Font size
WorksheetsQuiz về Thuốc và Dược Lý
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Nhận định nào dưới đây là một cách phân loại thuốc dựa trên dạng bào chế?
Thuốc viên
Thuốc gây mê
Thuốc chống lao
Thuốc kháng histamin
Ý nào sau đây không phải là con đường đưa thuốc vào cơ thể qua cơ quan tiêu hoá?
Dạ dày
Niêm mạc miệng
Ruột non
Tĩnh mạch
Trong trường hợp nào sau đây, sự hấp thu thuốc qua tiêu tràng sẽ tăng?
Khi bệnh nhân vận động mạnh
Khi bệnh nhân dùng thuốc tẩy cùng lúc
Khi bệnh nhân bị tiêu chảy
Khi bệnh nhân nằm nghỉ và lưu lượng máu ở ruột tăng
Tại sao cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trong 12 tuần đầu của thai kì?
Vì nhiều thuốc có thể gây quái thai trong giai đoạn này
Vì rau thai không có lưu lượng máu cao
Vì thuốc không thể qua được rau thai
Thuốc nào sau đây khi dùng cho phụ nữ cho con bú cần theo dõi tác dụng phụ ở trẻ?
Phenobarbital
Thuốc chống ung thư
Tetracyclin
Cloramphenicol
Tại sao thuốc tiêm tĩnh mạch có nguy cơ rủi ro cao hơn so với tiêm bắp hoặc dưới da?
Vì thuốc tác dụng nhanh sau 15 giây, gây nồng độ tức thời cao ở tim và phổi
Vì thuốc chỉ tác dụng tại chỗ
Vì thuốc không qua được hàng rào máu não
Vì thuốc không được hấp thụ vào máu
Trong trường hợp nào sau đây, thuốc có thể tích lũy ở cơ thể?
Khi thuốc không thải trừ hết mà tích lũy ở hệ thống sừng, lông, tóc
Khi thuốc chỉ thải trừ qua hơi thở
Khi thuốc không gắn vào protein huyết tương
Khi thuốc được chuyển hóa hoàn toàn ở gan
Tác dụng chính của aspirin là gì?
Kích ứng niêm mạc dạ dày
Kìm trực khuẩn phong
Gây mê toàn thân
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm, chống kết dính tiểu cầu
Đường dùng nào sau đây có thể dẫn đến tác dụng toàn thân do thuốc được hấp thụ quá nhanh vào máu?
Thuốc bôi trên da nguyên vẹn
Thuốc ngậm dưới lưỡi
Thuốc bôi trên da bị tổn thương (bỏng, chàm)
Thuốc đặt trực tràng
Tại sao KHÔNG nên uống aspirin lúc đói?
Vì aspirin sẽ mất tác dụng hạ sốt khi đói
Vì aspirin sẽ gây tích lũy ở gan khi đói
Vì aspirin sẽ hấp thụ quá nhanh vào máu
Vì aspirin gây kích ứng niêm mạc dạ dày nếu không có thức ăn
Trong trường hợp nào sau đây KHÔNG nên dùng thuốc cho người cao tuổi mà không có sự giám sát của nhân viên y tế?
Khi người cao tuổi dùng thuốc thảo mộc với liều thấp
Khi người cao tuổi dùng thuốc không thải trừ
Khi người cao tuổi dùng thuốc không gây kích ứng niêm mạc
Khi người cao tuổi có thị lực kém, tay run, dễ nhầm lẫn
Loại thuốc nào dưới đây không được chỉ định điều trị bệnh AIDS?
Zidovudin
Saquinavir
Nevirapin
Acyclovir
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Không sử dụng foscarnet điều trị bệnh do HSV thông thường ngay từ đầu do có tính trên thận
Foscarnet có cơ chế tác động tương tự acyclovir nhưng hoạt tính mạnh gấp nhiều lần
Không sử dụng foscarnet điều trị bệnh do HSV thông thường ngay từ đầu do có tác dụng phụ nghiêm trọng như gây thiếu nước, hoại tử ống thận
Sử dụng foscarnet điều trị bệnh do HSV đã kháng acyclovir nhờ khả năng ức chế ADN polymerase của virus mà không cần được hoạt hoá bởi enzyme của virus
Thuốc nào dưới đây không cùng loại với nhóm còn lại?
Progesteron
Testosteron
Insulin
Estrogen
Có một số thuốc hormone sau: (1) Insulin, (2) Estrogen, (3) Thyroxin, (4) Oxytocin. Có bao nhiêu loại thuốc chỉ sử dụng qua đường tiêm?
1
2
3
4
Trong thực tiễn, có thể chỉ định loại thuốc nào cho bệnh nhân nam mắc cúm A có tiền sử rối loạn tâm thần?
Ribavirin
Rimantadin
Amantadin
Soduvidin
Trong thực tiễn, foscarnet được chỉ định trong cho bệnh nhân nào dưới đây?
Zona cấp do VZV chưa kháng acyclovir
Viêm võng mạc do CMV ở người suy giảm miễn dịch
Herpes sinh dục chưa kháng acyclovir.
Đậu mùa đã kháng acyclovir
Phát biểu nào dưới đây là lí do interferon được chỉ định điều trị viêm gan B do virus?
Interferon ức chế sự thoát vỏ nên virus không giải phóng được ADN vào tế bào chủ
Interferon ức chế ADN polymerase nên virus không nhân lên được
Interferon ức chế ARN polymerase mà nên virus không nhân lên được
Interferon ức chế enzyme dịch mã nên virus không nhân lên được
Chỉ ra thuốc kháng virus khác biệt với các thuốc khác.
Acyclovir
Zanamivir
Famciclovir
Foscarnet
Loại thuốc nào dưới đây không được chỉ định điều trị bệnh cúm A?
A. Amantadin
B. Ribavirin
C. Famciclovir
D. Interferon
Phát biểu nào dưới đây về kháng sinh nhóm Marcolid là không đúng?
A. Kìm khuẩn do ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.
B. Phổ tác dụng hẹp.
C. Có tác dụng với trực khuẩn Gram âm.
D. Chỉ định nhiễm khuẩn sinh dục.
Không chỉ định thuốc diệt nấm nào dưới đây cho bệnh nhân bị nhiễm Candida ở niêm mạc miệng?
A. Nystatin
B. Ketoconazol
C. Griseofulvin
D. Amphotericin B
Kháng sinh nào dưới đây có tác dụng ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn?
A. Penicillin
B. Rifampicin
C. Cloramphenicol
D. Amphotericin
Không được chỉ định loại thuốc nào dưới đây cho bệnh nhân là một phụ nữ có thai bị táo bón?
Mật ong.
Magnesi sulfate.
Transitol.
Inolaxin.
Hãy ghép mỗi loại thuốc (Cột T) với cơ chế tác dụng của thuốc (Cột C): Cột T – Thuốc Cột C – Cơ chế tác dụng của thuốc T1. Thuốc tẩy dầu C1. Làm tăng thể tích phân và là chất keo giữ nước T2. Thuốc tẩy muối C2. Làm trơn thành ruột T3. Thuốc nhuận tràng dầu C3. Làm tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột, làm tăng thể tích lòng ruột T4. Thuốc nhuận tràng nhầy C4. Làm tăng tiết dịch và tăng nhu động ruột A Phương án đúng là:
T1-C4, T2-C3, T3-C2, T4-C1
T1-C3, T2-C4, T3-C1, T4-C2
T1-C2, T2-C1, T3-C4, T4-C3
T1-C1, T2-C2, T3-C3, T4-C4
Tại sao phải sử dụng thuốc khác cách xa thời gian sử dụng thuốc điều trị viêm loét dạ dày?
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày có tác dụng nhanh nhưng ngắn
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày có tác dụng kéo dài
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày làm tăng pH dạ dày
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày làm giảm pH dạ dày
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của thuốc điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng?
Có tác dụng trung hoà acid trong dịch vị.
Không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của nhiều thuốc khác.
Có tác dụng nhanh nhưng ngắn.
Dùng thuốc kháng acid tốt nhất là sau bữa ăn 1 - 3 giờ và trước khi đi ngủ.
Loại vitamin nào dưới đây chống chỉ định với bệnh nhân tăng calcium máu?
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin nào dưới đây là cần thiết cho sự hấp thụ canxi và photpho?
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin K
Phát biểu nào dưới đây không phải là cơ chế tác dụng của các dẫn xuất Statin trong hạ lipid máu?
Ức chế enzyme HMG - CoA reductase
Tăng hoạt tính của lipase
Làm tăng sinh LDL - receptor ở màng tế bào
Tăng thải trừ VLDL tồn dư nhờ LDL - receptor
Một bệnh nhân thiếu máu hồng cầu nhỏ nên được chỉ định sử dụng loại thuốc nào dưới đây?
Vitamin K
Sắt (II) oxalat
Axit folic
Vitamin B6
Loại thuốc nào dưới đây ít được chỉ định khi gây tê bề mặt?
Procain
Tetracain
Lidocain
Etyl clorua
Loại thuốc trị bệnh Gout nào dưới đây không được sử dụng lâu dài?
Colchicin
Allopurinol
Sulfinpyrazon
Probenecid
Tại sao KHÔNG nên uống tetracyclin cùng với sữa?
Vi sữa làm tăng hấp thu tetracyclin
Vi sữa làm giảm pH dạ dày, tăng kích ứng niêm mạc
Vi sữa làm tăng chuyển hóa tetracyclin ở gan
Vi sữa chứa calci tạo phức hợp khó hấp thu với tetracyclin
Đường dùng nào sau đây có thể dẫn đến tác dụng toàn thân do thuốc được hấp thu quá nhanh vào máu?
Thuốc ngậm dưới lưỡi
Thuốc bôi trên da nguyên vẹn
Thuốc bôi trên da bị tổn thương (bỏng, chàm)
Thuốc đặt trực tràng
Thuốc nào sau đây, khi dùng cho phụ nữ cho con bú, cần theo dõi tác dụng phụ ở trẻ?
Tetracyclin
Cloramphenicol
Phenobarbital
Thuốc chống ung thư
Bệnh nhân có tiền sử co giật không được sử dụng loại thuốc an thần nào dưới đây?
Diazepam
Phenobarbital
Clorpromazin
Seduxen
Loại thuốc nào dưới đây không được chỉ định điều trị bệnh AIDS?
Zidovudin
Nevirapin
Saquinavir
Acyclovir
Hãy ghép từng loại thuốc ở Cột A với chỉ định ở Cột B: Cột A-loại thuốc Cột B-chỉ định 1. Acyclovir Một. AIDS 2. Amantadin b. Cúm A 3. Zidovudin c. Zona cấp do VZV 4. γ-globulin d. Bại liệt Phương án đúng là:
1-b, 2-c, 3-d, 4-a
1-c, 2-b, 3-a, 4-d
1-d, 2-a, 3-c, 4-d
1-a, 2-c, 3-d, 4-b
Phát biểu nào dưới đây là lí do interferon được chỉ định điều trị viêm gan B do virus?
Interferon ức chế sự thoát vỏ nên virus không giải phóng được ADN vào tế bào chủ
Interferon ức chế ADN polymerase nên virus không nhân lên được
Interferon ức chế ARN polymerase mà nên virus không nhân lên được
Interferon ức chế enzyme dịch mã nên virus không nhân lên được
Trong thực tiễn, có thể chỉ định loại thuốc nào cho bệnh nhân nam mắc cúm A có tiền sử rối loạn tâm thần?
Ribavirin
Rimantadin
Amantadin
Sodivudin
Glucocorticoid là sản phẩm của tuyến nội tiết nào?
Tuyến giáp
Tuyến yên
Tuyến thượng thận
Tuyến tụy
Hormon nào dưới đây không phải là hormon tuyến yên?
Hormon tuyến yên
Hormon vỏ thượng thận
Hormon tuyến giáp
Hormon tuyến tụy
Biệt dược nào dưới đây không phải là thuốc tránh thai phối hợp?
Marvelon
Postinor
Rigevidon
Ogynin
Thuốc tránh thai nào dưới đây không cùng loại với nhóm còn lại?
Marvelon
Micronor
Rigevidon
Ogynin
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Không sử dụng foscarnet điều trị bệnh do HSV thông thường ngay từ đầu do tính trên thận
Foscarnet có cơ chế tác động tương tự acyclovir nhưng hoạt tính mạnh gấp nhiều lần
Không sử dụng foscarnet điều trị bệnh do HSV thông thường ngay từ đầu do có tác dụng phụ nghiêm trọng như gây thiếu nước, hoại tử ống thận
Sử dụng foscarnet điều trị bệnh do HSV đã kháng acyclovir nhờ khả năng ức chế ADN polymerase của virus mà không cần được hoạt hoá bởi enzyme của virus
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tác dụng của Trinitrin (Nitroglycerin)?
Giãn mạch vành và giãn mạch toàn thân.
Làm chậm nhịp tim
Giảm công năng của tim, giảm sử dụng oxy của cơ tim.
Giãn cơ trơn khí quản, đường tiêu hóa, đường dẫn mật.
Một số loại thuốc điều trị suy tim phổ biến gồm: (1) Digoxin, (2) Dopamin, (3) Dobutamin, (4) Ivabradin. Có bao nhiêu loại thuốc được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch?
A 1
B 2
C 3
D 4
Thuốc nào dưới đây không cùng nhóm với các loại thuốc còn lại?
A Propranolol
B Trinitrin
C Methyldopa
D Nifedipin
Phát biểu nào dưới đây không phải là chỉ định của thuốc Hypothiazid?
A Phù tim, gan, thận
B Phù ở phụ nữ có thai
C Suy thận nặng
D Tăng huyết áp
Nối tên thuốc (cột A) với chỉ định (cột B): Cột A (tên thuốc) Cột B (chỉ định) (1) Adrenalin (a) Suy trung tâm hô hấp và tuần hoàn (2) Cafein (b) Tăng huyết áp, loạn nhịp tim (3) Long não (c) Ngừng tim khi gây mê hoặc tăng tiết dịch khi gây mê (4) Atropin sulfat (d) Trụy tim mạch, suy cấp trung tâm hô hấp. Đáp án đúng là:
A 1-a, 2-c, 3-d, 4-b
B 1-d, 2-b, 3-c, 4-a
C 1-b, 2-d, 3-a, 4-c
D 1-c, 2-a, 3-b, 4-d
Bệnh lao do vi khuẩn nào dưới đây gây nên?
A Mycobacterium tuberculosis
B Escherichia coli
C Staphylococcus aureus
D Pseudomonas aeruginosa
Thuốc nào sau đây không thuộc nhóm thuốc điều trị lao nhóm 2?
A Ethambutol
B Isoniazid
C Rifampicin
D Pyrazinamide
Loại thuốc kháng lao nào dưới đây không cùng nhóm với các thuốc còn lại?
Streptomycin
Acid para-aminosalicylic
Rifampicin
Isoniazid
Phát biểu nào dưới đây không phải là lí do cần phối hợp các loại thuốc kháng lao trong phác đồ điều trị bệnh lao?
Trực khuẩn lao ưa khí, kháng cồn, kháng acid, có vỏ dày khó thấm
Trực khuẩn lao có khả năng đột biến kháng thuốc, có tính kháng thuốc cao
Mỗi loại thuốc kháng lao có cơ chế tác dụng khác nhau lên vi khuẩn lao
Mỗi loci thuốc kháng lao tác động lẫn nhau
Loại thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm nào dưới đây có thể uống trước khi ăn trong trường hợp cần thiết?
Indomethacin
Paracetamol
Ibuprofen
Aspirin
Trong thực tiễn, có các thể động kinh sau: (1) Động kinh cục bộ, (2) Động kinh toàn bộ, (3) Động kinh con vắng, (4) Động kinh rung giật cơ, (5) Động kinh liên tục. Bác sĩ chỉ định Valproat sử dụng ưu tiên cho bệnh nhân động kinh nào dưới đây?
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 4, 5
Biểu hiện nào dưới đây không gặp khi sử dụng thuốc gây mê ở liều điều trị?
An thần, suy giảm ý thức.
Lạnh da, mất cảm giác đau tại vị trí xử lý.
Giảm tuần hoàn, hô hấp, giãn cơ.
Mất phản xạ, mất hoàn toàn ý thức và cảm nhận.
Loại thuốc trị bệnh Gout nào dưới đây không được sử dụng lâu dài?
Colchicin
Allopurinol
Sulfinpyrazon
Probenecid
Bệnh nhân có tiền sử co giật không được sử dụng loại thuốc an thần nào dưới đây?
Diazepam
Phenobarbital.
Clorpromazin.
Seduxen
Trong trường hợp người cao tuổi dùng thuốc, điều gì cần lưu ý để tránh tai biến?
Dùng liều cao hơn do chức năng gan, thận tốt hơn
Dùng thuốc kích ứng niêm mạc để tăng hấp thu
Dùng ít thuốc, ưu tiên thuốc thảo mộc, do chuyển hóa và thải trừ thuốc kém
Dùng thuốc có tác dụng mạnh để đạt hiệu quả nhanh
Tại sao phải sử dụng thuốc khác cách xa thời gian sử dụng thuốc điều trị viêm loét dạ dày?
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày có tác dụng nhanh nhưng ngắn
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày có tác dụng kéo dài
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày làm tăng pH dạ dày
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày làm
Tại sao KHÔNG nên uống tetracyclin cùng với sữa?
Sữa làm giảm tác dụng của tetracyclin
Sữa làm tăng tác dụng phụ của tetracyclin
Sữa làm tăng hấp thu tetracyclin
Sữa không ảnh hưởng đến tetracyclin
Vi sữa làm tăng chuyển hóa tetracyclin ở đâu?
Ở gan
Tạo phức hợp khó hấp thu với tetracyclin
Tăng hấp thu tetracyclin
Giảm pH dạ dày, tăng kích
Đường dùng nào sau đây có thể dẫn đến tác dụng toàn thân do thuốc được hấp thu quá nhanh vào máu?
Thuốc ngậm dưới lưỡi
Thuốc bôi trên da bị tổn thương (bỏng, chàm)
Thuốc đặt trực tràng
Thuốc bôi trên da nguyên vẹn
Trường hợp nào sau đây KHÔNG dẫn đến tác dụng đối kháng khi phối hợp thuốc?
Tetracyclin dùng cùng với thuốc chứa calci
Quinin dùng cùng với tanin
Sulfamethoxazol kết hợp với trimethoprim
Thuốc bôi trên da nguyên vẹn
Trong trường hợp nào sau đây, thuốc có thể tích lũy ở cơ thể?
Khi thuốc không gắn vào protein huyết tương
Khi thuốc được chuyển hóa hoàn toàn ở gan
Khi thuốc chỉ thải trừ qua hơi thở
Khi thuốc không thải trừ hết mà tích
Loại thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm nào dưới đây có thể uống trước khi ăn trong trường hợp cần thiết?
Indomethacin
Paracetamol
Ibuprofen
Aspirin
Trong thực tiễn, có các thể động kinh sau: (1) Động kinh cục bộ, (2) Động kinh toàn bộ, (3) Động kinh cơn vắng, (4) Động kinh rung giật cơ, (5) Động kinh liên tục. Bác sĩ chỉ định Valproat sử dụng ưu tiên cho bệnh nhân động kinh nào dưới đây?
Động kinh cục bộ
Động kinh toàn bộ
Động kinh cơn vắng
Động kinh liên tục
Biểu hiện nào dưới đây không gặp khi sử dụng thuốc gây mê ở liều điều trị?
A. An thần, suy giảm ý thức.
B. Lạnh da, mất cảm giác đau tại vị trí xứlí.
C. Giảm tuần hoàn, hô hấp, giãn cơ
D. Mất phản xạ, mất hoàn toàn ý thức và cảm nhận
Loại thuốc trị bệnh Gout nào dưới đây không được sử dụng lâu dài?
A. Colchicin
B. Allopurinol
C. Sulfinpyrazon
D. Probenecid
Bệnh nhân có tiền sử co giật không được sử dụng loại thuốc an thần nào dưới đây?
A. Diazepam
B. Phenobarbital
C. Clorpromazin
D. Seduxen
Trong trường hợp người cao tuổi dùng thuốc, điều gì cần lưu ý để tránh tai biến?
A. Dùng liều cao hơn do chức năng gan, thận tốt hơn
B. Dùng thuốc kích ứng niêm mạc để tăng hấp thu
C. Dùng ít thuốc, ưu tiên thuốc thảo mộc, do chuyển hóa và thải trừ thuốc kém
Tại sao phải sử dụng thuốc khác cách xa thời gian sử dụng thuốc điều trị viêm loét dạ dày?
A. Thuốc điều trị viêm loét dạ dày có tác dụng nhanh nhưng ngắn
B. Thuốc điều trị viêm loét dạ dày có tác dụng kéo dài
Loại thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm nào có thể uống trước khi ăn trong trường hợp cần thiết?
Indomethacin
Paracetamol
Ibuprofen
Aspirin
Tại sao việc toan hóa nước tiểu được sử dụng để giải độc khi ngộ độc quinin?
Vì quinin có tính kiềm yếu, để thải trừ ở pH acid
Vì quinin có tính acid mạnh
Vì quinin chỉ thải trừ qua mật
Vì quinin không thải trừ qua thận
Trong trường hợp nào sau đây, sự hấp thu thuốc qua tiêu tràng sẽ tăng?
Khi bệnh nhân dùng thuốc tẩy cùng lúc
Khi bệnh nhân vận động mạnh
Khi bệnh nhân nằm nghỉ và lưu lượng máu ở ruột tăng
Khi bệnh nhân bị tiêu chảy
Trường hợp nào sau đây KHÔNG dẫn đến tác dụng đối kháng khi phối hợp thuốc?
Tetracyclin dùng cùng với thuốc chứa calci
Quinin dùng cùng với tanin
Sulfamethoxazol kết hợp với trimethoprim
Loại thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm thường dùng nào không chống chỉ định cho phụ nữ có thai?
Indomethacin
Ibuprofen
Paracetamol (Acetaminophen)
Diclofenac (Voltaren)
Thuốc nào sau đây, khi dùng cho phụ nữ cho con bú, cần theo dõi tác dụng phụ ở trẻ?
Cloramphenicol
Thuốc chống ung thư
Tetracyclin
Phenobarbital
Biểu hiện nào dưới đây không gặp khi sử dụng thuốc gây mê ở liều điều trị?
An thần, suy giảm ý thức
Lạnh da, mất cảm giác đau tại vị trí xứ lí.
Giảm tuần hoàn, hô hấp, giãn cơ
Mất phản xạ, mất hoàn toàn ý thức và cảm nhận
Trong thực tiễn, có các thể động kinh sau: (1) Động kinh cục bộ, (2) Động kinh toàn bộ, (3) Động kinh con vắng, (4) Động kinh rung giật cơ, (5) Động kinh liên tục. Bác sĩ chỉ định Valproat sử dụng ưu tiên cho bệnh nhân động kinh nào dưới đây?
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4, 5
Loại thuốc trị bệnh Gout nào dưới đây không được sử dụng lâu dài?
Colchicin
Allopurinol
Sulfinpyrazon
Probenecid
Bệnh nhân có tiền sử co giật không được sử dụng loại thuốc an thần nào dưới đây?
Diazepam
Phenobarbital
Clorpromazin
Seduxen
Một bệnh nhân thiếu máu hồng cầu nhỏ nên được chỉ định sử dụng loại thuốc nào dưới đây?
Vitamin K
Sắt (II) oxalat
Folic acid
Vitamin B6
Phát biểu nào dưới đây không phải là cơ chế tác dụng của các dẫn xuất Statin trong hạ lipid máu?
Ức chế enzyme HMG-CoA reductase
Tăng hoạt tính của lipase
Làm tăng sinh LDL - receptor ở màng tế bào
Tăng thải trừ VLDL tồn dư nhờ LDL -receptor
Kháng sinh nào dưới đây không bị đề kháng bởi vi khuẩn có khả năng sinh enzyme betalactamase?
Penicillin V.
Ampicillin.
Streptomycin.
Methicillin.
Phương án đúng cho sự kết hợp giữa kháng sinh và cơ chế tác dụng là gì?
1-a, 2-b, 3-c, 4-d
1-b, 2-c, 3-d, 4-a
1-b, 2-c, 3-a, 4-d
1-a, 2-c, 3-b, 4-d
Phát biểu nào dưới đây về kháng sinh nhóm Aminoglycoside là không đúng?
Diệt khuẩn do ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.
Chủ yếu dùng đường tiêm bắp.
Tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram âm, tụ cầu.
Thuốc ít gắn với protein huyết tương, thải trừ qua gan.
