wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Morbidity Indicators: Definitions and Formulas

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ lệ hiện mắc thường dùng để đo lường đối với loại bệnh có đặc điểm nào?

a)

Thời gian mắc bệnh ngắn, ngày khởi phát khó xác định

b)

Thời gian mắc bệnh ngắn, ngày khởi phát dễ xác định

c)

Thời gian mắc bệnh dài, ngày khởi phát khó xác định

d)

Thời gian mắc bệnh dài, ngày khởi phát dễ xác định

2.

Phát biểu đúng về số mới mắc trong dịch tễ học là:

a)

Tổng số người đang mắc bệnh tại một thời điểm nhất định

b)

Tổng số người mới xuất hiện bệnh trong khoảng thời gian

c)

Tổng số ca bệnh đã được phát hiện từ trước đến nay

d)

Tổng số người đang mắc bệnh trong một khoảng thời gian

3.

Chỉ số phản ánh xác suất người chưa mắc bệnh sẽ mắc bệnh trong một khoảng thời gian xác định ở quần thể nguy cơ là:

a)

Số mới mắc

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Số hiện mắc

d)

Tỷ lệ hiện mắc

4.

Chọn công thức đúng của tỷ lệ hiện mắc chung:

a)

Số hiện mắc một bệnh / Tổng dân số × 10n10^n

b)

Số hiện mắc trong nhóm tuổi a / Tổng số dân trong nhóm tuổi đó × 10n10^n

c)

Số hiện mắc theo nghề nghiệp / Tổng số dân trong nhóm nghề nghiệp đó × 10n10^n

d)

Số hiện mắc một bệnh ở một giới tính / Tổng số dân ở giới tính đó × 10n10^n

5.

Công thức đúng để tính tỷ lệ mới mắc là:

a)

Số mắc bệnh hoặc tử vong trong vụ dịch / Tổng số người có nguy cơ mắc bệnh tại thời điểm bắt đầu × 10n10^n

b)

Số mới mắc bệnh / Tổng dân số × 10n10^n

c)

Số mới mắc trong nhóm tiếp xúc gần / Tổng số người tiếp xúc gần × 10n10^n

d)

Số mới mắc bệnh / Tổng thời gian người-nguy cơ × 10n10^n

6.

Một trong những ý nghĩa của số hiện mắc là:

a)

Phục vụ cho công tác lập kế hoạch y tế

b)

Phản ánh số ca bệnh mới xuất hiện trong quần thể

c)

Giúp phát hiện sớm khu vực có nguy cơ cao

d)

Phản ánh nhu cầu phòng bệnh

7.

Một trong những ý nghĩa của tỷ lệ hiện mắc là:

a)

Đánh giá nhu cầu phòng bệnh trong quần thể

b)

Đánh giá hiệu quả hoạt động phòng bệnh

c)

Phản ánh mức độ nghiêm trọng của một bệnh

d)

Phản ánh mức độ phổ biến của một bệnh

8.

Chỉ số hỗ trợ đánh giá hiệu quả hoạt động điều trị bệnh là:

a)

Tỷ suất chết theo giới tính

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ suất chết thô

d)

Tỷ lệ mới mắc

9.

Ý nghĩa chính của tỷ lệ hiện mắc là:

a)

Tính cỡ mẫu nghiên cứu

b)

Tính tốc độ gia tăng ca bệnh mới

c)

Tính nguy cơ tử vong

d)

Tính thời gian mắc bệnh trung bình

10.

Yếu tố nào góp phần làm tăng tỷ lệ hiện mắc?

a)

Người bệnh di chuyển ra khỏi quần thể

b)

Sự di cư của người khỏe mạnh ra khỏi quần thể

c)

Sự giảm sút số trường hợp mới mắc bệnh

d)

Hạn chế trong phát hiện ca bệnh

11.

Yếu tố nào sau đây cũng góp phần làm tăng tỷ lệ hiện mắc?

a)

Sự gia tăng số trường hợp mới mắc bệnh

b)

Thời gian mắc bệnh ngắn

c)

Sự di cư của người bệnh

d)

Hạn chế trong ghi nhận ca bệnh

12.

Yếu tố nào góp phần làm giảm tỷ lệ hiện mắc?

a)

Sự gia tăng số trường hợp mới mắc

b)

Thời gian hồi phục nhanh

c)

Tỷ lệ tử vong của bệnh giảm

d)

Khả năng phát hiện ca bệnh tốt hơn

13.

Nội dung phản ánh quan trọng của số mới mắc là:

a)

Hỗ trợ phát hiện sớm và khoanh vùng khu vực có nguy cơ

b)

Đánh giá mức độ phổ biến của bệnh trong cộng đồng

c)

Góp phần đo lường mức độ trầm trọng của vấn đề sức khỏe

d)

Phản ánh nhu cầu và hiệu quả điều trị

14.

Tỷ lệ mới mắc chủ yếu phản ánh nội dung nào?

a)

Phản ánh nhu cầu chăm sóc và điều trị

b)

Đánh giá vai trò phơi nhiễm đối với bệnh

c)

Xác định chính xác thời gian ủ bệnh của một bệnh

d)

Phản ánh mức độ phổ biến của một bệnh trong quần thể

15.

Trong thực hành giám sát dịch tễ, khi nào nên ưu tiên dùng tỷ lệ hiện mắc thay vì tỷ lệ mới mắc?

a)

Khi bệnh diễn tiến cấp tính, thời gian mắc rất ngắn

b)

Khi cần ước lượng nguy cơ phát sinh ca mới

c)

Khi muốn mô tả mức độ phổ biến của bệnh mạn tính trong cộng đồng

d)

Khi đánh giá tác động của can thiệp phòng bệnh ngay tức thời

16.

Nội dung phản ánh ý nghĩa của tỷ lệ mới mắc là gì?

a)

Phản ánh thực trạng vấn đề sức khỏe tại 1 thời điểm

b)

Phản ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh

c)

Phản ánh hiệu quả điều trị

d)

Phản ánh nhu cầu phòng bệnh

17.

Thông tin cần để tính tỷ lệ hiện mắc lao trong cộng đồng là gì?

a)

Số người hiện mắc bệnh lao và tổng thời gian người – nguy cơ

b)

Số người hiện mắc bệnh lao và tổng dân số

c)

Số người hiện mắc bệnh lao và tổng quần thể nguy cơ

d)

Số người hiện mắc bệnh lao và tổng thời gian hiện mắc bệnh

18.

Tỷ lệ mới mắc bệnh cúm của phường X năm 2024 là 3%. Ý nghĩa đúng nhất của thông tin này là gì?

a)

Nguy cơ mắc mới cúm của người dân trong năm là 3%

b)

Có 3% toàn bộ dân số phường X bị mắc cúm trong năm

c)

Cứ 100 người dân thì có 3 người mới mắc cúm trong năm

d)

Khả năng mỗi mắc cúm mỗi tháng trong năm của người dân là 3%

19.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2022 có khoảng 2,3 triệu phụ nữ được chẩn đoán ung thư vú. Chỉ số đo lường mắc bệnh được phản ánh là gì?

a)

Số hiện mắc

b)

Số mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ mới mắc

20.

Báo cáo 2024 của Cục Phòng, chống HIV/AIDS: 245.762 trường hợp nhiễm HIV đang còn sống. Chỉ số đo lường mắc bệnh được phản ánh là gì?

a)

Số hiện mắc

b)

Số mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ mới mắc

21.

Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế, năm 2024 có khoảng 589 triệu người 20–79 tuổi đang sống chung với đái tháo đường. Chỉ số mắc bệnh được phản ánh là gì?

a)

Số hiện mắc

b)

Số mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ mới mắc

22.

Dự báo đến năm 2050, cứ 8 người trưởng thành thì có 1 người mắc đái tháo đường. Chỉ số mắc bệnh được phản ánh là gì?

a)

Số hiện mắc

b)

Số mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ mới mắc

23.

Tại Việt Nam, đến hết tháng 9/2023 tổng số bệnh nhân lao được phát hiện là 2.764. Chỉ số mắc bệnh được phản ánh là gì?

a)

Số hiện mắc

b)

Số mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ mới mắc

24.

Ước tính đến năm 2050, tổng số người mắc đái tháo đường tăng lên 853 triệu. Chỉ số mắc bệnh được phản ánh là gì?

a)

Số hiện mắc

b)

Số mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ mới mắc

25.

UNAIDS 2024: có 40,8 triệu người sống chung với HIV. Chỉ số mắc bệnh được phản ánh là gì?

a)

Số hiện mắc

b)

Số mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ mới mắc

26.

Năm 2024, toàn cầu ghi nhận thêm khoảng 1,3 triệu ca nhiễm HIV. Chỉ số mắc bệnh được phản ánh là gì?

a)

Số hiện mắc

b)

Số mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ mới mắc

27.

WHO ước tính năm 2022 có 254 triệu người sống chung với viêm gan B mạn tính. Chỉ số mắc bệnh được phản ánh là gì?

a)

Số hiện mắc

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Số mới mắc

d)

Tỷ lệ mới mắc

28.

Việt Nam dẫn đầu khu vực về triển khai PrEP năm 2023, góp phần giảm nguy cơ lây nhiễm HIV. Điều này tác động chủ yếu đến chỉ số nào?

a)

Số hiện mắc và tỷ lệ hiện mắc

b)

Số hiện mắc và số mới mắc

c)

Số mới mắc và tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mới mắc

29.

Năm 2024, 84% phụ nữ mang thai nhiễm HIV được tiếp cận thuốc ARV dự phòng lây truyền mẹ-con. Nhận định đúng về tác động trực tiếp của can thiệp này đến chỉ số mắc bệnh là gì?

a)

Giảm số hiện mắc ngay lập tức trong cộng đồng

b)

Giảm số mới mắc HIV ở trẻ sơ sinh

c)

Tăng tỷ lệ hiện mắc ở phụ nữ mang thai

d)

Không ảnh hưởng đến chỉ số mắc bệnh

30.

Một chiến dịch tiêm vắc xin cúm giúp giảm số trường hợp mắc mới trong mùa dịch. Chỉ số nào giảm trước tiên?

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Số hiện mắc

c)

Số mới mắc

d)

Tuổi trung vị mắc bệnh

31.

Để tính tỷ lệ mới mắc trong một năm, cần mẫu số nào?

a)

Tổng thời gian người – nguy cơ trong năm

b)

Tổng số dân giữa kỳ hoặc người – nguy cơ

c)

Tổng số ca bệnh hiện có

d)

Tổng số ca tử vong trong năm

32.

Khi diễn giải tỷ lệ hiện mắc cao của một bệnh mạn tính, nhận định phù hợp nhất là gì?

a)

Bệnh có thời gian mắc kéo dài hoặc điều trị giúp kéo dài sống

b)

Bệnh có độc lực rất cao gây tử vong nhanh

c)

Bệnh vừa xuất hiện bùng phát gần đây

d)

Dân số đang giảm làm tỷ lệ tăng giả tạo

33.

Điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con bằng ARV có tác động trực tiếp nhất đến các chỉ số nào về nhiễm HIV ở trẻ sơ sinh?

a)

Giảm số hiện mắc và số mới mắc HIV ở trẻ sơ sinh

b)

Giảm số hiện mắc và tỷ lệ hiện mắc HIV ở trẻ sơ sinh

c)

Giảm số mới mắc và tỷ lệ hiện mắc HIV ở trẻ sơ sinh

d)

Giảm số mới mắc và tỷ lệ mới mắc HIV ở trẻ sơ sinh

34.

Điều trị ARV giúp giảm nguy cơ tử vong liên quan HIV và dự phòng lây truyền. Tác động này thường dẫn đến thay đổi nào về chỉ số đo lường nhiễm HIV trong cộng đồng?

a)

Giảm tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mới mắc

b)

Giảm tỷ lệ hiện mắc, tăng tỷ lệ mới mắc

c)

Tăng tỷ lệ hiện mắc, giảm tỷ lệ mới mắc

d)

Tăng tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mới mắc

35.

Yếu tố nào góp phần trực tiếp làm giảm chỉ số đo lường hiện mắc viêm gan C trong cộng đồng?

a)

Tăng tỷ lệ điều trị khỏi bệnh

b)

Tăng tỷ lệ xét nghiệm sàng lọc trong truyền máu

c)

Tăng tỷ lệ tiêm an toàn trong các cơ sở y tế

d)

Giảm lây truyền trong nhóm sử dụng ma túy

36.

Yếu tố nào góp phần làm tăng chỉ số đo lường hiện mắc tăng huyết áp trong cộng đồng?

a)

Điều chỉnh hành vi, lối sống

b)

Kiểm soát cân nặng

c)

Sàng lọc phát hiện sớm

d)

Giảm stress

37.

Một trong các chỉ số đo lường tử vong theo nguyên nhân là:

a)

Tỷ suất chết thô

b)

Tỷ suất chết theo giới tính

c)

Tỷ suất chết tuổi trưởng thành

d)

Tỷ lệ chết/mắc

38.

Để tính tỷ suất chết thô trong quần thể, cần thông tin nào sau đây?

a)

Tổng số người chết trong năm

b)

Tổng số người chết trong độ tuổi trưởng thành

c)

Tổng số người chết do một nguyên nhân cụ thể

d)

Tổng số người chết của một dân tộc

39.

Một trong các ý nghĩa của tỷ suất chết thô là:

a)

Phản ánh các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trẻ em

b)

Phản ánh sự khác biệt về tiếp cận y tế giữa các chủng tộc

c)

Phản ánh mức độ nghiêm trọng của một bệnh

d)

Phản ánh mức độ tử vong chung của quần thể

40.

Ngưỡng tỷ suất chết thô quá thấp, có thể có thiếu sót trong ghi nhận tử vong, được khuyến nghị là:

a)

Dưới 1/1000 dân

b)

Dưới 5/1000 dân

c)

Dưới 10/1000 dân

d)

Dưới 15/1000 dân

41.

Chỉ số phản ánh số người chết trong một nhóm tuổi cụ thể, thường tính trên mỗi 1.000 người trong nhóm tuổi đó, trong một khoảng thời gian nhất định là:

a)

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

b)

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi

c)

Tỷ suất chết tuổi trưởng thành

d)

Tỷ suất chết phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

42.

Để tính được tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi, cần thông tin nào?

a)

Tổng số người chết trong năm

b)

Tổng số người chết của một nhóm tuổi

c)

Tổng số người chết trong độ tuổi trưởng thành

d)

Tổng số người chết trong độ tuổi sinh đẻ

43.

Thông tin cần thiết để tính tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi là:

a)

Tổng trẻ chết trong năm

b)

Tổng số trẻ sinh sống trong năm

c)

Tổng số trẻ chết do nguyên nhân cụ thể trong năm

d)

Tổng dân số trong năm

44.

Các vấn đề sức khỏe nào sau đây thường sử dụng tỷ suất đặc trưng theo tuổi để đo lường tình trạng tử vong?

a)

Phân bố đều ở mọi độ tuổi trong dân số

b)

Không có sự khác biệt lớn giữa các nhóm tuổi

c)

Chỉ xảy ra ở trẻ nhỏ và người cao tuổi

d)

Xảy ra chủ yếu ở một nhóm tuổi nhất định

45.

Công thức đúng để tính tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là:

a)

(Số trẻ chết dưới 5 tuổi / Tổng số trẻ sinh sống trong cùng năm) x 1000

b)

(Số trẻ chết dưới 5 tuổi / Tổng số trẻ chết trong cùng năm) x 1000

c)

(Số trẻ chết dưới 5 tuổi / Dân số trung bình trong năm) x 1000

d)

(Số trẻ chết dưới 5 tuổi / Dân số có nguy cơ thời điểm đầu năm) x 1000

46.

Ý nghĩa nào phản ánh đúng về tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi?

a)

Chỉ phản ánh tử vong do bệnh truyền nhiễm ở trẻ em dưới 5 tuổi

b)

Phản ánh tổng thể các điều kiện kinh tế, xã hội và y tế của quốc gia

c)

Chủ yếu phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe trẻ em tại địa phương

d)

Chỉ sử dụng để đánh giá chất lượng chăm sóc y tế cho trẻ dưới 5 tuổi

47.

Tỷ suất chết tuổi trưởng thành phản ánh thông tin nào sau đây?

a)

Nguy cơ tử vong của người 15–60 tuổi trong một giai đoạn nhất định

b)

Tổng số người chết mọi lứa tuổi trong năm

c)

Số phụ nữ chết trong thai kỳ

d)

Số trẻ sơ sinh tử vong trong năm

48.

Khi so sánh tỷ suất chết thô giữa hai quần thể có cơ cấu tuổi khác nhau rõ rệt, cách tiếp cận phù hợp nhất là:

a)

So sánh trực tiếp tỷ suất chết thô

b)

Chuẩn hóa theo tuổi trước khi so sánh

c)

Chỉ so sánh trong nhóm trẻ dưới 5 tuổi

d)

Bỏ qua khác biệt tuổi vì tỷ suất chết thô đã tổng quát

49.

Trong tính toán tỷ suất chết theo nguyên nhân, mẫu số phù hợp nhất là:

a)

Tổng dân số giữa kỳ

b)

Tổng số ca mắc bệnh đó

c)

Tổng số người chết do mọi nguyên nhân

d)

Tổng số người chết do nguyên nhân cụ thể đó

50.

Phát biểu nào đúng về tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mới mắc của một bệnh mạn tính khi triển khai chương trình sàng lọc phát hiện sớm rộng rãi?

a)

Hiện mắc tăng ngắn hạn do phát hiện ca tiềm ẩn, mới mắc không đổi

b)

Hiện mắc giảm và mới mắc tăng

c)

Cả hiện mắc và mới mắc đều giảm ngay

d)

Không ảnh hưởng đến các chỉ số

51.

Ý nghĩa đúng nhất của “xác suất một người trưởng thành từ 15 tuổi chết trước khi đến 60 tuổi” là mô tả xác suất tử vong trong giai đoạn nào của cuộc đời?

a)

Giai đoạn vị thành niên

b)

Tuổi trưởng thành (15–59)

c)

Tuổi già (≥60)

d)

Toàn bộ vòng đời

52.

Ý nghĩa của tỷ suất chết theo giới tính là gì?

a)

Đánh giá sự khác biệt về mức độ tử vong của nam giới và nữ giới

b)

Xác định các bệnh đặc hiệu của nam giới và nữ giới

c)

Xác định nguyên nhân tử vong ở nam giới và nữ giới

d)

So sánh nguy cơ tử vong do nguyên nhân cụ thể ở nam giới và nữ giới

53.

Nội dung mô tả đúng về tỷ suất chết theo nguyên nhân là:

a)

Sự thay đổi cơ cấu tuổi của dân số theo nguyên nhân tử vong

b)

Mức độ tử vong do một nguyên nhân cụ thể trong quần thể

c)

Xác suất tử vong trong quần thể do mọi nguyên nhân tử vong

d)

Đo lường chất lượng chẩn đoán nguyên nhân tử vong

54.

Phần ảnh ý nghĩa của tỷ suất chết theo nguyên nhân bao gồm mục tiêu nào sau đây?

a)

Giúp đánh giá gánh nặng tử vong theo nguyên nhân

b)

Giúp so sánh số người tử vong giữa các khu vực

c)

Giúp so sánh số người tử vong giữa các nhóm tuổi

d)

Giúp dự báo xu hướng tử vong do mọi nguyên nhân trong quần thể

55.

Chỉ số đo lường thể hiện xác suất chết của một bệnh trong số những trường hợp mắc bệnh đó là:

a)

Tỷ suất chết thô

b)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ chết/mắc

56.

Ý nghĩa chính của tỷ lệ chết/mắc là gì?

a)

Nguy cơ tử vong trong cộng đồng nói chung

b)

Mức độ nghiêm trọng của một bệnh

c)

Sự phân bố bệnh tật trong cộng đồng

d)

Tốc độ lây lan của bệnh truyền nhiễm

57.

Điểm khác nhau cơ bản giữa tỷ suất chết thô và tỷ suất chết theo nguyên nhân là:

a)

Một chỉ số đo lường tử vong chung, một chỉ số đo lường tử vong do nguyên nhân

b)

Một chỉ số tính theo dân số, một chỉ số tính theo số mắc bệnh

c)

Một chỉ số dùng cho bệnh truyền nhiễm, một chỉ số dùng cho bệnh không lây nhiễm

d)

Một chỉ số thể hiện phân bố bệnh tật, một chỉ số thể hiện phân bố dân cư

58.

Trong năm 2024, cứ mỗi 1000 người dân trong cộng đồng A có khoảng 12 người tử vong vì bất cứ nguyên nhân nào. Thông tin này phản ánh chỉ số đo lường tử vong nào?

a)

Tỷ suất chết thô

b)

Tỷ suất chết theo giới tính

c)

Tỷ suất chết tuổi trưởng thành

d)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân

59.

Trong năm 2024, cộng đồng A có 180 người tử vong. Số liệu thống kê cho thấy, cứ 1000 nam giới trong cộng đồng thì có khoảng 5 trường hợp tử vong. Thông tin này phản ánh chỉ số đo lường tử vong nào?

a)

Tỷ suất chết thô

b)

Tỷ suất chết tuổi trưởng thành

c)

Tỷ suất chết theo giới tính

d)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân

60.

Tỷ suất chết do bệnh tim mạch ở xã X năm 2024 là 20/100000 dân. Diễn giải phù hợp nhất là:

a)

Bệnh tim mạch có nguy cơ tử vong thấp

b)

Cứ 100000 dân thì có 20 người tử vong vì bệnh tim mạch trong năm

c)

20% dân số xã X bị tử vong do bệnh tim mạch trong năm

d)

Bệnh tim mạch có nguy cơ tử vong cao bất thường trong năm

61.

Trong năm 2024, cứ 100000 dân tại xã X có 15 người tử vong do tai nạn giao thông. Chỉ số phản ánh là:

a)

Tỷ suất chết thô

b)

Tỷ suất chết theo tuổi

c)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân

d)

Tỷ lệ chết/mắc

62.

Trong một vụ dịch sốt xuất huyết tại một xã, có khoảng 1% người bệnh tử vong. Chỉ số được mô tả là:

a)

Tỷ suất chết thô

b)

Tỷ suất chết theo tuổi

c)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân

d)

Tỷ lệ chết/mắc

63.

Bệnh A có tỷ lệ chết/mắc ngày càng cao. Nhận định phù hợp nhất về bệnh A trong cộng đồng là:

a)

Bệnh A lây lan nhanh hơn trong cộng đồng

b)

Bệnh A được kiểm soát tốt hơn

c)

Bệnh A chỉ ảnh hưởng đến người cao tuổi

d)

Bệnh A nguy hiểm hơn

64.

Một bệnh mới xuất hiện trong cộng đồng có tỷ lệ chết/mắc cao bất thường. Nhận định dịch tễ học hợp lý nhất là:

a)

Bệnh có tính lây truyền rất nhanh, cần được kiểm soát

b)

Bệnh do tác nhân có độc lực cao

c)

Bệnh chỉ gặp ở đối tượng suy giảm miễn dịch nặng

d)

Bệnh có mức độ phổ biến rộng rãi trong cộng đồng

65.

Theo thống kê ở xã X năm 2024, có 640 người mắc bệnh động mạch vành trong tổng số 180.000 dân của huyện X. Chỉ số phù hợp nhất để đo lường mức độ phổ biến của bệnh động mạch vành ở huyện X năm 2024 là:

a)

Số hiện mắc

b)

Số mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ chết/mắc

66.

Khái niệm nào mô tả khả năng một người trưởng thành từ 18 tuổi sẽ chết trước khi đến 60 tuổi?

a)

Xác suất tử vong tuổi trưởng thành 15–60

b)

Xác suất tử vong tuổi trưởng thành 18–60

c)

Xác suất tử vong trước 18 tuổi

d)

Xác suất tử vong sau 60 tuổi

67.

Sự khác biệt giữa tỷ suất chết thô và tỷ suất chết theo nguyên nhân hữu ích nhất cho nhiệm vụ nào sau đây ở cấp hoạch định y tế?

a)

Ưu tiên can thiệp theo nguyên nhân gây tử vong chủ đạo

b)

Phân bổ dân số theo cơ cấu tuổi

c)

Ước tính số mới mắc bệnh trong năm

d)

Đo tốc độ lây truyền của một dịch bệnh

68.

Năm 2024, dân số cộng đồng A là 800.000 người, ước tính có 15.000 người sống chung với bệnh tim mạch. Thống kê ghi nhận có 5.000 ca tử vong do tim mạch trong năm. Chỉ số phù hợp nhất để đo mức độ nghiêm trọng (severity) của bệnh tim mạch tại cộng đồng A là chỉ số nào?

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân

c)

Tỷ suất chết thô

d)

Tỷ lệ chết/mắc

69.

Vẫn với cộng đồng A (800.000 dân; 15.000 người mắc tim mạch đang sống; 5.000 tử vong do tim mạch trong năm). Những chỉ số có thể tính được để phản ánh tình trạng mắc bệnh và tử vong từ thông tin trên là tổ hợp nào dưới đây?

a)

Tỷ lệ hiện mắc, tỷ suất chết thô, tỷ suất chết theo nguyên nhân

b)

Tỷ lệ hiện mắc, tỷ suất chết theo nguyên nhân, tỷ lệ chết/mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc, tỷ suất chết thô, tỷ suất chết theo nguyên nhân

d)

Tỷ lệ mới mắc, tỷ suất chết theo nguyên nhân, tỷ lệ chết/mắc

70.

Năm 2024, cộng đồng A có 100.000 dân. Có 400 người mắc lao (250 nam, 150 nữ). Có 15 trường hợp tử vong do lao trong năm. Chỉ số đo lường tử vong có thể tính từ thông tin trên là tổ hợp nào?

a)

Tỷ suất chết thô, tỷ suất chết theo nguyên nhân

b)

Tỷ suất chết thô, tỷ lệ chết/mắc

c)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân, tỷ lệ chết/mắc

d)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân, tỷ suất chết theo giới tính

71.

Năm 2024, cộng đồng A có 100.000 dân; nam chiếm 55%. Tổng số tử vong do mọi nguyên nhân là 1.000, trong đó tử vong nữ chiếm 48%. Những chỉ số tử vong có thể tính được là tổ hợp nào?

a)

Tỷ suất chết thô, tỷ suất chết theo nguyên nhân

b)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân, tỷ lệ chết/mắc

c)

Tỷ lệ chết/mắc, tỷ suất chết theo giới tính

d)

Tỷ suất chết theo giới tính, tỷ suất chết thô

72.

Quần thể A có 5.000 người. Sàng lọc ban đầu phát hiện 190 người mắc ung thư gan. Sau 7 năm theo dõi phát hiện thêm 35 ca mới. Tỷ lệ mới mắc ung thư gan trong 7 năm là bao nhiêu?

a)

3,80%

b)

0,70%

c)

0,73%

d)

18,42%

73.

Năm 2024, cộng đồng A có 100.000 dân; 400 người đang mắc lao (250 nam, 150 nữ). Có 15 tử vong do lao và 1.000 tử vong do mọi nguyên nhân. Tỷ lệ hiện mắc lao năm 2024 là bao nhiêu?

a)

0,4%

b)

0,06%

c)

1%

d)

3,75%

74.

Cũng trong bối cảnh câu hỏi trên, tỷ suất chết thô của cộng đồng A năm 2024 là bao nhiêu?

a)

0,4%

b)

0,06%

c)

1%

d)

3,75%

75.

Số liệu tử vong của xã X năm 2024 ghi nhận 200 ca tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi và 2.000 ca tử vong ở người trên 65 tuổi. Dân số hai nhóm lần lượt là 50.000 và 100.000. Tỷ suất chết của nhóm 0–4 tuổi và nhóm trên 65 tuổi lần lượt là:

a)

4,0/1000 và 20,0/1000

b)

40,0/1000 và 200,0/1000

c)

20,0/1000 và 40,0/1000

d)

200,0/1000 và 2,0/1000

76.

Năm 2024, xã A dân số trung bình 50.000, có 300 ca tử vong; xã B dân số trung bình 20.000, có 140 ca tử vong. So sánh mức độ tử vong giữa hai xã dựa trên tỷ suất chết thô:

a)

Xã A cao hơn xã B

b)

Xã B cao hơn xã A

c)

Hai xã ngang nhau

d)

Chưa đủ dữ liệu

77.

Năm 2024, xã A dân số trung bình 40.000, có 380 ca tử vong; xã B dân số trung bình 30.000, có 270 ca tử vong. Nhận định đúng dựa trên tỷ suất chết thô là:

a)

Xã A cao hơn xã B

b)

Xã B cao hơn xã A

c)

Hai xã ngang nhau

d)

Chưa đủ dữ liệu

78.

Năm 2024, xã A dân số trung bình 40.000, có 400 ca tử vong; xã B dân số trung bình 30.000, có 300 ca tử vong. So sánh tỷ suất chết thô giữa 2 xã:

a)

Xã A cao hơn xã B

b)

Xã B cao hơn xã A

c)

Hai xã ngang nhau

d)

Chưa đủ dữ liệu

79.

Trong cộng đồng A (dân số trung bình 50.000; 300 ca tử vong năm 2024). Nếu nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở xã A chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số tử vong, chỉ số nào được dùng để mô tả xếp hạng nguyên nhân?

a)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân

b)

Tỷ lệ chết/mắc

c)

Tỷ suất chết thô

d)

Tỷ lệ hiện mắc theo nguyên nhân

80.

Trong cộng đồng có 100.000 dân, ghi nhận 1.000 ca tử vong do mọi nguyên nhân trong năm. Chọn phát biểu đúng về cách tính tỷ suất chết thô:

a)

Số tử vong do nguyên nhân cụ thể chia dân số giữa năm

b)

Tổng số tử vong do mọi nguyên nhân chia dân số trung bình năm

c)

Số người mắc bệnh chia dân số giữa năm

d)

Số tử vong do bệnh chia số người mắc bệnh

81.

Trong cộng đồng A có 400 người đang mắc lao và 15 người tử vong do lao trong năm. Chỉ số phản ánh mức độ nguy hiểm của bệnh lao đối với người mắc là:

a)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân

b)

Tỷ suất chết thô

c)

Tỷ lệ chết/mắc

d)

Tỷ lệ hiện mắc

82.

Để so sánh tử vong giữa hai xã có quy mô dân số khác nhau, chỉ số cơ bản nên dùng là:

a)

Số ca tử vong tuyệt đối

b)

Tỷ suất chết thô

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ suất chết theo giới tính

83.

Dựa vào bảng: Dân số trung bình cộng đồng X năm 2024 là 100000; Dân số nam 55000; Số ca mắc bệnh hen 4000; Số ca tử vong do hen 10. Chỉ số nào có thể tính trực tiếp từ bảng này để đo lường tử vong do cộng đồng X?

a)

Tỷ suất chết thô, tỷ suất chết theo nguyên nhân

b)

Tỷ suất chết theo nguyên nhân, tỷ lệ chết/mắc

c)

Tỷ lệ chết/mắc, tỷ suất chết theo giới tính

d)

Tỷ suất chết theo giới tính, tỷ suất chết thô

84.

Vẫn với cộng đồng X: Dân số trung bình 100000; số ca mắc hen 4000. Tỷ lệ hiện mắc bệnh hen năm 2024 của cộng đồng X là bao nhiêu?

a)

4%

b)

0,25%

c)

0,67%

d)

0,01%

85.

So sánh nguy cơ tử vong giữa xã A và xã B năm 2024. Dữ liệu: Xã A dân số 10000, số ca tử vong 110, số ca tử vong do ung thư phổi 25. Xã B dân số 12000, số ca tử vong 120, số ca tử vong do ung thư phổi 35. Kết luận đúng là:

a)

Tỷ suất chết thô xã A thấp hơn, tỷ suất chết do ung thư phổi của xã A cao hơn

b)

Tỷ suất chết thô và tỷ suất chết do ung thư phổi xã A đều thấp hơn

c)

Tỷ suất chết thô xã A cao hơn, tỷ suất chết do ung thư phổi của xã A thấp hơn

d)

Tỷ suất chết thô và tỷ suất chết do ung thư phổi xã A đều cao hơn

86.

Xã A có dân số 15000 người. Từ đầu năm đến 05/6/2025 ghi nhận ca sốt xuất huyết đầu tiên; đến hết 6/2025 tổng số ca mới là 5. Trong tháng 7/2025 ghi nhận thêm 30 ca mới. Tỷ lệ mới mắc sốt xuất huyết trong tháng 7/2025 tại xã A tính theo 10000 dân/tháng là:

a)

3,33/10000 dân/tháng

b)

20/10000 dân/tháng

c)

20,01/10000 dân/tháng

d)

23,33/10000 dân/tháng

87.

Với cộng đồng X (dân số trung bình 100000; số ca tử vong do hen 10), tỷ suất chết theo nguyên nhân (hen) năm 2024 tính theo 100000 dân là bao nhiêu?

a)

0,01/100000 dân

b)

1/100000 dân

c)

5/100000 dân

d)

10/100000 dân