WorksheetsBài tập trắc nghiệm y học
Total questions: 87
Worksheet time: 46mins
Thứ tự lớp của bó mạch thần kinh dưới cơ hình lê từ nông đến sâu là?
Thần kinh thẹn – thần kinh đùi bì sau – thần kinh ngồi
Thần kinh ngồi – thần kinh đùi bì sau – bó mông dưới
Thần kinh đùi bì sau – thần kinh ngồi – bó mông dưới và bó thẹn
Thần kinh mông dưới – thần kinh ngồi – bó thẹn
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với suy tim cấp tính?
Buồng thất trái dày
Buồng thất phải giãn
Buồng thất phải dày
Buồng thất trái giãn
So sánh thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) chuyển và thuốc chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II (ARB) về tác dụng phụ gây ho?
Thuốc ức chế ACE không gây ho khan, ARB có thể gây ho khan
Cả 2 thuốc đều có thể gây ho khan
Thuốc ức chế ACE có tác dụng phụ gây ho khan, ARB không gây ho khan
Cả 2 thuốc đều không có tác dụng phụ ho khan
Một bệnh nhân được chỉ định chọc hút dịch khoang màng tim nhằm giải phóng áp lực đè ép lên tim. Xác định vị trí đâm kim để tránh tổn thương màng phổi?
Xuyên qua hõm ức
Bên trái của mũi ức
Dưới núm vú ở bên trái
Gần góc ức
Khối u thường gặp nhất ở tim là:
U lympho ác tính
U cơ trơn lành tính
U cơ tim lành tính
U nhầy lành tính
Tác dụng phụ có thể gặp của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin là gì?
Bí tiểu
Cường aldosterone
Nôn
Ho khan, phù mạch
Trong các dấu ấn sau, dấu ấn nào đặc hiệu nhất cho tổn thương cơ tim?
Myoglobin
LDH
AST (GOT)
Troponin I
Tác dụng của phức hợp sacubitril/valsartan trong điều trị suy tim là gì?
Ức chế enzym chuyển angiotensin
Ức chế hoạt hoá thần kinh giao cảm
Giảm sức bền thành mạch
Giảm tiền gánh, hậu gánh và xơ hoá cơ tim
Bệnh nhân nữ 50 tuổi gần đây có triệu chứng nuốt nghẹn, vào viện được nội soi thực quản dạ dày với kết quả bình thường. Nguyên nhân gây tình trạng trên có thể do?
Phì đại tâm thất trái
Phì đại tâm thất phải
Phì đại tâm nhĩ trái
Phì đại tâm nhĩ phải
Triệu chứng chính của suy tim trái là:
Phù
Khó thở
Tím ngoại biên
Gan to
Hoạt động tự động của thành phần nào dưới đây có tần số cao nhất?
Nút nhĩ thất
Nút xoang
Cơ tâm thất
Khối cơ tâm nhĩ
Tại sao amlodipin có tác dụng hạ áp?
Do kích thích ACE
Do ức chế ACE
Do ức chế kênh calci
Do kích thích kênh calci
Tế bào lót mặt trong tim và mạch máu là tế bào nào sau đây?
Tế bào nội mô
Tế bào biểu mô vảy
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Nhồi máu cơ tim thuộc loại nhồi máu nào?
Nhồi máu hỗn hợp
Nhồi máu trắng
Nhồi máu tím
Nhồi máu đỏ
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò sinh học của Apoprotein?
Apo A-I là protein chính của HDL, giúp vận chuyển cholesterol từ mô về gan.
Apo B là thành phần chủ yếu của HDL, có vai trò bảo vệ thành mạch.
Apo A-I là thành phần chính của LDL và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa.
Cả Apo A-I và Apo B đều có vai trò chống xơ vữa động mạch.
Sự khác biệt chính giữa thành của tĩnh mạch và động mạch cùng kích thước là gì?
Động mạch có lòng mạch rộng hơn
Tĩnh mạch có lớp áo giữa dày hơn
Tĩnh mạch có lớp áo ngoài dày hơn
Động mạch không có màng ngăn chun trong
Bình thường thành phần nào dưới đây làm chủ nhịp tim (phát xung dẫn nhịp cho tim hoạt động)?
Nút nhĩ thất
Khối cơ tâm nhĩ
Cơ tâm thất
Nút xoang
Khi dùng thuốc chẹn kênh calci, nếu gặp tác dụng phụ tăng nhịp tim phản xạ nên xử trí như thế nào?
Phối hợp với thuốc giãn mạch
Phối hợp với thuốc chẹn ACE
Phối hợp thuốc chẹn beta giao cảm
Phối hợp với thuốc kích thích beta giao cảm
Bệnh lý xơ cứng tiểu động mạch ở cơ quan nào sẽ dẫn đến tình trạng tăng huyết áp?
Não
Thận
Gan
Phổi
Giữa các tế bào cơ tim có cấu trúc đặc biệt nào để lan truyền xung động giữa các tế bào?
Vân ngang
Vị quận T
Bộ đôi Diad
Vạch bậc thang
Một người đàn ông 66 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường tuýp II 10 năm trước, xuất hiện triệu chứng đau nhức ở các cơ ở chi dưới. Bệnh nhân cho biết cơn đau giảm khi nghỉ ngơi và đau nhiều hơn khi vận động. Bệnh nhân có hai chi dưới của trông lạnh, nhợt nhạt, đổi màu, và bị đau ở da gót chân trái. Bệnh này là gì?
Tiểu động mạch
Các nhánh của động mạch chủ
Mạch bạch huyết
Tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch
Các vấn đề về phân phối máu ở chân của bệnh nhân này rất có thể liên quan đến cấu trúc mạch máu nào?
Tiểu động mạch
Các nhánh của động mạch chủ
Mạch bạch huyết
Tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch
Suy tim phải gây xanh tím ngoại biên là do:
Tăng PaO2
Giảm tiết renin
Tăng hemoglobin khử
Giảm co mạch
Tam giác mạch thần kinh được cấu tạo bởi?
TM cảnh trong, TM giáp mặt, TK sọ XI
TM cảnh trong, TM giáp/lưỡi mặt, TK sọ XII
TM cảnh trong, TM giáp trên, TK sọ XI
TM cảnh trong, TM giáp trên, TK sọ XII
Cường giao cảm kéo dài góp phần gây tăng huyết áp vì:
Giãn mạch
Tăng tiết insulin
Co mạch, tăng nhịp tim
Giảm aldosteron
Một bệnh nhân nam 52 tuổi, có cholesterol toàn phần 6,7 mmol/L, LDL-C 4,4 mmol/L, HDL-C 0,9 mmol/L, triglycerid bình thường. Xét nghiệm này phù hợp nhất với rối loạn lipid máu loại nào?
Giảm lipid máu
Tăng cholesterol toàn phần
Tăng triglycerid
Tăng LDL-C, giảm HDL-C
Tăng lipid máu thứ phát do bệnh lý nào sau đây?
Tăng triglycerid máu đơn thuần
Tăng lipid hỗn hợp
Tăng cholesterol máu đơn thuần
Tăng cholesterol máu đơn thuần
Tổn thương vôi hóa động mạch thường gặp ở vị trí nào của thành mạch máu?
Lớp áo ngoài
Lớp áo giữa
Dưới màng ngăn chun
Lớp áo trong
Bệnh nhân nam 54 tuổi được đưa vào viện trong tình trạng khó thở và đau thắt ngực trái dữ dội, bệnh nhân có tiền sử điều trị tăng huyết áp và mỡ máu cao từ 5 năm nay. Khám bệnh nhân: mạch 100 nhịp/phút, huyết áp 180/100 mm Hg, nhịp thở 30 nhịp/phút, được chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng. Bệnh nhân được theo dõi nhồi máu cơ tim cấp và được chỉ định nằm bất động trên giường. Chỉ định này nhằm mục đích gì?
Giảm nhịp tim
Giảm nhịp thở
Giảm nhu cầu sử dụng oxy
Tăng thông khí
Bệnh nhân H, 83 tuổi nhập viện với khó thở cấp, bác sĩ nghi ngờ suy tim cấp. Giá trị NTproBNP nào sau đây hỗ trợ mạnh mẽ cho chẩn đoán này?
≥450 pg/mL
≥900 pg/mL
≥1800 pg/mL
≥200 pg/mL
Trong suy tim trái, áp lực nào tăng lên đầu tiên?
Áp lực nhĩ phải
Áp lực nhĩ trái
Áp lực tĩnh mạch chủ dưới
Áp lực tĩnh mạch chủ trên
Thời gian bán hủy của NTproBNP trong huyết tương là bao lâu?
20-40 phút
60-120 phút
40-60 phút
10-20 phút
Một điện tâm đồ có sóng P có biên độ cao, hãy cho biết nguồn gốc chính gây ra dấu hiệu đó?
Dày thất phải
Dày nhĩ trái
Dày thất trái
Dày nhĩ phải
Tại sao thuốc chẹn kênh calci có thể gây tác dụng phụ phù mắt cá chân?
Do thuốc có tác dụng co mạch trực tiếp
Do thuốc có tác dụng lợi tiểu
Do thuốc có tác dụng tăng thải muối nước
Do thuốc có tác dụng giãn mạch trực tiếp
Trong suy tim, lượng máu tĩnh mạch trở về tim tăng chủ yếu do:
Giãn mạch
Giảm thể tích tuần hoàn
Giảm áp lực tĩnh mạch
Ứ dịch và giữ Na+
Tiếng tim T1 tại sao có âm sắc lại dài hơn tiếng T2?
Do kèm theo hiện tượng máu phun vào động mạch
Do đóng van nhĩ thất lâu hơn đóng van động mạch
Do đóng van động mạch lâu hơn đóng van nhĩ thất
Do van 2 lá và van 3 lá không đóng đồng thời
Khó thở tăng về đêm ở bệnh nhân suy tim trái là do:
Tăng hoạt động của dây thần kinh X
Tăng nhịp tim khi ngủ
Giảm oxy máu
Giảm tưới máu não
Ở bệnh nhân suy tim, huyết áp thường:
Tăng cả huyết áp tối đa và tối thiểu
Tăng huyết áp tâm thu và giảm huyết áp tâm trương
Không thay đổi nhiều
Giảm do giảm cung lượng tim
Thể tích tâm thu là gì?
Là lượng máu còn lại trong tim ở cuối thời kỳ tâm thu
Là lượng máu từ nhĩ xuống thất cộng với lượng máu từ thất ra ngoại vi
Là lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất ở giai đoạn tâm trưởng
Là lượng máu tổng ra ngoại biên ở một tâm thất
So với mao mạch liên tục, mao mạch có lỗ thủng có đặc điểm gì nổi bật?
Không có màng đáy, màng đáy dạng sợi
Thành dày hơn và ít thấm hơn, có tế bào ngoại mạnh
Có lỗ nhỏ ở bào tương tế bào nội mô giúp trao đổi nhanh hơn
Không có tế bào nội mô, màng đáy dày
Mảng xơ vữa nằm ở vị trí nào của động mạch?
Lớp áo ngoài
Lớp áo giữa
Dưới màng ngăn chun
Lớp áo trong
Một người đàn ông 66 tuổi mắc bệnh tiểu đường tuýp II 10 năm, xuất hiện đau nhức cơ ở chi dưới, đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi, hai chi dưới lạnh và vận động kém. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Bệnh động mạch ngoại biên
Viêm khớp dạng thấp
Thoái hóa khớp
Đau thần kinh tọa
Các vấn đề về phân phối máu ở chân của bệnh nhân này rất có thể liên quan đến cấu trúc mạch máu nào?
Tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch
Tiểu động mạch
Các nhánh của động mạch chủ
Mạch bạch huyết
Bệnh nhân bị vết thương xuyên ở vùng mông, chảy máu nhiều, nguồn chảy máu có thể từ động mạch đi qua khuyết ngồi lớn dưới cơ hình lê và nối với các nhánh xiên của động mạch đùi sâu. Động mạch đó là?
ĐM mông dưới
ĐM thẹn trong
ĐM mông trên
ĐM mũ đùi ngoài
Tìm tăng sức bóp khi nào?
Áp suất ở quai động mạch chủ tăng
Tần số tim tăng
Phân áp CO2 trong máu giảm
Máu về tâm nhĩ phải tăng
Bệnh nhân A, có tiền sử đái tháo đường 5 năm, trong lần tái khám này bệnh nhân được thực hiện xét nghiệm hsCRP = 4 mg/L. Nhận định nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân?
Nguy cơ tim mạch trung bình
Nguy cơ tim mạch cao
Khó thở khi nằm là dấu hiệu đặc trưng và cơ chế gây khó thở do:
Suy tim trái - ứ trệ tuần hoàn phổi
Suy tim phải - ứ trệ tuần hoàn phổi
Thiếu máu - ứ trệ tuần hoàn ngoại vi
Viêm phổi - ứ trệ tuần hoàn phổi
Mao mạch kiểu xoang thường gặp ở cơ quan nào sau đây?
Gan
Phổi
Não
Tim
Tiền tải tương quan với độ dài của sacomere vào cuối thời kỳ tâm trương tuy nhiên khó đo được chiều dài này, vì vậy dựa vào yếu tố nào dưới đây để đánh giá tiền tải?
Thể tích máu cuối thời kỳ tâm trương
Thể tích máu ở hai tâm thất
Thể tích máu ở cả hai tâm nhĩ và hai tâm thất
Thể tích máu cuối thời kỳ tâm thu
Suy tim trái mạn có thể dẫn đến:
Suy tim phải thứ phát
Suy tim phải và phù phổi cấp
Phù phổi cấp, gan to
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Tác dụng của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin là gì?
Co mạch, tăng giữ muối nước
Giãn mạch, tăng giữ muối nước
Co mạch, giảm giữ muối nước
Giãn mạch, giảm giữ muối nước
Trong suy tim mạn tính có nguy cơ bị tràn dịch màng nào nhất?
Phổi
Tim
Bụng
Não
Tìm cơ tuỳ hành của động mạch đùi
Cơ rộng trong
Cơ thẳng đùi
Cơ may
Cơ rộng ngoài
Bệnh nhân nam 54 tuổi được đưa vào viện trong tình trạng khó thở và đau thắt ngực trái dữ dội, bệnh nhân có tiền sử điều trị tăng huyết áp và mỡ máu cao từ 5 năm nay. Khám bệnh nhân: mạch 100 nhịp/phút, huyết áp 180/100 mm Hg, nhịp thở 30 nhịp/phút, được chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng. Bệnh nhân được theo dõi nhồi máu cơ tim cấp và được chỉ định dùng thuốc Nitroglycerin. Chỉ định này nhằm mục đích gì?
Tác dụng của thuốc chẹn kênh calci là gì?
Giãn cơ trơn của thành mạch máu giúp tăng lưu lượng máu và oxy đến cơ tim
Giãn cơ trơn của thành mạch máu giúp tăng lưu lượng máu và oxy đến cơ tim
Co cơ trơn mạch máu làm giảm tiền gánh và hậu gánh cho tim.
Giãn cơ trơn phế quản và chẹn β giao cảm giúp bệnh nhân giảm nhịp tim và dễ thở
Tinh thể quan sát được trong màng xơ vữa là?
Oxalat canxi
Urat
Canxi
Cholesterol
Ran ẩm hai đáy phổi trong suy tim do:
Viêm phổi
Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch phổi
Tăng áp lực keo
Giảm tính thấm thành mạch
Ưu điểm của thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) so với thuốc ức chế men chuyển ACE là gì?
Ức chế hoàn toàn hoạt động của angiotensin I
Ức chế hoàn toàn hoạt động của angiotensin II
Kích thích hoạt động của angiotensin II
Kích thích hoạt động của angiotensin I
Hoạt động nào dưới đây giúp máu về tâm thất đầy đủ?
Sự co bóp của tâm nhĩ
Sự giãn của tâm thất
Sự đóng van nhĩ thất
Sự co bóp của động mạch
Nút nào trong hệ thống dẫn truyền của tim có tốc độ dẫn truyền chậm nhất?
Nút nhĩ thất có tốc độ dẫn truyền chậm
Mạng lưới Purkinje có tốc độ dẫn truyền chậm nhất
Bó His có tốc độ dẫn truyền nhanh
Nút xoang có tốc độ dẫn truyền nhanh
Trong thành tim, lớp nào chứa hệ thống Purkinje dẫn truyền xung động?
Cơ tim
Nội tâm mạc
Ngoại tâm mạc
Vạch bậc thang
Một bệnh nhân đến với biểu hiện phù chi trên bên trái. Qua thăm khám cho thấy có một phình mạch của động mạch chủ chèn ép lên một tĩnh mạch lớn nằm gần ngay trước trên nó, đó là tĩnh mạch nào?
Tĩnh mạch đơn
Tĩnh mạch liên sườn trên trái
Tĩnh mạch ngực trong
Tĩnh mạch cánh tay đầu trái
Trong suy tim cấp thường dẫn đến tổn thương nào sau đây?
Gan to, sung huyết
Tràn dịch màng phổi
Phổi phù, ứ dịch
Tràn dịch màng bụng
Mạch của mạch phân bố chủ yếu ở lớp nào?
Áo giữa
Áo trong
Áo ngoài
Lòng mạch
Khi quan sát các chỉ số huyết áp thì giá trị của loại huyết áp nào phản ánh rõ nhất khả năng trao đổi khí hoặc các chất giữa mô và mạch máu?
Huyết áp hiệu số
Huyết áp tối thiểu
Huyết áp tối đa
Huyết áp trung bình
Trong suy tim cấp, buồng thất trái to lên là do tế bào cơ tim có tổn thương gì?
Phù
Quá sản
Phì đại
Loạn sản
Ngành bên quan trọng nhất của động mạch dưới đòn
Động mạch đốt sống
Động mạch vai trên
Động mạch sườn cổ
Thân động mạch giáp cổ
Nguyên nhân phổ biến nhất của suy tim phải là:
Ứ trệ tuần hoàn phổi
Hẹp van ba lá
Tăng huyết áp
Hẹp van động mạch chủ
64. Trong suy tim mạn tính thường dẫn đến tổn thương nào sau đây?
Phù phổi
Viêm gan cấp
Loét dạ dày
Suy thận cấp
Một dấu hiệu giúp phân biệt suy tim phải và trái là:
Nhịp tim nhanh
Mức độ khó thở
Có hay không phù chi dưới
Mệt mỏi
Cơ chế thích nghi đầu tiên khi nhu cầu tưới máu tăng là:
Giảm nhịp tim
Giảm cung lượng tim
Tăng nhịp tim
Giãn mạch
Nguyên nhân thường gặp nhất gây suy tim trái là:
Thông liên nhĩ
Hẹp van động mạch phổi
Bệnh phổi mạn tính
Tăng huyết áp hệ thống
Cơ chế chính của perindopril trong case lâm sàng trên là gì?
Giảm hậu gánh và giảm ứ muối nước
Giảm sức co bóp cơ tim
Giảm tiền gánh và giảm ứ muối nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Bệnh nhân A được bác sĩ chỉ định Adalat để hạ áp. Theo anh (chị), chế phẩm này sử dụng như thế nào cho hiệu quả tốt nhất?
Nhai nát viên thuốc
Cắt nang, pha thuốc vào nước uống
Uống cả viên thuốc
Cắt nang, nhổ dưới lưỡi
Tại sao thành tĩnh mạch có lớp áo ngoài phát triển hơn so với động mạch?
Giúp tĩnh mạch ít bị xẹp và được nâng đỡ trong mô liên kết
Để tăng độ đàn hồi của tĩnh mạch, đẩy máu trong tuần hoàn
Để giúp tĩnh mạch chịu được áp lực cao, tăng cường nuôi dưỡng mạch
Để hỗ trợ co bóp tĩnh mạch không cho máu chảy ngược chiều
Lý do nào dưới đây để LDH ít có giá trị trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim?
Tăng sớm và trở về bình thường sớm
Tăng muộn và trở về bình thường muộn
Tăng sớm và trở về bình thường muộn
Dựa vào đường đi của động mạch quay xác định vị trí bắt mạch quay rõ nhất?
Đoạn cổ tay
Đoạn 1/3 trên cẳng tay
Đoạn 1/3 dưới cẳng tay
Đoạn 1/3 giữa cẳng tay
Một kết quả điện tâm đồ có sóng T âm, hãy cho biết nguyên nhân nào dưới đây phù hợp nhất?
Bất thường dẫn truyền từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Bất thường khử cực tâm nhĩ phải
Bất thường tái cực tâm thất
Bất thường khử cực tâm thất
Thành phần lipid nào sau đây được xem là “cholesterol xấu”, có vai trò chính gây vữa xơ động mạch?
LDL-C
Triglycerid
HDL-C
Non-HDL-C
Trong suy tim, cung lượng tim giảm dẫn đến:
Giảm tiết renin
Giảm tái hấp thu Na+
Tăng bài niệu
Giảm tưới máu thận
Điểm khác biệt quan trọng giữa BNP và NT-proBNP trong theo dõi bệnh nhân suy tim là:
NT-proBNP có thời gian bán hủy dài hơn BNP.
BNP ổn định hơn NT-proBNP trong huyết tương.
BNP được bài tiết chủ yếu qua thận, NT-proBNP qua gan.
NT-proBNP chỉ tăng trong suy tim cấp, BNP tăng trong mọi trường hợp.
A. BNP có thời gian bán huỷ dài hơn NT-proBNP. B. BNP bị ảnh hưởng ít hơn bởi thuốc điều trị so với NT-proBNP. C. NT-proBNP có hoạt tính sinh học mạnh hơn BNP. D. NT-proBNP không có hoạt tính sinh học và ổn định hơn BNP trong huyết tương.
BNP có thời gian bán huỷ dài hơn NT-proBNP.
BNP bị ảnh hưởng ít hơn bởi thuốc điều trị so với NT-proBNP.
NT-proBNP có hoạt tính sinh học mạnh hơn BNP.
NT-proBNP không có hoạt tính sinh học và ổn định hơn BNP trong huyết tương.
Phần nào dưới đây tham gia vào phản xạ vận mạch?
Vỏ não
Tuỷ sống
Vùng dưới đồi
Hành não
Vì sao Perindopril làm giảm tổng hợp angiotensin II?
Do ức chế ACE
Do kích thích kênh calci
Do ức chế kênh calci
Do kích thích ACE
Bệnh nhân nữ 50 tuổi gần đây có triệu chứng nuốt nghẹn, vào viện được nội soi thực quản dạ dày với kết quả bình thường. Nguyên nhân gây tình trạng trên có thể do?
Phì đại tâm nhĩ trái
Phì đại tâm thất phải
Phì đại tâm thất trái
Phì đại tâm nhĩ phải
Bệnh nhân M, xét nghiệm có triglycerid huyết tương rất cao (12,3 mmol/L), kèm đục huyết tương, chẩn đoán nào sau đây là hợp lý nhất?
Tăng VLDL và Chylomicron
Tăng cholesterol máu do chế độ ăn
Giảm HDL-C thứ phát
Tăng LDL-C nguyên phát
Nhồi máu ở vị trí nào của tim sẽ nguy hiểm nhất?
Tâm thất trái
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
