wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống: Đo tầm vận động khớp là xác định giới hạn của …………. mà một khớp đã thực hiện được trong một mặt phẳng nhất định.

a)

áp lực

b)

cử động

c)

trọng lực

2.

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống: Cung cử động của khớp do một ngoại lực tạo ra được gọi là …………

a)

tầm vận động thụ động

b)

tầm vận động chủ động

c)

tầm vận động hỗ trợ

3.

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống: Dụng cụ chuyên dùng để đo tầm vận động khớp là …………

a)

thước đo lực

b)

khớp kế

c)

vận tốc kế

4.

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống: Hệ thống “zero trung tính” quy định tư thế giải phẫu khởi đầu là ………… độ.

a)

0

b)

90

c)

180

5.

Chọn một câu trả lời đúng nhất: Mục đích nào sau đây không phải là mục đích của đo tầm vận động khớp?

a)

Xác định hạn chế ảnh hưởng đến chức năng

b)

Chọn lựa phương pháp điều trị thích hợp

c)

Đo chu vi chi thể của khớp đấy

d)

Theo dõi tiến triển điều trị

6.

Khớp kế là dụng cụ có đặc điểm nào đúng?

a)

Có hai nhánh di động đo được cung độ lớn hơn 360360^\circ

b)

Có thể đo được vận tốc cử động khớp

c)

Có nhánh cố định và nhánh di động nối tại trục xoay

d)

Chỉ được làm bằng kim loại

7.

Tiêu chuẩn đo ROM thụ động đúng, ngoại trừ lựa chọn nào sau đây?

a)

Di động khớp nhẹ nhàng

b)

Quan sát biểu hiện đau trên người bệnh

c)

Ép mạnh khớp đến giới hạn tối đa

d)

Giữ ổn định khớp gần

8.

Khi chỉ thấy có hạn chế vận động chủ động nhưng vận động thụ động bình thường, nguyên nhân nhiều khả năng nhất là gì?

a)

Co rút bao khớp

b)

Yếu cơ

c)

Viêm khớp nhiễm khuẩn

d)

Gãy kín xương

9.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Có thể đo được chính xác cử động của xương vai bằng khớp kế.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Tầm vận động chức năng là ROM đủ để thực hiện hoạt động sống hằng ngày mà không cần dụng cụ hỗ trợ.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Khi đo tầm vận động của khớp, không cần so sánh với bên lành vì trị số bình thường đã được thiết lập rõ ràng.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Một bệnh nhân nữ 65 tuổi đến khám vì đau khớp khuỷu, khó khăn khi tự chăm sóc cá nhân. Khám thấy khớp khuỷu phải có ROM ghi nhận là 15–110°. Theo tài liệu, ROM gập khuỷu bình thường là 0–140°. Bạn cần phân tích gì về hạn chế này?

a)

Hạn chế này không ảnh hưởng đến chức năng hằng ngày

b)

Hạn chế gập khuỷu có thể ảnh hưởng đến khả năng ăn uống, vệ sinh

c)

Không cần điều trị vì vẫn còn ROM > 90°

d)

Ưu tiên điều trị ROM duỗi thay vì gập

13.

Trong kỹ thuật đo tầm vận động cử động gập vai, người bệnh nên ở tư thế ngồi hoặc nằm ngửa với cánh tay ở vị thế ……… xoay.

a)

xoay trong

b)

trung tính

c)

xoay ngoài

14.

Trong kỹ thuật đo tầm vận động cử động duỗi–gập khuỷu, trục của thước đo được đặt tại ……… của xương cánh tay.

a)

đầu dưới

b)

mấu động lớn

c)

mỏm trên lồi cầu ngoài

15.

Trong kỹ thuật đo tầm vận động cử động dang vai, điểm trục của thước đo đặt ở ………

a)

ổ chảo cánh tay

b)

đầu trên xương cánh tay

c)

mỏm cùng vai

16.

Trong kỹ thuật đo tầm vận động cử động xoay trong vai ở tư thế vai dang, kỹ thuật viên cần đặc biệt lưu ý kiểm soát và yêu cầu bệnh nhân tránh thực hiện cử động thay thế ……… để không làm sai lệch kết quả.

a)

nâng vai

b)

khép vai

c)

gập vai

17.

Câu 6 (CB) Khi đo xoay trong vai với tư thế dạng 90°, tư thế đúng của người bệnh là:

a)

Nằm sấp với vai dạng 90°, khuỷu thẳng, cẳng tay ngửa

b)

Ngồi với vai khép, khuỷu gấp 90°, cẳng tay ngửa

c)

Ngồi hoặc nằm sấp, vai dạng 90°, khuỷu gấp 90°, cẳng tay sấp

d)

Nằm ngửa với cánh tay dọc thân, khuỷu gấp 45°

18.

Câu 7 (CB) Khi thực hiện kỹ thuật đo tầm vận động dạng ngón cái (khớp cổ–bàn tay), tư thế người bệnh phù hợp nhất là:

a)

Nằm sấp, bàn tay treo lơ lửng ngoài mép bàn

b)

Ngồi, cẳng tay ở vị thế trung tính, tay đặt trên bàn ở bờ trụ

c)

Ngồi, cẳng tay sấp, tay co lại gần bụng

d)

Nằm ngửa, cẳng tay ngửa hoàn toàn, bàn tay hướng lên trần

19.

Câu 8 (MR) Khi thực hiện kỹ thuật đo tầm vận động duỗi–gập khuỷu, nhánh cố định của thước đo cần trùng với trục của:

a)

Xương trụ, hướng về mỏm trâm trụ

b)

Xương cánh tay, hướng đến mỏm cùng vai

c)

Xương quay, hướng về cổ tay

d)

Cánh tay – nhưng không cần xác định mốc giải phẫu cụ thể

20.

Câu 9 (CB) Khi thực hiện đo tầm vận động cử động dang ngang vai, kỹ thuật viên cần hướng dẫn bệnh nhân thực hiện cử động trong mặt phẳng nằm ngang, tránh cử động đưa vai ra trước và sau.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Trong kỹ thuật đo tầm vận động xoay ngoài vai ở tư thế dang, người bệnh cần để cẳng tay ở tư thế ngửa.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Trong quá trình thực hiện đo ROM cho các khớp có tâm quay di động (như khớp khuỷu), cần đặt lại trục của thước đo sau khi hoàn tất cử động để đảm bảo ghi đúng góc ROM.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Bệnh nhân nam 35 tuổi đau vai phải sau khi tập thể hình, đau tăng khi vận động. Khám: khớp vai không biến dạng, ấn có điểm đau chói vùng trước ngoài vai phải. Khi đo ROM xoay trong vai ở tư thế dang 90°, bệnh nhân không thể thực hiện đủ do đau và có xu hướng nâng vai. Phân tích hợp lý cho tình huống này là gì?

a)

Cử động thay thế không ảnh hưởng nhiều đến kết quả đo

b)

Cần ghi nhận ROM hiện có và khuyến khích tiếp tục thực hiện để tăng ROM

c)

Cần hạn chế cử động nâng vai vì sẽ làm sai kết quả ROM thật sự

d)

Nên chuyển sang đo ở tư thế cánh tay khép nếu có đau

24.

Câu hỏi điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống (điền khuyết, trả lời gắn): Khi thực hiện đo tầm vận động gập hông, người bệnh nên nằm ngửa với hông và gối …………

a)

xoay ngoài

b)

duỗi

c)

co

25.

Câu hỏi điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống (điền khuyết, trả lời gắn): Cử động thay thế thường gặp khi thực hiện đo tầm vận động gấp hông là …………

a)

Duỗi khớp gối quá mức

b)

Nghiêng chậu trước

c)

ưỡn cột sống thắt lưng

26.

Câu hỏi điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống (điền khuyết, trả lời gắn): Khi thực hiện đo tầm vận động dạng hông, trục của thước đo đặt tại …………

a)

gai chậu trước trên

b)

mấu chuyển lớn

c)

trung tâm xương chậu

27.

Câu hỏi điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống (điền khuyết, trả lời gắn): Khi thực hiện đo tầm vận động xoay trong hông, trục của thước đo nằm tại …………

a)

gót chân

b)

trung tâm xương bánh chè

c)

mấu chuyển bé

28.

Chọn một câu trả lời đúng nhất: Tư thế đứng của người bệnh khi thực hiện đo tầm vận động duỗi hông là:

a)

Ngồi, gối gấp, chân ở tư thế trung tính

b)

Nằm sấp với hông và gối duỗi

c)

Nằm ngửa, gối gấp

d)

Đứng thẳng, khớp hông trung tính

29.

Khi thực hiện đo tầm vận động gập hông, ba điểm mốc chính để đặt thước đo gồm:

a)

Mấu chuyển lớn – đường liên gai chậu – mắt cá ngoài

b)

Gai chậu trước trên – mấu động lớn – lồi cầu trong

c)

Mấu chuyển lớn – trục thân – trục xương đùi hướng đến lồi cầu ngoài

d)

Mấu chuyển bề – mặt trong đùi – mắt cá trong

30.

Cách đặt thước đúng khi thực hiện đo tầm vận động duỗi-gập khớp gối là:

a)

Trục tại mấu chuyển lớn, nhánh di động theo cẳng tay

b)

Trục tại đỉnh xương bánh chè, nhánh cố định theo thân

c)

Trục tại lồi cầu ngoài xương chày, nhánh di động hướng đến mắt cá ngoài

d)

Trục tại mắt cá trong, nhánh di động hướng về đùi

31.

Khi thực hiện đo tầm vận động nghiêng trong cổ chân, thước đo được đặt ở vị trí nào?

a)

Mặt lưng cổ chân

b)

Dưới gót chân

c)

Bờ ngoài bàn chân, gần gót chân

d)

Đỉnh xương sên

32.

Khi thực hiện đo tầm vận động xoay ngoài hông, cần tránh cử động dạng đùi và nghiêng chậu.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Trong kỹ thuật đo tầm vận động cử động gập lưng cổ chân, trục thước được đặt ở giữa mu bàn chân.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Khi thực hiện đo tầm vận động cử động duỗi gối, kỹ thuật viên cần kiểm soát tốt vùng thân mình người bệnh để tránh cử động thay thế uốn thắt lưng hoặc duỗi đùi quá mức.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Một bệnh nhân nữ 62 tuổi đã phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo, đến tái khám theo hẹn. Khi đo tầm vận động gập hông, quan sát thấy bệnh nhân cố gắng xoay chậu và ưỡn thắt lưng để tăng góc đo. Phân tích nào sau đây là đúng?

a)

Cử động thay thế không ảnh hưởng đến số đo

b)

Đặt lại tư thế không cần thiết nếu bệnh nhân không đau

c)

Cử động ưỡn lưng là sai lệch và cần tránh để đảm bảo kết quả ROM chính xác

d)

Có thể chấp nhận vì bệnh nhân vừa phẫu thuật

36.

Theo mục "Câu hỏi điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống (điền khuyết, trả lời gán)": Khi thực hiện đo tầm vận động cử động gấp cổ, bệnh nhân được yêu cầu gập cổ trong mặt phẳng ………… để cằm tiến gần lồng ngực. Chọn một phương án đúng để điền vào chỗ trống.

a)

ngang

b)

đứng dọc

c)

chéo

37.

Theo mục "Câu hỏi điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống (điền khuyết, trả lời gán)": Khi thực hiện đo tầm vận động cử động nghiêng bên cổ, người khám đặt trục thước ở mỏm gai đốt sống cổ thứ ………… Chọn một phương án đúng để điền vào chỗ trống.

a)

C7

b)

T7

c)

S1

38.

Theo mục "Câu hỏi điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống (điền khuyết, trả lời gán)": Khi thực hiện đo tầm vận động cử động duỗi cột sống ngực–thắt lưng, người khám cần cố định vùng ………… để tránh cử động thay thế. Chọn một phương án đúng để điền vào chỗ trống.

a)

cổ

b)

chậu

c)

vai

39.

Theo mục "Câu hỏi điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống (điền khuyết, trả lời gán)": Khi thực hiện đo tầm vận động cử động xoay cổ, nhánh di động của thước đo được hướng về ………… Chọn một phương án đúng để điền vào chỗ trống.

a)

tai

b)

vai

c)

đỉnh mũi

40.

Theo mục "Chọn một câu trả lời đúng nhất": Tư thế người bệnh đứng để thực hiện đo tầm vận động cử động gấp cột sống cổ là: Chọn một phương án đúng nhất.

a)

Nằm ngửa, cổ nghiêng nhẹ

b)

Ngồi cúi người về phía trước

41.

Ba điểm mốc đặt thước đo khi thực hiện đo tầm vận động cử động nghiêng bên cột sống ngực-thắt lưng gồm:

a)

Trục tại C7, nhánh cố định hướng xuống xương cùng

b)

Trục tại S1, nhánh cố định vuông góc nền nhà, nhánh di động hướng về C7

c)

Trục tại L5, nhánh cố định theo xương chậu, nhánh di động theo xương sống

d)

Trục tại T12, nhánh cố định song song mặt lưng, nhánh di động hướng vai

42.

Phương pháp đo chính xác nhất để đánh giá độ gập cột sống ngực-thắt lưng là:

a)

Đo khoảng cách tay với nền nhà

b)

Đo độ xoay thân bằng mắt thường

c)

Đo mức ngón tay vượt qua đầu gối

d)

Đo chiều dài từ C7 đến S1 trước và sau khi gập người

43.

Tư thế người bệnh khi thực hiện đo tầm vận động cử động xoay cột sống ngực-thắt lưng bằng thước đo góc là:

a)

Ngồi cúi về trước

b)

Nằm sấp

c)

Đứng hoặc nằm ngửa

d)

Nằm nghiêng

44.

Khi thực hiện đo tầm vận động cử động Duỗi cổ được thực hiện bằng cách yêu cầu người bệnh ngửa đầu về sau trong mặt phẳng đứng dọc.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Khi thực hiện đo tầm vận động cử động nghiêng bên cột sống, cử động thay thế của bệnh nhân có thể là nâng chậu bên đối diện.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Khi thực hiện đo tầm vận động cử động xoay cổ, nếu vai đối bên của người bệnh nhấc khỏi mặt giường, kết quả đo vẫn chấp nhận được.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Một bệnh nhân 55 tuổi đến khám vì đau lưng, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. Trong quá trình đo gấp cột sống ngực–thắt lưng, khám thấy chiều dài từ C7 đến S1 chỉ thay đổi 2 cm, tuy nhiên bệnh nhân vẫn chạm tay tới cổ chân. Phân tích nào sau đây là chính xác?

a)

Gập thân chủ yếu là do cử động cột sống nên kết quả đo chính xác

b)

Không cần đo lại vì tầm vận động là tốt

c)

Bệnh nhân có thể đang dùng động tác gập hông để bù trừ cho hạn chế ở cột sống

d)

Cử động tay là yếu tố chính trong động tác gập người

48.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống (3 đáp án): Mục đích của đo chiều dài chi thể là nhằm xác định …

a)

Sức mạnh chi thể

b)

Độ dài, ngắn chi thể

c)

Độ linh hoạt khớp

49.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống (3 đáp án): Khi đo chiều dài chi thể, các điểm mốc được chọn thường là …

a)

Vị trí giữa các cơ

b)

Ụ xương hoặc nơi xương nằm sát da

c)

Trung điểm của đoạn chi

50.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống (3 đáp án): Trong lượng giá lâm sàng, chiều dài chi trên có thể được đo từ mỏm cùng vai đến …

a)

Mỏm trâm quay hoặc đỉnh ngón giữa

b)

Mỏm khuỷu

c)

Lồi củ xương chày

51.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống (3 đáp án): Khi đo chu vi chi thể, điểm chuẩn là …

a)

Điểm giữa chi thể

b)

Điểm mốc xương

c)

Điểm cao nhất của khớp

52.

Lựa chọn phương án đúng nhất: Khi thực hiện kỹ thuật đo chu vi chi thể, dụng cụ dùng để đo chu vi và chiều dài chi là:

a)

Thước thẳng kim loại

b)

Thước vuông

c)

Thước dây mềm bằng vải hoặc nhựa

d)

Thước đo góc khớp

53.

Lựa chọn phương án đúng nhất: Trong lượng giá chi dưới, để xác định chiều dài tuyệt đối, điểm mốc chuẩn để bắt đầu và kết thúc phép đo là:

a)

Mỏm kiếm xương ức đến mắt cá trong

b)

Gai chậu trước trên đến mắt cá trong hoặc mắt cá ngoài

c)

Mấu chuyển lớn đến mắt cá ngoài

54.

Trong lượng giá chi dưới, nếu chiều dài tuyệt đối hai chân bằng nhau nhưng chiều dài tương đối khác nhau, điều đó có thể do:

a)

Sai sót khi đo

b)

Sai lệch cột sống hoặc vẹo cột sống

c)

Teo cơ hai chân

d)

Sai vị trí thước đo

55.

Trong kỹ thuật đo chu vi chi thể để đánh giá tình trạng teo cơ hoặc phù nề, sự khác biệt về số đo giữa bên bệnh và bên lành được coi là có giá trị lâm sàng khi đạt mức:

a)

≥ 0,5 cm

b)

≥ 1,0 cm

c)

≥ 1,5 cm

d)

≥ 2,0 cm

56.

Chọn A cho "Đúng" hoặc B cho "Sai": Khi thực hiện kỹ thuật đo chiều dài chi thể, người bệnh có thể ở tư thế không đối xứng miễn sao dễ chịu.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Chọn A cho "Đúng" hoặc B cho "Sai": Khi thực hiện kỹ thuật đo chiều dài chi thể, chi thể bên thuận có thể dài hơn bên còn lại khoảng 0,5 cm và có kích thước hơn 0,1 cm.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Chọn A cho "Đúng" hoặc B cho "Sai": Khi thực hiện kỹ thuật đo chu vi khớp đang trong tình trạng sưng nề, để đánh giá chính xác mức độ phù nề và theo dõi tiến triển điều trị, người kỹ thuật viên chỉ cần đo một vòng quanh khớp là đủ.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Sau 1 tuần điều trị (nghỉ ngơi, vật lý trị liệu, chống viêm): chu vi tại cùng vị trí đo, cùng mốc S giảm còn 27 cm. Kết quả này cho thấy điều gì?

a)

Sưng nề khớp gối gần như không đổi do phản ứng viêm

b)

Chu vi giảm chủ yếu do teo cơ đùi

c)

Sưng nề khớp gối giảm, đáp ứng điều trị tốt

d)

Thay đổi số đo do sai kỹ thuật đo

60.

Thử cơ bằng tay (MMT) là phương pháp đo lường .......... của một cơ hay nhóm cơ.

a)

Sức bền

b)

Sự co cơ tối đa

c)

Tầm vận động

61.

Trong thử cơ bằng tay (MMT), bậc cơ 4 tương ứng với khả năng di động qua hết ROM kháng trọng lực với ..........

a)

Đề kháng nhẹ

b)

Đề kháng trung bình

c)

Đề kháng tối đa

62.

Trong thử cơ bằng tay (MMT), khi đánh giá cơ bậc (3-), phần chi thể người bệnh di động được .......... ROM kháng trọng lực.

a)

Một phần <50%

b)

Một phần >50%

c)

Toàn bộ

63.

Một trong các hạn chế của thử cơ bằng tay là không thể đánh giá được ..........

a)

Sức mạnh cơ

b)

Sức bền cơ

c)

ROM khớp

64.

Trong thử cơ bằng tay (MMT), cơ bậc 0 biểu thị ..........

a)

Co cơ nhẹ

b)

Không có sự co cơ

c)

Co cơ trung bình

65.

Trong tiến trình thử cơ bằng tay, bước cuối cùng là ..........

a)

Quan sát

b)

Định bậc

c)

Sờ nắn

66.

Thử cơ bằng tay là phương tiện lượng giá cơ bản đối với bệnh nhân bị ………….

a)

Viêm khớp

b)

Rối loạn neuron vận động dưới

c)

Loãng xương

67.

Chọn một câu trả lời đúng nhất. Mục đích chính của việc lượng giá sức mạnh cơ là gì?

a)

Xác định tầm vận động khớp

b)

Đánh giá sự phối hợp động tác

c)

Lập kế hoạch điều trị thích hợp

d)

Đánh giá sức bền cơ

68.

Chọn một câu trả lời đúng nhất. Khi thử cơ bằng tay (MMT), cơ bậc (3+) tương ứng với di động phần chi thể toàn bộ ROM như thế nào?

a)

Kháng trọng lực với sự dè kháng nhẹ

b)

Kháng trọng lực với sự dè kháng trung bình

c)

Kháng trọng lực với sự dè kháng tối đa

d)

Kháng trọng lực

69.

Chọn một câu trả lời đúng nhất. Yếu tố nào không thể đánh giá bằng thử cơ bằng tay?

a)

Sức mạnh cơ

b)

Sự điều hợp cơ

c)

ROM khớp

d)

Sự co cơ

70.

Chọn một câu trả lời đúng nhất. Thử cơ bằng tay (MMT), khi cơ di động phần chi thể qua toàn bộ ROM kháng trọng lực, bậc cơ là?

a)

3

b)

3+

c)

4

d)

2

71.

Chọn một câu trả lời đúng nhất. Thử cơ bằng tay (MMT), một cơ bậc 1 được mô tả là?

a)

Co cơ nhẹ không có cử động

b)

Di động toàn bộ ROM

c)

Không có co cơ

d)

Co cơ mạnh

72.

Chọn một câu trả lời đúng nhất. Trong thử cơ, trọng lực được xem là?

a)

Một dạng kháng cản tự nhiên

b)

Một yếu tố làm giảm tầm vận động khớp

c)

Một yếu tố không liên quan đến thử cơ bằng tay

d)

Một lực do cơ chủ động tạo ra

73.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Khi thử cơ bằng tay (MMT), cơ được đánh giá đạt bậc 5 (Bình thường) khi có khả năng thực hiện hết tầm vận động (ROM) trong vị thế kháng trọng lực và chịu được lực đề kháng tối đa từ người khám.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Phương pháp thử cơ bằng tay (MMT) có thể đánh giá chính xác sức bền cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Khi thử cơ bằng tay (MMT), cơ bậc 2+ được định nghĩa có thể kháng lại một phần nhỏ trọng lực.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Khi thử cơ bằng tay (MMT), cơ bậc 0 được định nghĩa vẫn có cơ co nhẹ có thể sờ thấy.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Khi thử cơ bằng tay (MMT), cơ bậc 3 được định nghĩa là cơ chỉ có được một phần ROM không trọng lực.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Khi cơ đang trong tình trạng mệt, kết quả thử cơ bằng tay (MMT) vẫn phản ánh chính xác sức cơ thực sự.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Chọn đáp án Đúng/Sai: Trong thử cơ bằng tay, cử động thay thế là hiện tượng các nhóm cơ khác co lại để bù trừ cho sự thiếu hụt sức mạnh của nhóm cơ đang được thử nghiệm bị yếu hoặc liệt.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Phương pháp thử cơ bằng tay (MMT) không nên áp dụng cho bệnh nhân bị bại não (hoặc các tổn thương thần kinh trung ương gây co cứng), do sự xuất hiện của các phản xạ bệnh lý và trương lực cơ thay đổi bất thường.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Một bệnh nhân nam, 58 tuổi, sau tai biến mạch máu não giai đoạn hồi phục, được chỉ định lượng giá sức cơ cơ tứ đầu đùi bên chi liệt. Khi đặt bệnh nhân ở tư thế ngồi với gối gập ngoài cạnh bàn, là tư thế chuẩn để đánh giá sức cơ theo thang (MMT). Trong quá trình kiểm tra, bệnh nhân có thể thực hiện động tác nâng cẳng chân lên phía trần nhà khi không có kháng lực, tuy nhiên chỉ nâng được một phần biên độ vận động (ROM). Dựa vào kết quả lượng giá trên, bậc cơ của cơ tứ đầu đùi được xác định là:

a)

3-

b)

2+

c)

2-

d)

4

82.

Một bệnh nhân nữ, 45 tuổi, sau gãy xương cẳng tay đã được điều trị và bước vào giai đoạn phục hồi chức năng. Khi thăm khám, kỹ thuật viên tiến hành đánh giá tầm vận động (ROM) và sức cơ khớp khuỷu tay. Kết quả cho thấy tầm vận động khớp khuỷu đạt từ 00^\circ đến 110110^\circ , bệnh nhân thực hiện được động tác gập khuỷu tay hết tầm hiện có. Khi kỹ thuật viên tác động lực cản ở mức trung bình, bệnh nhân vẫn giữ được tư thế gập khuỷu nhưng không kháng được lực mạnh tối đa. Dựa vào kết quả trên, bậc cơ của bệnh nhân theo thang MMT là:

a)

5

b)

4

c)

3+

d)

2+

83.

Khi thử nâng xương vai, cơ chủ yếu được sờ nắn là gì?

a)

Cơ thang bó trên

b)

Cơ răng trước

c)

Cơ delta bó sau

84.

Trong kỹ thuật thử sức mạnh nhóm cơ gập vai từ bậc 3 đến bậc 5 (theo thang điểm 0–5), tư thế đặt bệnh nhân thường dùng là gì?

a)

Nằm sấp

b)

Nằm ngửa

c)

Ngồi

85.

Trong kỹ thuật thử cơ bằng tay, khi thử cơ ở cử động duỗi khuỷu: cơ chính được sờ nắn ở mặt sau cánh tay là gì?

a)

Cơ cánh tay

b)

Cơ tam đầu

c)

Cơ cánh tay–quay

86.

Cử động khép xương vai chủ yếu do nhóm cơ nào thực hiện?

a)

Cơ thang bó giữa và cơ trám

b)

Cơ ngực lớn

c)

Cơ delta bó trước

87.

Khi thử cử duỗi vai bậc 3 đến 5: tư thế chuẩn của bệnh nhân là gì (vai khép và xoay trong)?

a)

Nằm sấp

b)

Ngồi

c)

Nằm nghiêng

88.

Trong kỹ thuật thử sức mạnh nhóm cơ gập khuỷu (bậc 3 đến bậc 5), để cơ nhị đầu cánh tay thực hiện cử động thuận lợi và phát huy tối đa lực cơ, vị trí của cẳng tay cần đặt là gì?

a)

Sấp hoàn toàn

b)

Ngửa hoàn toàn

c)

Trung tính (bàn tay hướng vào)

d)

Nghiêng trụ