Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về bệnh truyền nhiễm và dịch tễ học
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Phương pháp có hiệu quả trong phòng chống HIV/AIDS là
Phát hiện, cách ly và điều trị sớm người nhiễm HIV
Thực hiện tốt kiểm dịch biên giới
Thanh toán các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm
Giáo dục thay đổi hành vi và xây dựng hành vi an toàn
Đối với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có hiện tượng tăng bùng, biện pháp phòng chống quan trọng là
Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân
Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân
Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1
Chẩn đoán và cách ly sớm
Phương thức lây truyền HIV chủ yếu hiện nay ở Việt Nam là
Tình dục đồng giới
Tình dục khác giới
Truyền máu và các sản phẩm của máu
Tiêm chích ma túy
Nguồn truyền nhiễm là
Người bệnh
Muỗi mang vi sinh vật gây bệnh
Đất có chứa nha bào than
Sữa bị nhiễm vi khuẩn
Các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa lây truyền qua
Giọt nước bọt
Bụi
Thực phẩm
Muỗi
Đối với bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa có hiện tượng tăng bùng, biện pháp phòng chống quan trọng là
Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân
Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân
Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1
Diệt côn trùng truyền bệnh
Bệnh sốt xuất huyết Dengue thường gặp ở
Tất cả các nước trên thế giới
Các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới
Các nước có khí hậu ôn đới
Nước có khí hậu nhiệt đới
Tác nhân gây bệnh có thể lan truyền theo đường tình dục là
Leptospira
Treponema pallidum
Salmonella
Staphylococcus aureus
Nhìn chung các biện pháp phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh truyền nhiễm qua da và niêm mạc là
Phát hiện sớm và điều trị triệt để
Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân
Tiêm vaccine phòng bệnh
Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân
Bệnh lây truyền theo phương thức trực tiếp
Dại
Lỵ
Viêm gan B
Thương hàn
Bệnh giun chỉ chủ yếu lây qua đường
Da, niêm mạc
Muỗi đốt
Tiêu hóa
Truyền máu
Đường lây truyền chính của bệnh giang mai
Máu
Tiêu hóa
Da
Niêm mạc
Tác nhân gây bệnh xuất huyết Dengue thuộc nhóm virus sau
Dicimaviridae
Plaviviridae
Paramyxoviridae
Retrovirus
Nguồn truyền nhiễm của nhóm bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa là
Người bệnh thể điển hình
Người bệnh thể không điển hình
Người mang mầm bệnh
Tất cả các loại kể trên
Tiêu chuẩn của một căn nguyên đối với bệnh nhiễm trùng theo dịch tễ Koch, trừ
Chỉ thấy ở bệnh đó
Không thấy ở bệnh khác
Phân lập nuôi cấy và gây bệnh thực nghiệm được
Có thể thay đổi theo địa dư
Chẩn đoán phát hiện sớm một bệnh nhân trong một vụ dịch không dựa vào
Chẩn đoán lâm sàng
Chẩn đoán xét nghiệm
Điều tra dịch tễ học
Các nghiên cứu dịch tễ học phân tích
Mục đích điều tra dịch tễ học tại khu dịch là
Đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp
Tính tỷ suất hiện mắc
Chọn biện pháp thích hợp nhất để xử lý khu dịch
Đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ y tế cơ sở
Bệnh chỉ lây truyền từ người sang người
Bệnh viêm não Nhật Bản
Bệnh giang mai
Bệnh dại
Bệnh than
Biện pháp hiệu quả nhất trong điều trị dự phòng viêm gan b là
Sàng lọc máu trước khi truyền
Thực hiện an toàn trong môi trường chăm sóc
Thực hiện tốt vô trùng - tiệt trùng
Tiêm vaccine viêm gan b
Ở Việt Nam bệnh nào có tỷ suất tử vong cao nhất
Thương hàn
AIDS
Dại
Lao
Nguồn truyền nhiễm chính của bệnh thương hàn
Người khỏi mang vi khuẩn thương hàn
Sữa nhiễm vi khuẩn
Nước nhiễm vi khuẩn
Người khỏe mạnh
Các yếu tố trực tiếp của quá trình dịch là
Nguồn truyền nhiễm
Đường truyền nhiễm
Yếu tố thiên nhiên
Cả A và B đều đúng
Tác động gián tiếp ảnh hưởng đến từng yếu tố trực tiếp của quá trình dịch là
Yếu tố thiên nhiên
Yếu tố xã hội
Khối cảm nhiễm
Cả A và B đều đúng
Nguồn truyền nhiễm của các bệnh tả, lỵ, thương hàn là
Người mắc bệnh
Thực phẩm ô nhiễm
Nguồn nước nhiễm vi sinh vật gây bệnh
Động vật mắc bệnh
Biện pháp tác động vào nguồn truyền nhiễm để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa là
Tiêm phòng cho súc vật
Kiểm tra vệ sinh các nguồn nước
Xử lý phân đúng qui cách
Phát hiện sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị triệt để
Nguồn lây có ý nghĩa quan trọng trong phát sinh dịch đối với bệnh tả là
Người bệnh
Người mang trùng
Người mang trùng mạn tính
Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn tả
Về lâu dài biện pháp tốt nhất để phòng chống các bệnh lây qua đường tiêu hóa là
Quản lý tốt nguồn truyền nhiễm
Quản lý tốt người mang trùng mạn tính
Dùng vắc xin
Đảm bảo cung cấp nước an toàn và vệ sinh môi trường
Bệnh nào sau đây có tình trạng người mang trùng mạn tính sau khi khỏi bệnh
Bệnh tả
Bệnh thương hàn
Viêm gan A
Tiêu chảy
Bệnh sốt xuất huyết dengue lây truyền qua đường
Hô hấp
Máu
Tiêu hóa
Da
Bệnh nhiễm trùng chiếm vị trí quan trọng trong dịch tễ học hiện đại vì các lý do sau đây ngoại trừ
Bệnh nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật tử vong trên thế giới
Có những biến đổi mới về mặt chủng loại và độc lực của vi sinh vật gây bệnh
Nghiên cứu dịch tễ học bệnh nhiễm trùng sẽ góp phần ngăn ngừa và tiêu diệt các bệnh này trong tương lai
Công tác phòng chống bệnh nhiễm trùng ít có hiệu quả
Nhiễm trùng là
Sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây bệnh vào các cơ quan khác nhau cơ thể
Sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào bên trong một cơ thể ký chủ
Sự gây bệnh cho ký chủ bởi vi sinh vật ký sinh
Sự truyền một bệnh nhiễm trùng cho một cơ thể ký chủ
Truyền nhiễm là
Sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây bệnh vào các cơ quan trong cơ thể
Sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào trong cơ thể ký chủ
Sự gây bệnh cho ký chủ bởi vi sinh vật ký sinh
Sự truyền một bệnh nhiễm trùng nào đó từ cơ thể này sang cơ thể khác
Đặc trưng dịch tễ học của tác nhân trong bệnh sởi là
Khả năng lây lan thấp, khả năng gây bệnh cao, độc tính thấp
Khả năng lây lan cao, khả năng gây bệnh cao, độc tính cao
Khả năng lây lan cao, khả năng gây bệnh cao, độc tính thấp
Khả năng lây lan thấp, khả năng gây bệnh cao, độc tính thấp
Đặc trưng dịch tễ học của tác nhân trong bệnh bại liệt là
Khả năng lây lan thấp, khả năng gây bệnh cao, độc tính thấp
Khả năng lây lan cao, khả năng gây bệnh thấp, độc tính trung bình
Khả năng lây lan cao, khả năng gây bệnh cao, độc tính thấp
Khả năng lây lan thấp, khả năng gây bệnh cao, độc tính thấp
Đối với bệnh nhiễm trùng ở người, trong số những tác nhân liệt kê sau đây, tác nhân có khả năng lây lan thấp hơn cả là
Trực khuẩn lao
Trực khuẩn thương hàn
Não mô cầu
Virus dại
Thể bệnh không triệu chứng lâm sàng thường xảy ra trong trường hợp bệnh
Thủy đậu
Sởi
Bại liệt
Ho gà
Yếu tố chính gây bệnh sốt xuất huyết là
Muỗi Culex tritaeniorhynchus
Muỗi Aedes aegypti
Muỗi Aedes albopictus
Muỗi Aedes niveus
Bệnh lây truyền theo đường da và niêm mạc
Bệnh thương hàn
Bệnh bạch hầu
Bệnh dại
Bệnh viêm não Nhật Bản
Nhận xét nào sau đây không đúng, nhiễm trùng bệnh viện là
Do dụng cụ y tế chưa vô trùng
Ô nhiễm môi trường bệnh viện
Nhân viên y tế vận chuyển mầm bệnh khi đi lại thăm khám
Do sự kháng thuốc của vi khuẩn
Tụ cầu thường gây bội nhiễm nhiều nhất ở khoa
Nhi và Ngoại
Sản và Ngoại
Nội và Nhi
Nhiễm và Nội
Hiện nay vi khuẩn ít kháng thuốc nhất là
Trực khuẩn mủ xanh
Trực khuẩn lao
Tụ cầu vàng
Liên cầu nhóm A
Con vi khuẩn gây nhiễm trùng cơ hội điển hình là
Tụ cầu vàng
Liên cầu nhóm A
Trực khuẩn lao
Trực khuẩn mủ xanh
Trong nhóm vi khuẩn Gram dương, loại vi khuẩn gây nhiễm trùng phổ biến nhất là
Lao
Tụ cầu
Liên cầu
Tương đương nhau
Trường hợp nào sau đây không phải là nhiễm trùng bệnh viện
Bệnh nhân vào viện điều trị sốt rét được 1,5 ngày thì mắc tiêu chảy, xét nghiệm phân có Shigella
Bé gái 5 tuổi điều trị viêm gan siêu vi tại khoa Nhiễm được 5 ngày thì mắc thêm cúm
Bệnh nhân điều trị tại khoa Ngoại Chấn thương vì gãy xương đùi lên cơn sốt, xét nghiệm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu
Bệnh nhân mổ sỏi mật được 5 ngày thì thấy nhiễm trùng ở chỗ dẫn lưu
Nhiễm trùng bệnh viện là
Những bệnh nhiễm trùng đang nằm điều trị trong bệnh viện
Những bệnh nhiễm trùng mà tác nhân gây bệnh vào cơ thể bệnh nhân trong lúc họ đang nằm viện
Những bệnh nhiễm trùng khởi phát trong thời gian nằm viện
Những bệnh nhiễm trùng nặng cần phải điều trị trong bệnh viện
Đối với các bệnh lây qua đường hô hấp, biện pháp phòng dịch quan trọng nhất là
Cách ly người bệnh
Uống thuốc dự phòng
Gây miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
Vệ sinh môi trường
Trường hợp nào sau đây được gọi là nguồn truyền nhiễm bệnh dịch hạch
Chuột sống
Chuột chết tự nhiên
Bọ chét
Bệnh nhân dịch hạch có hạch ở bẹn vừa vào viện
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố trung gian truyền nhiễm
Động vật chân đốt
Nước
Thực phẩm
Gió
Một bệnh được gây ra bao giờ cũng do
Tác nhân gây bệnh gây nên
Sức đề kháng của cơ thể yếu
Chủ yếu do các yếu tố nguy cơ bên ngoài tác động
Một mạng lưới các nguyên nhân
Những yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là yếu tố trung gian truyền bệnh đối với các bệnh lây qua đường hô hấp
Nước
Đờm
Không khí
Thực phẩm
Bệnh sốt xuất huyết Dengue lây qua đường
Hô hấp
Tiêu hoá
Muỗi đốt
Truyền máu
Là một yếu tố có liên quan về nguyên nhân gây bệnh, một yếu tố bệnh cần phải thoả mãn điều kiện nào sau đây
Yếu tố đó phổ biến ở người bệnh hơn người không bệnh
Phơi nhiễm với yếu tố đó phải xảy ra trước khi phát triển bệnh
Loại trừ yếu tố đó sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh
Yếu tố đó thấy ở tất cả các bệnh nhân
Trong sốt bại liệt, thể lâm sàng thường gặp nhất là
Liệt mềm
Liệt không đồng đều, không đối xứng
Không rối loạn cảm giác khách quan
Teo cơ nhanh, nhiều và sớm
Điều nào sau đây không phù hợp cho vi khuẩn Shigella
Thuộc họ Enterobacteriaceae
Có thể tiết ra nội độc tố lipopolysaccharide gây sốc
Shigella typ huyết thanh 1 gây bệnh cảnh nặng nhất
Gây tổn thương chủ yếu là các ổ loét hoại tử ở niêm mạc ruột non
Nguồn truyền nhiễm của bệnh sởi là
Người bệnh
Người khỏi mang virus sởi
Người lành mang virus sởi
Người bệnh thể không điển hình
Loại plasmodium nào dưới đây là nguyên nhân chính gây bệnh sốt rét ác tính
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
P. ovale
Tiêu chuẩn của một căn nguyên đối với bệnh không nhiễm trùng
Không có yếu tố căn nguyên rõ ràng
Căn nguyên là yếu tố
Bệnh là yếu tố
Thời kỳ ủ bệnh kéo dài
Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng là
Thức ăn dầu mỡ và đạm động vật
Thức ăn có nhiều rau
Hoa quả
Vi rút viêm gan B
Biện pháp có hiệu quả phòng bệnh ung thư gan nguyên phát là
Tiêm vaccine viêm gan B cho trẻ con
Tập thể dục
Thức ăn có nhiều rau
Chẩn đoán phát hiện sớm
Biện pháp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung
Khám lâm sàng
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung
Siêu âm
Xét nghiệm máu
Bệnh tai biến mạch máu não là bệnh có các biểu hiện sau
Tổn thương chức năng thần kinh khu trú đột ngột do chấn thương, tồn tại ngắn
Tổn thương chức năng thần kinh khu trú đột ngột không do chấn thương tồn tại dưới 24h
Tổn thương chức năng thần kinh khu trú đột ngột không do chấn thương kéo dài hơn 24h có thể để lại di chứng
Tổn thương chức năng thần kinh khu trú đột ngột do chấn thương, kéo dài để lại di chứng
Virus gây u nhú là yếu tố nguy cơ gây ung thư nào
Cổ tử cung
Dạ dày
Phổi
Thực quản
Các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành là
Ăn nhiều chất béo
Tiểu đường
Tăng huyết áp
Tất cả các loại kể trên
Các biện pháp phòng chống tăng huyết áp là
Ăn nhiều rau
Tăng cường vận động
Phát hiện sớm và điều trị bệnh tiểu đường
Tất cả các loại kể trên
Biện pháp có hiệu quả phòng bệnh ung thư phổi
Không hút thuốc lá
Tập thể dục
Phát hiện sớm
Tăng nguồn vitamin A và C trong thức ăn
Các yếu tố không làm tăng nguy cơ ung thư phổi
Thuốc lá
Bụi amiang
Khí radon
Các loại rau và hoa quả
Các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp tiên phát
Ăn mặn
Ít vận động
Béo phì
Tất cả
Yếu tố phổ biến làm tăng nguy cơ ung thư gan
Tia xạ
Virus viêm gan B
Giới tính
Di truyền
Nếu được yêu cầu đến để điều tra một vụ dịch, điều đầu tiên cần xác định là
Phương thức lây truyền
Kiểm tra lại chẩn đoán, xác định ca bệnh
Phương pháp phòng chống
Giới hạn khu dịch
Giai đoạn III trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm
Thử nghiệm trên phạm vi lớn
Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ
So sánh hai nhóm điều trị
Quyết định có đưa thuốc và sử dụng lâm sàng hay không
Trong một nghiên cứu thuần tập tính được RR = 2.3 điều này có nghĩa là
Một người tiếp xúc có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn người không tiếp xúc 2.3 lần
Cứ 10 người tiếp xúc thì 2.3 người mắc bệnh
Cứ 2.3 người tiếp xúc mắc bệnh thì có 1 người tiếp xúc không mắc bệnh
Số người tiếp xúc mắc bệnh nhiều hơn số người không tiếp xúc 2.3 lần
Yếu tố phổ biến làm tăng nguy cơ ung thư gan
Tia xạ
Virus viêm gan B
Bụi gỗ
Di truyền
Điều trị đái đường là dự phòng
Cấp 0
Cấp 1
Cấp 3
Cấp 2
Bệnh tim mạch là mô hình bệnh tật của
Các nước phát triển giàu có
Các nước kém, nghèo đói
Các nước đang phát triển, thu nhập tăng
Các nước đang trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị trường
Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung
Tia CIV
Virus gây u nhú ở người
Hoàn cảnh kinh tế xã hội cao
Điện trường và từ trường
Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vú
Vitamin A
Thức ăn giàu mỡ
Thức ăn nhiều đạm động vật
Thức ăn nhiều rau
Các yếu tố không làm tăng nguy cơ ung thư phổi
Thuốc lá
Bụi amiang
Khí radon
Các loại rau và hoa quả
Các tác nhân bên trong của nguyên nhân gây ung thư là
Yếu tố di truyền
Yếu tố nội tiết
Tác nhân vật lý
Tất cả đều đúng
Các tác nhân bên ngoài của nguyên nhân ung thư là
Yếu tố di truyền
Yếu tố nội tiết
Yếu tố giới tính
Tác nhân vật lý
Tác nhân hóa học gây nên ung thư là
Thuốc lá
Bức xạ cực tím
Bức xạ ion hóa
Tất cả đều đúng
Tác nhân vật lý gây nên ung thư là
Bức xạ cực tím
Thuốc lá
Chế độ ăn uống
Ung thư nghề nghiệp
Tác nhân hóa học gây nên ung thư, ngoại trừ
Ung thư nghề nghiệp
Thuốc lá
Chế độ ăn uống
Bức xạ cực tím
Các tác nhân sinh học gây nên bệnh ung thư là
Virus sinh ung thư
Ký sinh trùng có liên quan đến ung thư
Bức xạ ion hóa
Cả a và b đều đúng
Có mấy cấp độ dự phòng ung thư
1
2
3
4
Dự phòng ung thư cấp 1
Không hút thuốc lá, không uống rượu
Sàng tuyển phát hiện ung thư vú sớm
Cung cấp đủ thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Đào tạo và xây dựng hệ thống chăm sóc y tế cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn
Dự phòng ung thư cấp 2
Không hút thuốc lá, không uống rượu
Sàng tuyển phát hiện ung thư vú sớm
Cung cấp đủ thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Đào tạo và xây dựng hệ thống chăm sóc y tế cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn
Dự phòng ung thư cấp 3
Không hút thuốc lá, không uống rượu
Sàng tuyển phát hiện ung thư vú sớm
Cung cấp đủ thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Tiêm ngừa viêm gan B cho trẻ em
Dự phòng ung thư cấp 3, ngoại trừ
Tìm kiếm và nghiên cứu các biện pháp chống đau cho bệnh nhân ung thư
Sàng tuyển phát hiện ung thư vú sớm
Cung cấp đủ thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Đào tạo và xây dựng hệ thống chăm sóc y tế cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn
Dự phòng ung thư cấp 1, ngoại trừ
Không hút thuốc lá, không uống rượu
Sàng tuyển phát hiện ung thư vú sớm
Ngăn ngừa ung thư vú xảy ra
Duy trì chế độ ăn giảm béo, tăng cường rau, hoa quả
Dự phòng ung thư cấp 2, ngoại trừ
Tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh ung thư thông qua phát hiện bệnh sớm
Sàng tuyển phát hiện ung thư vú sớm
Cung cấp đủ thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Sàng tuyển phát hiện ung thư cổ tử cung sớm và phát hiện
