wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm y học

Total questions: 87

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Thứ tự lớp của bó mạch thần kinh dưới cơ hình lê từ nông đến sâu là?

a)

Thần kinh thẹn – thần kinh đùi bì sau – thần kinh ngồi

b)

Thần kinh ngồi – thần kinh đùi bì sau – bó mông dưới

c)

Thần kinh đùi bì sau – thần kinh ngồi – bó mông dưới và bó thẹn

d)

Thần kinh mông dưới – thần kinh ngồi – bó thẹn

2.

Đặc điểm nào sau đây phù hợp với suy tim cấp tính?

a)

Buồng thất trái dày

b)

Buồng thất phải giãn

c)

Buồng thất phải dày

d)

Buồng thất trái giãn

3.

So sánh thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) chuyển và thuốc chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II (ARB) về tác dụng phụ gây ho?

a)

Thuốc ức chế ACE không gây ho khan, ARB có thể gây ho khan

b)

Cả 2 thuốc đều có thể gây ho khan

c)

Thuốc ức chế ACE có tác dụng phụ gây ho khan, ARB không gây ho khan

d)

Cả 2 thuốc đều không có tác dụng phụ ho khan

4.

Một bệnh nhân được chỉ định chọc hút dịch khoang màng tim nhằm giải phóng áp lực đè ép lên tim. Xác định vị trí đâm kim để tránh tổn thương màng phổi?

a)

Xuyên qua hõm ức

b)

Bên trái của mũi ức

c)

Dưới núm vú ở bên trái

d)

Gần góc ức

5.

Khối u thường gặp nhất ở tim là:

a)

U lympho ác tính

b)

U cơ trơn lành tính

c)

U cơ tim lành tính

d)

U nhầy lành tính

6.

Tác dụng phụ có thể gặp của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin là gì?

a)

Bí tiểu

b)

Cường aldosterone

c)

Nôn

d)

Ho khan, phù mạch

7.

Trong các dấu ấn sau, dấu ấn nào đặc hiệu nhất cho tổn thương cơ tim?

a)

Myoglobin

b)

LDH

c)

AST (GOT)

d)

Troponin I

8.

Tác dụng của phức hợp sacubitril/valsartan trong điều trị suy tim là gì?

a)

Ức chế enzym chuyển angiotensin

b)

Ức chế hoạt hoá thần kinh giao cảm

c)

Giảm sức bền thành mạch

d)

Giảm tiền gánh, hậu gánh và xơ hoá cơ tim

9.

Bệnh nhân nữ 50 tuổi gần đây có triệu chứng nuốt nghẹn, vào viện được nội soi thực quản dạ dày với kết quả bình thường. Nguyên nhân gây tình trạng trên có thể do?

a)

Phì đại tâm thất trái

b)

Phì đại tâm thất phải

c)

Phì đại tâm nhĩ trái

d)

Phì đại tâm nhĩ phải

10.

Triệu chứng chính của suy tim trái là:

a)

Phù

b)

Khó thở

c)

Tím ngoại biên

d)

Gan to

11.

Hoạt động tự động của thành phần nào dưới đây có tần số cao nhất?

a)

Nút nhĩ thất

b)

Nút xoang

c)

Cơ tâm thất

d)

Khối cơ tâm nhĩ

12.

Tại sao amlodipin có tác dụng hạ áp?

a)

Do kích thích ACE

b)

Do ức chế ACE

c)

Do ức chế kênh calci

d)

Do kích thích kênh calci

13.

Tế bào lót mặt trong tim và mạch máu là tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào nội mô

b)

Tế bào biểu mô vảy

c)

Tế bào cơ tim

d)

Tế bào thần kinh

14.

Nhồi máu cơ tim thuộc loại nhồi máu nào?

a)

Nhồi máu hỗn hợp

b)

Nhồi máu trắng

c)

Nhồi máu tím

d)

Nhồi máu đỏ

15.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò sinh học của Apoprotein?

a)

Apo A-I là protein chính của HDL, giúp vận chuyển cholesterol từ mô về gan.

b)

Apo B là thành phần chủ yếu của HDL, có vai trò bảo vệ thành mạch.

c)

Apo A-I là thành phần chính của LDL và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa.

d)

Cả Apo A-I và Apo B đều có vai trò chống xơ vữa động mạch.

16.

Sự khác biệt chính giữa thành của tĩnh mạch và động mạch cùng kích thước là gì?

a)

Động mạch có lòng mạch rộng hơn

b)

Tĩnh mạch có lớp áo giữa dày hơn

c)

Tĩnh mạch có lớp áo ngoài dày hơn

d)

Động mạch không có màng ngăn chun trong

17.

Bình thường thành phần nào dưới đây làm chủ nhịp tim (phát xung dẫn nhịp cho tim hoạt động)?

a)

Nút nhĩ thất

b)

Khối cơ tâm nhĩ

c)

Cơ tâm thất

d)

Nút xoang

18.

Khi dùng thuốc chẹn kênh calci, nếu gặp tác dụng phụ tăng nhịp tim phản xạ nên xử trí như thế nào?

a)

Phối hợp với thuốc giãn mạch

b)

Phối hợp với thuốc chẹn ACE

c)

Phối hợp thuốc chẹn beta giao cảm

d)

Phối hợp với thuốc kích thích beta giao cảm

19.

Bệnh lý xơ cứng tiểu động mạch ở cơ quan nào sẽ dẫn đến tình trạng tăng huyết áp?

a)

Não

b)

Thận

c)

Gan

d)

Phổi

20.

Giữa các tế bào cơ tim có cấu trúc đặc biệt nào để lan truyền xung động giữa các tế bào?

a)

Vân ngang

b)

Vị quận T

c)

Bộ đôi Diad

d)

Vạch bậc thang

21.

Một người đàn ông 66 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường tuýp II 10 năm trước, xuất hiện triệu chứng đau nhức ở các cơ ở chi dưới. Bệnh nhân cho biết cơn đau giảm khi nghỉ ngơi và đau nhiều hơn khi vận động. Bệnh nhân có hai chi dưới của trông lạnh, nhợt nhạt, đổi màu, và bị đau ở da gót chân trái. Bệnh này là gì?

a)

Tiểu động mạch

b)

Các nhánh của động mạch chủ

c)

Mạch bạch huyết

d)

Tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch

22.

Các vấn đề về phân phối máu ở chân của bệnh nhân này rất có thể liên quan đến cấu trúc mạch máu nào?

a)

Tiểu động mạch

b)

Các nhánh của động mạch chủ

c)

Mạch bạch huyết

d)

Tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch

23.

Suy tim phải gây xanh tím ngoại biên là do:

a)

Tăng PaO2

b)

Giảm tiết renin

c)

Tăng hemoglobin khử

d)

Giảm co mạch

24.

Tam giác mạch thần kinh được cấu tạo bởi?

a)

TM cảnh trong, TM giáp mặt, TK sọ XI

b)

TM cảnh trong, TM giáp/lưỡi mặt, TK sọ XII

c)

TM cảnh trong, TM giáp trên, TK sọ XI

d)

TM cảnh trong, TM giáp trên, TK sọ XII

25.

Cường giao cảm kéo dài góp phần gây tăng huyết áp vì:

a)

Giãn mạch

b)

Tăng tiết insulin

c)

Co mạch, tăng nhịp tim

d)

Giảm aldosteron

26.

Một bệnh nhân nam 52 tuổi, có cholesterol toàn phần 6,7 mmol/L, LDL-C 4,4 mmol/L, HDL-C 0,9 mmol/L, triglycerid bình thường. Xét nghiệm này phù hợp nhất với rối loạn lipid máu loại nào?

a)

Giảm lipid máu

b)

Tăng cholesterol toàn phần

c)

Tăng triglycerid

d)

Tăng LDL-C, giảm HDL-C

27.

Tăng lipid máu thứ phát do bệnh lý nào sau đây?

a)

Tăng triglycerid máu đơn thuần

b)

Tăng lipid hỗn hợp

c)

Tăng cholesterol máu đơn thuần

d)

Tăng cholesterol máu đơn thuần

28.

Tổn thương vôi hóa động mạch thường gặp ở vị trí nào của thành mạch máu?

a)

Lớp áo ngoài

b)

Lớp áo giữa

c)

Dưới màng ngăn chun

d)

Lớp áo trong

29.

Bệnh nhân nam 54 tuổi được đưa vào viện trong tình trạng khó thở và đau thắt ngực trái dữ dội, bệnh nhân có tiền sử điều trị tăng huyết áp và mỡ máu cao từ 5 năm nay. Khám bệnh nhân: mạch 100 nhịp/phút, huyết áp 180/100 mm Hg, nhịp thở 30 nhịp/phút, được chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng. Bệnh nhân được theo dõi nhồi máu cơ tim cấp và được chỉ định nằm bất động trên giường. Chỉ định này nhằm mục đích gì?

a)

Giảm nhịp tim

b)

Giảm nhịp thở

c)

Giảm nhu cầu sử dụng oxy

d)

Tăng thông khí

30.

Bệnh nhân H, 83 tuổi nhập viện với khó thở cấp, bác sĩ nghi ngờ suy tim cấp. Giá trị NTproBNP nào sau đây hỗ trợ mạnh mẽ cho chẩn đoán này?

a)

≥450 pg/mL

b)

≥900 pg/mL

c)

≥1800 pg/mL

d)

≥200 pg/mL

31.

Trong suy tim trái, áp lực nào tăng lên đầu tiên?

a)

Áp lực nhĩ phải

b)

Áp lực nhĩ trái

c)

Áp lực tĩnh mạch chủ dưới

d)

Áp lực tĩnh mạch chủ trên

32.

Thời gian bán hủy của NTproBNP trong huyết tương là bao lâu?

a)

20-40 phút

b)

60-120 phút

c)

40-60 phút

d)

10-20 phút

33.

Một điện tâm đồ có sóng P có biên độ cao, hãy cho biết nguồn gốc chính gây ra dấu hiệu đó?

a)

Dày thất phải

b)

Dày nhĩ trái

c)

Dày thất trái

d)

Dày nhĩ phải

34.

Tại sao thuốc chẹn kênh calci có thể gây tác dụng phụ phù mắt cá chân?

a)

Do thuốc có tác dụng co mạch trực tiếp

b)

Do thuốc có tác dụng lợi tiểu

c)

Do thuốc có tác dụng tăng thải muối nước

d)

Do thuốc có tác dụng giãn mạch trực tiếp

35.

Trong suy tim, lượng máu tĩnh mạch trở về tim tăng chủ yếu do:

a)

Giãn mạch

b)

Giảm thể tích tuần hoàn

c)

Giảm áp lực tĩnh mạch

d)

Ứ dịch và giữ Na+

36.

Tiếng tim T1 tại sao có âm sắc lại dài hơn tiếng T2?

a)

Do kèm theo hiện tượng máu phun vào động mạch

b)

Do đóng van nhĩ thất lâu hơn đóng van động mạch

c)

Do đóng van động mạch lâu hơn đóng van nhĩ thất

d)

Do van 2 lá và van 3 lá không đóng đồng thời

37.

Khó thở tăng về đêm ở bệnh nhân suy tim trái là do:

a)

Tăng hoạt động của dây thần kinh X

b)

Tăng nhịp tim khi ngủ

c)

Giảm oxy máu

d)

Giảm tưới máu não

38.

Ở bệnh nhân suy tim, huyết áp thường:

a)

Tăng cả huyết áp tối đa và tối thiểu

b)

Tăng huyết áp tâm thu và giảm huyết áp tâm trương

c)

Không thay đổi nhiều

d)

Giảm do giảm cung lượng tim

39.

Thể tích tâm thu là gì?

a)

Là lượng máu còn lại trong tim ở cuối thời kỳ tâm thu

b)

Là lượng máu từ nhĩ xuống thất cộng với lượng máu từ thất ra ngoại vi

c)

Là lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất ở giai đoạn tâm trưởng

d)

Là lượng máu tổng ra ngoại biên ở một tâm thất

40.

So với mao mạch liên tục, mao mạch có lỗ thủng có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Không có màng đáy, màng đáy dạng sợi

b)

Thành dày hơn và ít thấm hơn, có tế bào ngoại mạnh

c)

Có lỗ nhỏ ở bào tương tế bào nội mô giúp trao đổi nhanh hơn

d)

Không có tế bào nội mô, màng đáy dày

41.

Mảng xơ vữa nằm ở vị trí nào của động mạch?

a)

Lớp áo ngoài

b)

Lớp áo giữa

c)

Dưới màng ngăn chun

d)

Lớp áo trong

42.

Một người đàn ông 66 tuổi mắc bệnh tiểu đường tuýp II 10 năm, xuất hiện đau nhức cơ ở chi dưới, đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi, hai chi dưới lạnh và vận động kém. Chẩn đoán phù hợp nhất là:

a)

Bệnh động mạch ngoại biên

b)

Viêm khớp dạng thấp

c)

Thoái hóa khớp

d)

Đau thần kinh tọa

43.

Các vấn đề về phân phối máu ở chân của bệnh nhân này rất có thể liên quan đến cấu trúc mạch máu nào?

a)

Tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch

b)

Tiểu động mạch

c)

Các nhánh của động mạch chủ

d)

Mạch bạch huyết

44.

Bệnh nhân bị vết thương xuyên ở vùng mông, chảy máu nhiều, nguồn chảy máu có thể từ động mạch đi qua khuyết ngồi lớn dưới cơ hình lê và nối với các nhánh xiên của động mạch đùi sâu. Động mạch đó là?

a)

ĐM mông dưới

b)

ĐM thẹn trong

c)

ĐM mông trên

d)

ĐM mũ đùi ngoài

45.

Tìm tăng sức bóp khi nào?

a)

Áp suất ở quai động mạch chủ tăng

b)

Tần số tim tăng

c)

Phân áp CO2 trong máu giảm

d)

Máu về tâm nhĩ phải tăng

46.

Bệnh nhân A, có tiền sử đái tháo đường 5 năm, trong lần tái khám này bệnh nhân được thực hiện xét nghiệm hsCRP = 4 mg/L. Nhận định nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân?

a)

Nguy cơ tim mạch trung bình

b)

Nguy cơ tim mạch cao

47.

Khó thở khi nằm là dấu hiệu đặc trưng và cơ chế gây khó thở do:

a)

Suy tim trái - ứ trệ tuần hoàn phổi

b)

Suy tim phải - ứ trệ tuần hoàn phổi

c)

Thiếu máu - ứ trệ tuần hoàn ngoại vi

d)

Viêm phổi - ứ trệ tuần hoàn phổi

48.

Mao mạch kiểu xoang thường gặp ở cơ quan nào sau đây?

a)

Gan

b)

Phổi

c)

Não

d)

Tim

49.

Tiền tải tương quan với độ dài của sacomere vào cuối thời kỳ tâm trương tuy nhiên khó đo được chiều dài này, vì vậy dựa vào yếu tố nào dưới đây để đánh giá tiền tải?

a)

Thể tích máu cuối thời kỳ tâm trương

b)

Thể tích máu ở hai tâm thất

c)

Thể tích máu ở cả hai tâm nhĩ và hai tâm thất

d)

Thể tích máu cuối thời kỳ tâm thu

50.

Suy tim trái mạn có thể dẫn đến:

a)

Suy tim phải thứ phát

b)

Suy tim phải và phù phổi cấp

c)

Phù phổi cấp, gan to

d)

Gan to, tĩnh mạch cổ nổi

51.

Tác dụng của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin là gì?

a)

Co mạch, tăng giữ muối nước

b)

Giãn mạch, tăng giữ muối nước

c)

Co mạch, giảm giữ muối nước

d)

Giãn mạch, giảm giữ muối nước

52.

Trong suy tim mạn tính có nguy cơ bị tràn dịch màng nào nhất?

a)

Phổi

b)

Tim

c)

Bụng

d)

Não

53.

Tìm cơ tuỳ hành của động mạch đùi

a)

Cơ rộng trong

b)

Cơ thẳng đùi

c)

Cơ may

d)

Cơ rộng ngoài

54.

Bệnh nhân nam 54 tuổi được đưa vào viện trong tình trạng khó thở và đau thắt ngực trái dữ dội, bệnh nhân có tiền sử điều trị tăng huyết áp và mỡ máu cao từ 5 năm nay. Khám bệnh nhân: mạch 100 nhịp/phút, huyết áp 180/100 mm Hg, nhịp thở 30 nhịp/phút, được chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng. Bệnh nhân được theo dõi nhồi máu cơ tim cấp và được chỉ định dùng thuốc Nitroglycerin. Chỉ định này nhằm mục đích gì?

4 lines
55.

Tác dụng của thuốc chẹn kênh calci là gì?

a)

Giãn cơ trơn của thành mạch máu giúp tăng lưu lượng máu và oxy đến cơ tim

b)

Giãn cơ trơn của thành mạch máu giúp tăng lưu lượng máu và oxy đến cơ tim

c)

Co cơ trơn mạch máu làm giảm tiền gánh và hậu gánh cho tim.

d)

Giãn cơ trơn phế quản và chẹn β giao cảm giúp bệnh nhân giảm nhịp tim và dễ thở

56.

Tinh thể quan sát được trong màng xơ vữa là?

a)

Oxalat canxi

b)

Urat

c)

Canxi

d)

Cholesterol

57.

Ran ẩm hai đáy phổi trong suy tim do:

a)

Viêm phổi

b)

Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch phổi

c)

Tăng áp lực keo

d)

Giảm tính thấm thành mạch

58.

Ưu điểm của thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) so với thuốc ức chế men chuyển ACE là gì?

a)

Ức chế hoàn toàn hoạt động của angiotensin I

b)

Ức chế hoàn toàn hoạt động của angiotensin II

c)

Kích thích hoạt động của angiotensin II

d)

Kích thích hoạt động của angiotensin I

59.

Hoạt động nào dưới đây giúp máu về tâm thất đầy đủ?

a)

Sự co bóp của tâm nhĩ

b)

Sự giãn của tâm thất

c)

Sự đóng van nhĩ thất

d)

Sự co bóp của động mạch

60.

Nút nào trong hệ thống dẫn truyền của tim có tốc độ dẫn truyền chậm nhất?

a)

Nút nhĩ thất có tốc độ dẫn truyền chậm

b)

Mạng lưới Purkinje có tốc độ dẫn truyền chậm nhất

c)

Bó His có tốc độ dẫn truyền nhanh

d)

Nút xoang có tốc độ dẫn truyền nhanh

61.

Trong thành tim, lớp nào chứa hệ thống Purkinje dẫn truyền xung động?

a)

Cơ tim

b)

Nội tâm mạc

c)

Ngoại tâm mạc

d)

Vạch bậc thang

62.

Một bệnh nhân đến với biểu hiện phù chi trên bên trái. Qua thăm khám cho thấy có một phình mạch của động mạch chủ chèn ép lên một tĩnh mạch lớn nằm gần ngay trước trên nó, đó là tĩnh mạch nào?

a)

Tĩnh mạch đơn

b)

Tĩnh mạch liên sườn trên trái

c)

Tĩnh mạch ngực trong

d)

Tĩnh mạch cánh tay đầu trái

63.

Trong suy tim cấp thường dẫn đến tổn thương nào sau đây?

a)

Gan to, sung huyết

b)

Tràn dịch màng phổi

c)

Phổi phù, ứ dịch

d)

Tràn dịch màng bụng

64.

Mạch của mạch phân bố chủ yếu ở lớp nào?

a)

Áo giữa

b)

Áo trong

c)

Áo ngoài

d)

Lòng mạch

65.

Khi quan sát các chỉ số huyết áp thì giá trị của loại huyết áp nào phản ánh rõ nhất khả năng trao đổi khí hoặc các chất giữa mô và mạch máu?

a)

Huyết áp hiệu số

b)

Huyết áp tối thiểu

c)

Huyết áp tối đa

d)

Huyết áp trung bình

66.

Trong suy tim cấp, buồng thất trái to lên là do tế bào cơ tim có tổn thương gì?

a)

Phù

b)

Quá sản

c)

Phì đại

d)

Loạn sản

67.

Ngành bên quan trọng nhất của động mạch dưới đòn

a)

Động mạch đốt sống

b)

Động mạch vai trên

c)

Động mạch sườn cổ

d)

Thân động mạch giáp cổ

68.

Nguyên nhân phổ biến nhất của suy tim phải là:

a)

Ứ trệ tuần hoàn phổi

b)

Hẹp van ba lá

c)

Tăng huyết áp

d)

Hẹp van động mạch chủ

69.

64. Trong suy tim mạn tính thường dẫn đến tổn thương nào sau đây?

a)

Phù phổi

b)

Viêm gan cấp

c)

Loét dạ dày

d)

Suy thận cấp

70.

Một dấu hiệu giúp phân biệt suy tim phải và trái là:

a)

Nhịp tim nhanh

b)

Mức độ khó thở

c)

Có hay không phù chi dưới

d)

Mệt mỏi

71.

Cơ chế thích nghi đầu tiên khi nhu cầu tưới máu tăng là:

a)

Giảm nhịp tim

b)

Giảm cung lượng tim

c)

Tăng nhịp tim

d)

Giãn mạch

72.

Nguyên nhân thường gặp nhất gây suy tim trái là:

a)

Thông liên nhĩ

b)

Hẹp van động mạch phổi

c)

Bệnh phổi mạn tính

d)

Tăng huyết áp hệ thống

73.

Cơ chế chính của perindopril trong case lâm sàng trên là gì?

a)

Giảm hậu gánh và giảm ứ muối nước

b)

Giảm sức co bóp cơ tim

c)

Giảm tiền gánh và giảm ứ muối nước

d)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

74.

Bệnh nhân A được bác sĩ chỉ định Adalat để hạ áp. Theo anh (chị), chế phẩm này sử dụng như thế nào cho hiệu quả tốt nhất?

a)

Nhai nát viên thuốc

b)

Cắt nang, pha thuốc vào nước uống

c)

Uống cả viên thuốc

d)

Cắt nang, nhổ dưới lưỡi

75.

Tại sao thành tĩnh mạch có lớp áo ngoài phát triển hơn so với động mạch?

a)

Giúp tĩnh mạch ít bị xẹp và được nâng đỡ trong mô liên kết

b)

Để tăng độ đàn hồi của tĩnh mạch, đẩy máu trong tuần hoàn

c)

Để giúp tĩnh mạch chịu được áp lực cao, tăng cường nuôi dưỡng mạch

d)

Để hỗ trợ co bóp tĩnh mạch không cho máu chảy ngược chiều

76.

Lý do nào dưới đây để LDH ít có giá trị trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim?

a)

Tăng sớm và trở về bình thường sớm

b)

Tăng muộn và trở về bình thường muộn

c)

Tăng sớm và trở về bình thường muộn

77.

Dựa vào đường đi của động mạch quay xác định vị trí bắt mạch quay rõ nhất?

a)

Đoạn cổ tay

b)

Đoạn 1/3 trên cẳng tay

c)

Đoạn 1/3 dưới cẳng tay

d)

Đoạn 1/3 giữa cẳng tay

78.

Một kết quả điện tâm đồ có sóng T âm, hãy cho biết nguyên nhân nào dưới đây phù hợp nhất?

a)

Bất thường dẫn truyền từ tâm nhĩ xuống tâm thất

b)

Bất thường khử cực tâm nhĩ phải

c)

Bất thường tái cực tâm thất

d)

Bất thường khử cực tâm thất

79.

Thành phần lipid nào sau đây được xem là “cholesterol xấu”, có vai trò chính gây vữa xơ động mạch?

a)

LDL-C

b)

Triglycerid

c)

HDL-C

d)

Non-HDL-C

80.

Trong suy tim, cung lượng tim giảm dẫn đến:

a)

Giảm tiết renin

b)

Giảm tái hấp thu Na+

c)

Tăng bài niệu

d)

Giảm tưới máu thận

81.

Điểm khác biệt quan trọng giữa BNP và NT-proBNP trong theo dõi bệnh nhân suy tim là:

a)

NT-proBNP có thời gian bán hủy dài hơn BNP.

b)

BNP ổn định hơn NT-proBNP trong huyết tương.

c)

BNP được bài tiết chủ yếu qua thận, NT-proBNP qua gan.

d)

NT-proBNP chỉ tăng trong suy tim cấp, BNP tăng trong mọi trường hợp.

82.

A. BNP có thời gian bán huỷ dài hơn NT-proBNP. B. BNP bị ảnh hưởng ít hơn bởi thuốc điều trị so với NT-proBNP. C. NT-proBNP có hoạt tính sinh học mạnh hơn BNP. D. NT-proBNP không có hoạt tính sinh học và ổn định hơn BNP trong huyết tương.

a)

BNP có thời gian bán huỷ dài hơn NT-proBNP.

b)

BNP bị ảnh hưởng ít hơn bởi thuốc điều trị so với NT-proBNP.

c)

NT-proBNP có hoạt tính sinh học mạnh hơn BNP.

d)

NT-proBNP không có hoạt tính sinh học và ổn định hơn BNP trong huyết tương.

83.

Phần nào dưới đây tham gia vào phản xạ vận mạch?

a)

Vỏ não

b)

Tuỷ sống

c)

Vùng dưới đồi

d)

Hành não

84.

Vì sao Perindopril làm giảm tổng hợp angiotensin II?

a)

Do ức chế ACE

b)

Do kích thích kênh calci

c)

Do ức chế kênh calci

d)

Do kích thích ACE

85.

Bệnh nhân nữ 50 tuổi gần đây có triệu chứng nuốt nghẹn, vào viện được nội soi thực quản dạ dày với kết quả bình thường. Nguyên nhân gây tình trạng trên có thể do?

a)

Phì đại tâm nhĩ trái

b)

Phì đại tâm thất phải

c)

Phì đại tâm thất trái

d)

Phì đại tâm nhĩ phải

86.

Bệnh nhân M, xét nghiệm có triglycerid huyết tương rất cao (12,3 mmol/L), kèm đục huyết tương, chẩn đoán nào sau đây là hợp lý nhất?

a)

Tăng VLDL và Chylomicron

b)

Tăng cholesterol máu do chế độ ăn

c)

Giảm HDL-C thứ phát

d)

Tăng LDL-C nguyên phát

87.

Nhồi máu ở vị trí nào của tim sẽ nguy hiểm nhất?

a)

Tâm thất trái

b)

Tâm nhĩ trái

c)

Tâm nhĩ phải

d)

Tâm thất phải