn

a)

T

b)

F

73.

Freud cho rằng phần lớn mọi người đều không có ý thức về những yếu tố tâm lý tạo nên hành vi của họ.

a)

T

b)

F

74.

Do khi mua hàng các doanh nghiệp thường dựa vào lý trí nhiều hơn cho nên việc mua hàng của họ hầu như không có rủi ro

a)

T

b)

F

75.

Nhóm tham khảo sơ cấp là nhóm mà người tiêu dùng giao tiếp thường xuyên hơn nhóm thứ cấp.

a)

T

b)

F

76.

Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo 4 bước lớn. Công việc nào được nêu dưới đây không phải là một trong các bước đó

a)

Định vị thị trường

b)

Soạn thảo hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu

c)

Phân đoạn thị trường

d)

Phân chia sản phẩm

e)

Lựa chọn thị trường mục tiêu

77.

Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành mà mức tiêu thụ hàng hoá như sau: Doanh nghiệp X: 80.000 USD. Doanh nghiệp Y: 75.000 USD; Doanh nghiệp Z: 45.000 USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là:

a)

40,0%

b)

37,5%

c)

42,5%

d)

35,0%

78.

Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ____________ để phân đoạn thị trường:

a)

Địa lý

b)

Xã hội

c)

Tâm lý

d)

Hành vi

79.

Theo khái niệm đoạn thị trường thì “Đoạn thị trường là một nhóm ____________ có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”.

a)

Thị trường

b)

Khách hàng

c)

Doanh nghiệp

d)

Người tiêu dùng

e)

Tất cả đều đúng

80.

Marketing có phân biệt:

a)

(1)Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị

trường và thiết kế chương trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trường

đó.

b)

(2)Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt

c)

(3)Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt

d)

(2) và (3)

e)

Tất cả các điều trên

81.

Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:

a)

Tuổi tác

b)

Thu nhập

c)

Giới tính

d)

Lối sống

e)

Chu kì của cuộc sống gia đình

82.

Marketing tập trung:

a)

(1)Mang tính rủi ro cao hơn mứa độ thông thường

b)

(2)Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thường

c)

(3)Bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn

d)

(1) và (3)

e)

Tất cả các điều trên

83.

Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:

a)

Chiến lược Marketing phân biệt

b)

Chiến lược Marketing không phân biệt

c)

Chiến lược Marketing tập trung

d)

Chiến lược phát triển sản phẩm

84.

Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?

a)

(1)Giúp tiết kiệm chi phí

b)

(2)Gặp phải cạnh tranh khốc liệt

c)

(3)Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực

d)

(1) và (3)

e)

Tất cả các điều nêu trên

85.

Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?

a)

Mức tăng trưởng phù hợp

b)

Quy mô càng lớn cành tốt

c)

Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp

d)

Mức độ cạnh tranh thấp

86.

Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:

a)

Marketing không phân biệt

b)

Marketing phân biệt

c)

Marketing tập trung

d)

Bất kì chiến lược nào cũng được

87.

Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của ____________ về các thuộc tính quan trọng của nó.

a)

Khách hàng

b)

Người sản xuất

c)

Người bán buôn

d)

Người bán lẻ

88.

Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện Marketing__________

a)

Đa dạng hoá sản phẩm

b)

Đại trà

c)

Mục tiêu

d)

Thống nhất

e)

Không câu nào đúng

89.

Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thông Marketing Mix cho thị trường mục tiêu được gọi là:

a)

Marketing đại trà

b)

Marketing mục tiêu

c)

Marketing đa dạng hoá sản phẩm

d)

Marketing phân biệt theo người tiêu dùng

90.

Trong thông báo tuyển sinh năm học 2004 của trường Đại Học Thăng Long có câu: “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Thăng Long luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng:

a)

Quảng cáo đơn thuần

b)

Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cần cố gắng

c)

Định vị hình ảnh của trường trong xã hội

d)

Không có các tác dụng trên

91.

Phân đoạn thị trường là chia thị trường thành các nhóm người mua mà giữa các nhóm đó đặc điểm nhu cầu giống nhau về một loại sản phẩm nào đó.

a)

T

b)

F

92.

Phân đoạn thị trường cho phép doanh nghiệp xây dựng một chương trình Marketing phù hợp với toàn bộ thị trường tổng thể

a)

T

b)

F

93.

Marketing đại trà nhằm tạo ra các sản phẩm đa dạng để cung cấp cho người mua mà không chú ý đến đoạn thị trường khác.

a)

T

b)

F

94.

Marketing mục tiêu và xác định thị trường mục tiêu là hai khái niệm đồng nghĩa.

a)

T

b)

F

95.

Những người trong một nhóm nhân khẩu học có thể có những đặc điểm tâm lý hết sức khác nhau.

a)

T

b)

F

96.

Chiến luợc Marketing không phân biệt có ưu điểm là nó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.

a)

T

b)

F

97.

Áp dụng Marketing phân biệt thường dẫn đến tổng doanh số bán ra thấp hơn so với áp dụng Marketing không phân biệt

a)

T

b)

F

98.

Định vị thị trường có liên quan tới việc sản phẩm được phân phối và trưng bày ở đâu trong cửa hàng

a)

T

b)

F

99.

Ngày nay, các doanh nghiệp đang có xu hướng chuyển từ hình thức Marketing đại trà và Marketing đa dạng hoá sản phẩm sang Marketing mục tiêu.

a)

T

b)

F

100.

Việc phân đoạn thị trường được thực hiện bằng cách chia thị trường chỉ theo duy nhất một tiêu thức nào đó.

a)

T

b)

F

101.

Sản phẩm có thể là:

a)

(1)Một vật thể

b)

(2)Một ý tưởng

c)

(3)Một dịch vụ

d)

(1) và (3)

e)

Tất cả những điều trên

102.

Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó.

a)

Sản phẩm hiện thực

b)

Sản phẩm hữu hình

c)

Sản phẩm bổ sung

d)

Những lợi ích cơ bản

103.

Việc đặt tên, nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:

a)

(1)Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm

b)

(2)Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường

c)

(3)Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

d)

(1) và (3)

e)

Tất cả đều đúng

104.

Các sản phẩm mà khi mua khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng ____________ được gọi là sản phẩm:

a)

Mua theo nhu cầu đặc biệt

b)

Mua có lựa chọn

c)

Mua theo nhu cầu thụ động

d)

Sử dụng thường ngày

105.

Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hoá trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết ngoại trừ:

a)

Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều

b)

Khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá, miễn là nó tiện

lợi và sang trọng hơn.

c)

Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu

hàng hoá

d)

Bap gói tạo khả năng và ý niệm về sự cải tiến hàng hoá

e)

Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá

106.

Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:

a)

Dấu hiệu của nhãn hiệu

b)

Tên nhãn hiệu

c)

Dấu hiệu đã đăng kí

d)

Bản quyền

e)

Các ưu điểm đều sai

107.

Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu cho riêng từng loại sản phẩm là:

a)

(1)Danh tiếng của doanh nghiệp không gắn liền với mức độ chấp nhận sản

phẩm

b)

(2)Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn

c)

(3)Việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn

d)

(1) và (2)

e)

Tất cả đều đúng

108.

Bao gói tốt có thể là:

a)

Bảo vệ sản phẩm

b)

Khuếch trương sản phẩm

c)

Tự bán được sản phẩm

d)

Tất cả các điều nêu trên

109.

Việc một số hãng mỹ phẩm Hàn Quốc mang các sản phẩm đã ở giai đoạn cuối của chu kì sống tại thị trường Hàn Quốc sang thị trường Việt Nam thì đã:

a)

Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới

b)

Tạo cho những sản phẩm đó một chu kì sống mới

c)

Giảm chi phí marketing sản phẩm mới

d)

Làm tăng doanh số bán sản phẩm

110.

Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kì sống của sản phẩm là:

a)

Tăng trưởng, bão hoà, triển khai, suy thoái

b)

Triển khai, bão hoà, tăng trưởng, suy thoái

c)

Tăng trưởng, suy thoái, bão hoà, triển khai

d)

Không câu nào đúng

111.

Trong một chu kì sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị truờng và mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là:

a)

Bão hoà

b)

Triển khai

c)

Tăng trưởng

d)

Suy thoái

112.

Công việc nào trong các công việc sau đây mà nhà làm Marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng của nó?

a)

Giữ nguyên hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm

b)

Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm cho công chúng

c)

Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối

d)

Đưa sản phẩm vào thị trường mới

e)

Thay đổi đôi chút về thông điệp quảng cáo

113.

Các sản phẩm tham gia hoàn toàn vào thành phần sản phẩm của nhà sản xuất được gọi là:

a)

Tài sản cố định

b)

Vật tư dịch vụ

c)

Nguyên vật liệu

d)

Thiết bị phụ trợ

114.

Chất lượng sản phẩm là một trong các công cụ để định vị thị trường, vì vậy chất lượng sản phẩm có thể được đo lường bằng sự chấp nhận của:

a)

Nhà sản xuất

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Khách hàng

d)

Đại lý tiêu thụ

115.

Các nhà Marketing phải tìm cách bán những lợi ích sản phẩm chứ không phải các tính chất của chúng

a)

T

b)

F

116.

Bất kì sản phẩm nào được tung ra thị trường đều phải được gắn nhãn hiệu của nhà sản xuất.

a)

T

b)

F

117.

Việc sử dụng tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp sẽ làm tăng chi phí quảng cáo.

a)

T

b)

F

118.

Một yêu cầu của tên nhãn hiệu là nó phải được khác biệt so với các tên nhãn hiệu khác của các sản phẩm cùng loại.

a)

T

b)

F

119.

Việc bổ xung những yếu tố cho một sản phẩm như lắp đặt, bảo hành, sửa chữa dịch vụ sau bán hàng làm tăng chi phí, do đó doanh nghiệp không nên làm những việc này.

a)

T

b)

F

120.

Cách duy nhất để có được sản phẩm mới là doanh nghiệp tự nghiên cứu và thử nghiệm sản phẩm mới đó.

a)

T

b)

F

121.

Trong quá trình phát triển sản phẩm mới, thử nghiệm thị trường là giai đoạn trong đó sản phẩm mới cùng với các chương trình Marketing được triển khai trong bối cảnh môi trường thực tế.

a)

T

b)

F

122.

Thông thưởng, khi chu kì sống của một sản phẩm bắt đầu, doanh nghiệp không cần bỏ nhiều nỗ lực để cho nó diễn tiến.

a)

T

b)

F

123.

Danh mục sản phẩm có phạm vi hẹp hơn chủng loại sản phẩm.

a)

T

b)

F

124.

Theo quan niệm Marketing, sản phẩm mới là những sản phẩm phải được làm mới hoàn toàn về chất lượng, hình dáng, bao gói, nhãn hiệu.

a)

T

b)

F

125.

Trong kênh Marketing trực tiếp

a)

Người bán buôn và bán lẻ xen vào giữa người sản xuất trực tiếp và người

tiêu dùng.

b)

Phải có người bán buôn

c)

Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

d)

Tất cả đều sai

126.

Công ty sữa Mộc Châu đưa sản phẩm của mình cho các của hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng. Công ty sữa Mộc Châu tổ chức hệ thống kênh Marketing:

a)

Trực tiếp

b)

Một cấp

c)

Hai cấp

d)

Ba cấp

e)

Không thuộc loại nào kể trên

127.

Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?

a)

Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp

b)

Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.

c)

Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác

d)

Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

128.

Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm bia của mình thông

qua các cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc và mục tiêu của công ty là có

nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:

a)

Phân phối có chọn lọc

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ

d)

Phân phối theo kênh hai cấp

129.

Các xung đột trong kênh

a)

(1)Gồm có xung đột theo chiều dọc và theo chiều ngang

b)

(2)Có thể làm giảm hiệu quả của kênh

c)

(3)Có thể làm tăng hiệu quả của kênh

d)

(1) và (2)

e)

Tất cả các câu trên

130.

Các nhà sản xuất sử dụng những người trung gian phân phối vì những lý do sau đây, ngoại trừ:

a)

Các nhà sản xuất thường không có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện cả

chức năng phân phối.

b)

Các nhà sản xuất nhận thấy rõ hiệu quả của việc chuyên môn hoá

c)

Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm

d)

Không câu nào đúng

131.

Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu:

a)

Có số lượng nhiều các trung gian Marketing

b)

Có số lượng nhiều các trung gia ở mỗi cấp độ kênh phân phối

c)

Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh

d)

Tất cả đều đúng

132.

Kênh phân phối:

a)

Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hoá từ

người sản xuất đến khách hàng của họ

b)

Phải có ít nhất một cấp trung gian

c)

Phải có sự tham gia của các công ty kho vận

d)

Tất cả đều đúng

133.

Câu nào trong các câu sau đây thể hiện đúng nhất sự khác nhau giữa kênh marketing truyền thông và VMS?

a)

Kênh phân phối truyền thống là kênh phân phối được tổ chức theo kiểu cũ, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới

b)

Kênh phân phối truyền thống chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới

c)

Các thành viên trong kênh phân phối truyền thống hoạt động vì lợi ích riêng của họ còn trong kênh VMS thì các thành viên hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu chung

d)

Trong kênh phân phối truyền thống không có hợp đồng ràng buộc giữa các bên còn ở VMS thì phải có hợp đồng

134.

Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào KHÔNG đúng?

a)

Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng

b)

Bán lẻ là một ngành lớn

c)

Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ

d)

Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán

hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà

135.

Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:

a)

Bán lẻ

b)

Bán buôn

c)

Liên doanh

d)

Sản xuất

136.

Trong các quyết định sau đây, quyết định nào KHÔNG phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?

a)

Về chủng loại hàng hoá

b)

Về cơ cấu dịch vụ

c)

Về bầu không khí (cách trưng bày hàng hoá)

d)

Về thị trường mục tiêu

137.

Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?

a)

Thiết lập các mối quan hệ

b)

San sẻ rủi ro

c)

Tài trợ

d)

Xúc tiến bán hàng

138.

Bán hàng tại nhà người tiêu dùng

a)

Là bán lẻ

b)

Là Marketing trực tiếp

c)

Là việc bán hàng không qua trung gian

d)

Tất cả đều sai

139.

Kênh phân phối một cấp còn gọi là kênh phân phối trực tiếp?

a)

T

b)

F

140.

Theo các nhà sản xuất, khi số cấp trong kênh tăng lên thì việc kiểm tra giám sát của các nhà sản xuất với hàng hoá của mình sẽ được nhẹ bớt đi.

a)

T

b)

F

141.

Điểm khác biệt chủ yếu của hệ thống kênh Marketing liên kết dọc (VMS) so với kênh Marketing truyền thống là các thành viên tỏng kênh hoạt động như một hệ thống nhất

a)

T

b)

F

142.

Phương thức phân phối chọn lọc diễn ra khi sản phẩm được bán ở càng nhiều điểm bán lẻ càng tốt

a)

T

b)

F

143.

Xung đột chiều ngang trong kênh là xung đột giữa các trung gian ở cùng một cấp độ phân phối

a)

T

b)

F

144.

Nếu khách hàng mục tiêu càng ở phân tán địa lý thì kênh phân phối càng phải ngắn để tiết kiệm chi phí

a)

T

b)

F

145.

Với những sản phẩm dễ hỏng thì kênh phân phối phải càng ngắn càng tốt.

a)

T

b)

F

146.

Các quyết định về địa điểm mở cửa hàng bán lẻ ít ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách hàng của cửa hàng tự do.

a)

T

b)

F

147.

Các tổ chức bán buôn, bán lẻ các doanh nghiệp độc lập không nắm quyền sở hữu đối với hàng hoá mà họ bán

a)

T

b)

F

148.

Nhà bán buôn thường đặt địa điểm ở những nơi mà tiền thuê địa điểm thấp, chi phí cho trưng bày hàng hoá thấp.

a)

T

b)

F