Font size
WorksheetsĐề cương Giáo Trình Lý Thuyết – Gãy xương
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Định nghĩa của gãy xương là?
Là sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên ngoài của xương do nguyên nhân bệnh lý, do đó gây ra sự gián đoạn về truyền lực qua xương
Là sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học, do đó gây ra sự gián đoạn về truyền lực qua xương
Là sự phá huỷ từ từ các cấu trúc bên trong của xương do nhiều nguyên nhân, do đó gây ra sự gián đoạn về truyền lực qua xương
Là sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân di truyền, nhưng không gây ra sự gián đoạn về truyền lực qua xương
Đâu không phải là nguyên nhân của gãy xương?
Chấn thương
Bệnh lý
Stress
Do lão hoá
“Gãy xương gây xây xát da sâu hoặc chạm thương da và cơ khu trú” được xếp mức độ bao nhiêu dựa theo gãy xương kín (Oestern và Tscherne, 1982)?
Độ 0
Độ I
Độ II
Độ III
“Gãy xương gây đứt lìa hoặc đứt gần lìa do chấn thương” được xếp theo mức độ bao nhiêu dựa theo gãy xương hở (Oestern và Tscherne, 1982)?
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Đâu không phải là dấu hiệu chắc chắn gãy xương?
Sưng, phù nề, vết bầm tím, đau nhiều
Cử động bất thường
Có tiếng lạo xạo khi cọ xát hai đầu xương gãy
Biến dạng chi gãy
Đâu không phải là điều kiện giúp xương gãy có thể liền tốt?
Phục hồi lưu thông máu vùng gãy
Áp sát hai mặt gãy, khoảng cách được vượt quá mức tuỳ loại gãy
Không có các yếu tố ngoại lai làm cản trở liền xương
Bất động vững vàng ổ gãy, kèm vận động sớm cơ khớp
Thứ tự của quá trình liền xương gãy liên tiếp, xen kẽ nhau gồm các giai đoạn là?
Giai đoạn sung huyết → Giai đoạn tạo hình xương → Giai đoạn phục hồi
Giai đoạn tạo hình xương → Giai đoạn phục hồi → Giai đoạn can xương
Giai đoạn sung huyết → Giai đoạn phục hồi → Giai đoạn tạo hình xương
Giai đoạn tạo hình xương → Giai đoạn can xương → Giai đoạn phục hồi
Các hình thức liền xương cơ bản gồm những gì?
Trực tiếp, gián tiếp, phương pháp căng giãn
Chủ động, bị động, phương pháp bằng nẹp
Trực tiếp, gián tiếp, phương pháp co giãn
Chủ động, bị động, phương pháp bằng bó
Rối loạn trong quá trình liền xương là ?
Các tổ chức mô mềm quanh xương bị ảnh hưởng
Các tổ chức mô mềm xung quanh xương bị ảnh hưởng
Thay đổi hình dạng xương và di chứng xương
Chậm liền xương và khớp giả
Câu nào dưới đây là đúng khi nói đến các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ và thời gian lành xương?
Tình trạng nhiễm trùng, tuổi, cự động vị trí gãy, loại xương
Rối loạn cung cấp máu, giới tính, stress, sự tách rời của hai đầu xương gãy
Loại xương, bệnh hô hấp, sự tách rời của hai đầu xương gãy, trương lực cơ
Yếu tố môi trường, tình thân bệnh nhân, dinh dưỡng đầy đủ, loại xương
Biến chứng muộn toàn thân khi bị gãy xương lớn, được điều trị bảo tồn, bất động lâu có thể bao gồm những gì?
Viêm xương – tuỷ xương, teo cơ – cứng khớp, suy kiệt, rã mỡ hôi nhiều
Viêm xương – tuỷ xương, suy kiệt, viêm tắc mạch máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu – đường mật
Loét điểm tỳ, suy đa tạng, chóng mặt, viêm nhiễm đường máu, viêm phổi nặng
Loét điểm tỳ, sỏi thận, suy kiệt, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu – đường mật
Điều trị bảo tồn gãy xương nên dùng những hình thức nào?
Đai lưng, nẹp, đinh Kirschner
Đinh Kirschner, nẹp, bó bột
Nẹp, dụng cụ chỉnh hình, bó bột
Đai cố, đai lưng, nẹp, đinh Kirschner
Trong giai đoạn bất động, mục đích của vật lý trị liệu trong gãy xương là gì?
Giảm hậu quả do bất động và phản ứng viêm trong giai đoạn cấp, duy trì sức mạnh và ROM các nhóm cơ chính, thực hiện các kỹ thuật thích nghi về chức năng
Giảm hậu quả do bất động và phản ứng viêm trong giai đoạn bán cấp, duy trì sức mạnh và ROM các nhóm cơ chủ vận, thực hiện các kỹ thuật thích nghi về chức năng
Giảm hậu quả do bất động và phản ứng viêm trong giai đoạn cấp, duy trì sức mạnh và ROM các nhóm cơ chính, thực hiện các kỹ thuật điều hợp để bệnh nhân phục hồi
Giảm hậu quả do bất động và phản ứng viêm trong giai đoạn bán cấp, duy trì sức mạnh, độ bền bỉ và ROM các nhóm cơ chính, thực hiện các kỹ thuật thích nghi về chức năng
Lưu ý nào dưới đây là không đúng trong giai đoạn sau bất động trong vật lý trị liệu gãy xương?
Các hoạt động cần bắt đầu thận trọng nhằm tránh sang chấn các phần bị yếu
Lựa chọn kỹ thuật cho các tổ chức phần mềm bị tổn thương hình thành sẹo cứng để đạt được ROM mà không gây đau
Đánh giá mức độ mất vận động, sức mạnh còn lại và tổ chức rối loạn chức năng
Cần dừng hoàn toàn khi bệnh nhân kêu đau sau khi mới bắt đầu vận động
Câu dưới đây không nằm trong nguyên tắc chung trong phục hồi chức năng cho nhóm bệnh nhân gãy xương chưa liền còn phương tiện cố định?
Không thử cơ bằng tay ở vùng gãy
Không xoay xương bị gãy
Không nâng cao vùng bị gãy
Không xoa bóp mạnh, sâu lên vùng xương bị gãy
Kết hợp xương trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình có mấy phương pháp?
Kết hợp xương bên ngoài
Kết hợp xương bên trong
Cố định ngoài
B và C đúng
Chỉ định cho kết hợp xương bên trong bao gồm những trường hợp nào? (chọn tất cả)
Gãy xương kín có di lệch không thể điều trị bảo tồn bằng cách nắn ổ gãy được
Gãy xương lớn ở người già
Gãy xương 2 nơi trên 1 chi
A, B, C đúng
Nhược điểm của nẹp vít là gì?
Ổ gãy được cố định quá vững chắc
Can xương yếu
A, B, D đúng
Gần như không thấy can ngoài màng xương
Ưu điểm của đinh nội tuỷ là gì?
B đúng
Đóng mở nhanh, dễ làm
Rút ngắn thời gian nằm viện
B và C đều đúng
Nhược điểm của đinh nội tuỷ là gì? (chọn tất cả)
Khó bẻ
Đinh làm hỏng hoàn toàn tuỷ xương
Có các biến chứng do sai kỹ thuật
Có nguy cơ gây tắc mạch mỡ
Kéo liên tục có mục đích trong điều trị gãy xương là gì?
Dùng lực kéo nhỏ và liên tục để nắn chỉnh các di lệch, ổ gãy
Dùng lực kéo to và liên tục để nắn chỉnh các di lệch, ổ gãy
Dùng lực kéo nhỏ và ngắt quãng để nắn chỉnh các di lệch, ổ gãy
Dùng lực kéo lớn và liên tục để nắn chỉnh các di lệch, ổ gãy
Ưu điểm của kéo liên tục nào dưới đây đúng?
Tiện chăm sóc
Bất động, đơn giản
A, B đúng
Khó khăn khi đi lại
Khám chức năng bao gồm những nội dung nào?
Lượng giá vận động
Sinh hoạt hằng ngày
Nội trợ, sinh hoạt cộng đồng
A, B, C đúng
Sinh hoạt hằng ngày là gì?
Khả năng tự ăn uống, đi vệ sinh
Chải tóc, thay quần áo
Đánh nhau
A, B đúng
Khám tại chỗ là gì?
Nhìn
Sờ
Đo ROM khớp chi tổn thương và vùng lân cận
A, B, C đúng
Khám cảm giác, trong đó cảm giác nông là gì?
B, C, D đúng
Nóng
Đau
Châm chích
Biến chứng thường gặp nhất của gãy xương đòn là gì?
Trật khớp vai
Chậm liền xương hoặc không liền xương
Gãy xương cánh tay
Viêm khớp dạng thấp
Mục tiêu chính của phục hồi chức năng gãy thân xương cánh tay là gì?
Chỉ giảm đau
Phục hồi vận động tay và vai
Tăng khối lượng cơ
Chỉ giúp liền xương nhanh
Gãy trên lồi cầu xương cánh tay xảy ra phổ biến nhất ở nhóm nào?
Người trưởng thành
Người già
Trẻ em
Thanh niên
Nguyên tắc khi bắt đầu tập phục hồi chức năng sau khi xương ổn định là:
Tập nhẹ, tăng dần theo khả năng
Tập mạnh ngay từ đầu
Không cần tập
Tập càng đau càng tốt
Mục tiêu chính của phục hồi chức năng sau gãy xương cổ tay – bàn tay – ngón tay là:
Chỉ giảm đau
Chỉ giúp xương liền
Tăng cơ tay
Phục hồi vận động, cầm nắm và chức năng tay
Đối tượng thường gặp gãy cổ xương đùi là:
Trẻ em 5–10 tuổi
Người già và người loãng xương
Thanh niên khỏe mạnh
Trẻ sơ sinh
Nguyên nhân thường gặp nhất của gãy thân xương đùi ở người trẻ là:
Loãng xương
Ngã chống tay
Tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động nặng
Lao động nhẹ
Nguyên tắc phục hồi chức năng sau vỡ xương bánh chè là:
Tập nhẹ nhàng, tăng dần theo khả năng và theo chỉ dẫn của bác sĩ
Tập mạnh ngay sau gãy
Không cần tập
Tập càng đau càng tốt
Phục hồi chức năng sau vỡ mâm chày thường được phân theo giai đoạn là:
Giai đoạn trước mổ, giai đoạn mổ, giai đoạn sau mổ
Không phân giai đoạn
Chỉ có giai đoạn tập mạnh
Giai đoạn sớm (bất động và tập nhẹ), giai đoạn phục hồi tầm vận động, giai đoạn tăng cường cơ và đi lại
Triệu chứng thường gặp nhất của gãy xương cẳng chân là:
Đau, sưng, biến dạng chi
Ho và sốt
Đau vai
Buồn nôn
Cột sống người được chia thành mấy đoạn chính
3
4
5
6
Đoạn cột sống ngực được ký hiệu từ
C1 – C7
T1 – T12
L1 – L5
S1 – S4
Thành phần nào không thuộc cấu trúc chung của một đốt sống điển hình là:
Thân đốt sống
Cung đốt sống
Lỗ đốt sống
Đĩa đệm
Khớp đĩa đệm được tạo thành bởi:
Hai mỏm gai
Hai cung đốt sống
Hai thân đốt sống và đĩa đệm ở giữa
Hai mỏm ngang
Chất xám của tủy sống có vai trò chính là:
Dẫn truyền vận động
Dẫn truyền cảm giác
Trung tâm phản xạ tủy
Bảo vệ neuron
Điểm cao nhất trong thang điểm Glasgow
15
13
14
12
Theo Petit.L, chấn thương sọ não được phân chia làm các thể:
Chấn động não, giập não, đè ép não do máu tụ
Chấn động não, giập não, máu tụ trong não
Giập não, máu tụ trong não, vỡ xương sọ
Giập não, đè ép não do máu tụ, vỡ xương sọ
Thay đổi mạch, HA điển hình trong chấn thương sọ não máu tụ nội sọ là:
Mạch nhanh, HA tăng
Mạch nhanh, HA giảm
Mạch chậm, HA tăng
Mạch chậm, HA giảm
Câu nào là đúng về máu tụ ngoài màng cứng:
Nằm giữa xương sọ và màng cứng, thường trải rộng trên bán cầu
Nằm giữa màng cứng và màng mềm, thường không vượt quá đường khớp sọ
Nằm giữa xương sọ và màng cứng, thường không vượt quá đường khớp sọ
Nằm giữa màng cứng và màng mềm, thường trải rộng trên bán cầu
Tổn thương dây thần kinh sọ thấp trong chấn thương sọ não thường xuất hiện trong chấn thương:
Vỡ xương trán
Vỡ xương thái dương
Vỡ vòm sọ
Vỡ xương chẩm
Đâu không phải là mục đích của lượng giá bệnh nhân chấn thương chỉnh hình?
Xác định những vấn đề tồn tại của bệnh nhân thuộc giai đoạn nào của quá trình điều trị
Tạo cơ sở để thiết lập và xây dựng một kế hoạch điều trị chính xác, hiệu quả và hợp lý cho bệnh nhân
Là thước đo để đánh giá diễn tiến và hiệu quả của công tác chăm sóc điều trị
Thực hiện các kỹ thuật điều trị ngay lập tức
Trong gãy xương đòn, ngay sau khi băng số 8 cố định người bệnh cần được hướng dẫn:
Nghỉ ngơi hoàn toàn
Không vận động tay đau
Chỉ tập khi tháo băng
Tập vận động ngay các phần không bất động
Thời gian giữ mỗi lần gồng cơ trong bài tập vùng đai vai thường là:
1–2 giây
2–3 giây
3–5 giây
10 giây
Xoa bóp trong giai đoạn sau bất động của gãy xương đòn chủ yếu tác động lên:
Cơ vùng bàn tay
Cơ vùng cổ vai bị co cứng
Cơ vùng cẳng tay
Cơ lưng dưới
Trong trường hợp gãy cổ xương đùi, khi thay đổi tư thế bệnh nhân từ nằm ngửa sang nằm nghiêng, cần:
Kê gối dưới thắt lưng
Kê gối nhỏ dưới gối
Không cần kê gối
Kê gối to kẹp giữa hai chân
Thời gian bệnh nhân có thể bắt đầu đi lại trong bột Whitmann là:
Sau 1 tuần
Sau 3–5 ngày
Sau 24–48 giờ
Sau tháo bột
Kỹ thuật giúp tăng ROM khớp háng và khớp gối trong trường hợp gãy cổ xương đùi ở giai đoạn sau bất động là:
Co cơ tĩnh
Giữ – nghỉ và kéo giãn
Đè kháng mạnh
Bó bột
Trong giai đoạn điều trị gãy thân xương đùi bằng khung kéo, bài tập nào sau đây KHÔNG phù hợp?
Tập thở kết hợp vận động hai tay
Co cơ tĩnh cơ mông và cơ tứ đầu
Tập vận động chủ động khớp gối bên đau
Tập mạnh chân lành
Tư thế nào sau đây CẦN TRÁNH sau mổ khớp háng để phòng trật khớp?
Hai chân dang nhẹ khi nằm
Bắt chéo hai chân khi nằm
Kẹp gối giữa hai chân khi nằm nghiêng
Nằm ngửa, háng trung tính
Dụng cụ sinh hoạt NÊN CHUẨN BỊ cho bệnh nhân sau phẫu thuật khớp háng là:
Ghế thấp không tay vịn
Bồn cầu thấp
Dép đế trơn
Ghế ngồi cao có tay vịn
Một trong các mục đích cần đạt được trước khi xuất viện là:
Chạy bộ không trợ giúp
Gập háng trên 120°
Biết đi với nạng hoặc khung hỗ trợ an toàn
Bỏ hoàn toàn dụng cụ trợ giúp
Các cấu trúc gây đau tại cột sống thắt lưng bao gồm:
Dây chằng trước, đốt sống, dây chằng sau, rễ thần kinh, mặt khớp liên đốt
Chỉ bao gồm các đĩa đệm và cơ bắp
Chỉ bao gồm các dây chằng và da
Các tạng trong ổ bụng
Nguyên nhân nào sau đây được xếp vào nhóm "chức năng sai lệch trong thể nghi"?
Hoạt động mạnh gây rách vòng xơ đĩa đệm
Tư thế xấu, thai nghén, cơ lưng và bụng yếu
Trượt đốt sống khi đang đi lại
Va chạm trực tiếp vào vùng thắt lưng khi lao động
Khi chuẩn bị nâng một vật nặng, nếu việc "chuẩn bị cơ" quá yếu sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Vật nặng sẽ bị đổ lại
Gây áp lực giãn lên cơ, dây chằng, bao khớp
Tăng cường độ co cơ kịp thời
Không gây ảnh hưởng gì đến cột sống
Nguyên tắc chẩn đoán trong VLTL/PHCN cho bệnh nhân đau thắt lưng là:
Áp dụng máy móc các chương trình đã học cho mọi bệnh nhân.
Chỉ dựa vào kết quả X-quang để đưa ra phác đồ.
Thiết lập chương trình điều trị có lý, có căn bản khoa học, uyển chuyển tùy theo bệnh nhân.
Tập trung vào việc phẫu thuật ngay lập tức.
Triệu chứng điển hình của thoát vị đĩa đệm được nhắc đến trong tài liệu là:
Đau giảm khi ho hoặc hắt hơi.
Hạn chế động tác nâng chân ở tư thế duỗi thẳng (nghiệm pháp Lasègue), đau lan dọc thần kinh tọa.
Đau tại một điểm duy nhất, không lan đi đâu.
Cơ bắp vùng chân luôn luôn khỏe mạnh.
Khi đánh giá tư thế, KTV cần:
Quan sát cột sống và xương chậu ở tư thế tự nhiên
Đặt bệnh nhân nằm sấp
Giữ bệnh nhân bất động
Gây ê ẩm trước khi quan sát
Khi khai thác bệnh sử bệnh nhân đau thắt lưng, KTV cần xác định yếu tố nào sau đây?
Thời gian, vị trí, tính chất đau
Mức độ ăn uống
Số lần té ngã
Cả B và C
Tình trạng thoái hóa đĩa đệm có thể làm mất chất đệm giữa các đốt sống dẫn đến:
Cột sống cong nhiều hơn
Cảm giác yếu chi
Đau lưng do ép lên đĩa đệm
Gãy xương đùi
Nguyên nhân thường gặp nhất gây đau lưng là:
Bong gân hoặc căng cơ
Gãy xương đùi
Viêm phổi
Loãng xương
Trong quan sát nhịp nhàng lưng – chậu, cần chú ý đến:
Nhịp hông và xương chậu khi cúi gập
Nhịp thở bệnh nhân
Độ mềm cơ vai
Độ ẩm da
Yếu tố nguy cơ gây đau lưng KHÔNG bao gồm:
Hút thuốc
Mãn kinh
Tập thể dục đều đặn
Công việc nặng nhọc
Khởi đầu của vận động nghiêng xương chậu là:
Nằm ngửa, gối gập hông duỗi
Nằm sấp, gối gập hông gập
Nằm ngửa, gối duỗi hông gập
Nằm sấp, gối duỗi hông gập
Khi cơ bụng yếu, bệnh nhân nên tập:
Nghiêng người sang bên
Cuốn thân người lên
Gập duỗi cổ
Duỗi lưng tối đa
Khi tập kéo giãn cơ dựng lưng, bệnh nhân nên:
Nằm sấp và duỗi lưng
Nằm ngửa, kéo đầu gối về phía vai cùng bên
Đứng nghiêng người
Ngồi duỗi chân thẳng
Khi sửa tư thế đứng, bệnh nhân cần tránh:
Ngồi ghế cao, lưng thẳng
Ngồi ghế thấp khiến cột sống ưỡn ra trước
Giữ trọng tâm ngay khớp háng
Co đầu gối khi cúi người
Viêm quanh khớp vai là bệnh lý phần mềm quanh khớp vai bao gồm những cấu trúc nào?
Xương và sụn khớp
Gân, cơ, dây chằng, bao khớp
Đĩa đệm và dây thần kinh
Tủy sống và dây chằng
Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm quanh khớp vai là gì?
Thoái hóa gân và vi chấn thương kéo dài
Nhiễm trùng khớp vai
Chèn ép dây thần kinh ở cổ
Tăng huyết áp
Trong thể đông cứng của viêm quanh khớp vai, vận động cần lưu ý gì?
Tăng dần biên độ, không vượt quá sức chịu đựng của bệnh nhân
Thực hiện mạnh và nhanh để tăng hiệu quả
Chỉ vận động trong tư thế nằm ngửa
Tránh hoàn toàn các động tác vận động khớp
Thể đơn thuần của viêm quanh khớp vai đặc trưng bởi gì?
Đau dữ dội, sưng đỏ vùng vai
Tổn thương gân cơ trên gai hoặc bó dài gân cơ nhị đầu
Đứt toàn phần gân cơ quay
Hạn chế hoàn toàn vận động khớp vai
Đặc điểm đau của viêm quanh khớp vai cấp là gì?
Đau dữ dội, hạn chế vận động, sưng nóng đỏ vùng vai
Đau âm ỉ, không ảnh hưởng đến vận động
Đau nhức tăng về đêm, kèm teo cơ nhanh chóng
Đau khi trượt, giảm khi nghỉ ngơi
Khi nào người bị đau lưng nên đi khám bác sĩ?
Khi đau lưng kéo dài hơn một vài ngày mà không cải thiện
Khi đau lưng chỉ xảy ra sau khi tập thể dục
Khi đau lưng nhẹ và không ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày
Khi đau lưng chỉ xảy ra vào buổi sáng
Trong điều trị đau lưng, mục tiêu của vật lý trị liệu là gì?
Tăng cường sức mạnh cơ bắp và cải thiện sự linh hoạt.
Gây nghiện thuốc giảm đau.
Phẫu thuật cột sống.
Nghỉ ngơi hoàn toàn trên giường.
Triệu chứng nào sau đây cần được xem là dấu hiệu cảnh báo 'đỏ' (red flag) của đau lưng, cần thăm khám bác sĩ ngay lập tức?
Đau êm ở vùng thắt lưng.
Đau tăng lên khi vận động mạnh.
Mất kiểm soát ruột hoặc bàng quang.
Đau lan xuống một chân.
Phương pháp điều trị bảo tồn nào sau đây thường được khuyến nghị cho đau lưng không đặc hiệu?
Phẫu thuật cột sống.
Sử dụng opioid kéo dài.
Vật lý trị liệu và tập thể dục.
Nghỉ ngơi hoàn toàn trên giường trong thời gian dài.
Nếu bạn bị đau lưng kèm theo sốt, đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý nào?
Đau lưng cơ học thông thường.
Thoát vị đĩa đệm.
Nhiễm trùng cột sống.
Đau thần kinh tọa.
