WorksheetsChương 3
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Trong quá trình phát triển sản phẩm, nguồn cơ hội của sản phẩm chủ yếu được xuất phát từ:
Các viện nghiên cứu, các trường đại học.
Các nhà phát minh độc lập.
Nội bộ đội ngũ phát triển sản phẩm.
Lực lượng bán hàng.
Kỹ thuật nào sau đây được sử dụng để tạo ý tưởng phát triển sản phẩm:
Thống kê các nhược điểm.
Nghiên cứu ảnh hưởng của các xu hướng, chuẩn mực xã hội, công nghệ.
Nghiên cứu phản hồi từ khách hàng.
Tất cả các kỹ thuật trên.
Trong quá trình phát triển sản phẩm, cơ hội được phân chia ra thành:
2 vùng cơ hội.
3 vùng cơ hội.
4 vùng cơ hội.
5 vùng cơ hội.
Đặc điểm của vùng cơ hội 2 là:
Nhu cầu mới/ Thị trường mới.
Nhu cầu hiện có/ thị trường hiện có.
Vùng tăng trưởng liền kề.
Vùng thăm dò các thị trường mới.
Đặc điểm của vùng cơ hội 1 là:
Cải tiến, mở rộng, giảm chi phí sản phẩm.
Nhu cầu hiện có/ thị trường hiện có.
Nhu cầu mới/ Thị trường mới.
Vùng thăm dò các thị trường mới.
Đặc điểm của vùng cơ hội 3 là:
Nhu cầu mới/ Thị trường mới.
Nhu cầu hiện có/ thị trường hiện có.
Vùng tăng trưởng liền kề.
Vùng thăm dò các thị trường mới.
Vùng cơ hội nào có mức độ rủi ro cao nhất:
Vùng cơ hội 1.
Vùng cơ hội 2.
Vùng cơ hội 3.
Vùng cơ hội 4.
Nâng cao hiệu quả sàng lọc cơ hội bằng cách:
Tạo số lượng lớn các cơ hội.
Tìm kiếm cơ hội tốt trong các cơ hội đã tạo.
Sản phẩm “Sway” của hãng FroliCat được phát triển từ bao nhiêu cơ hội ban đầu?
40
45
50
55
Việc lựa chọn vùng cơ hội trong quá trình phát triển sản phẩm dựa vào:
Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên.
Tuyên bố sứ mạng & các điều kiện biên của dự án.
Nhóm trưởng ra quyết định lựa chọn.
Nhóm ra quyết định lựa chọn.
Thực hiện bước công việc “Sàng lọc cơ hội” là:
Tìm kiếm các cơ hội chất lượng cao từ các cơ hội đã tạo ra.
Tạo ra sự khác biệt cao về chất lượng cơ hội.
Tạo ra nhiều cơ hội tốt hơn.
Tất cả các phương án trên.
Quy trình xác định cơ hội sản phẩm theo Karl T. Ulrich bao gồm:
07 bước
06 bước
05 bước
04 bước
Đầu vào của giai đoạn lập kế hoạch sản phẩm là:
Danh sách các cơ hội sản phẩm mới.
Tuyên bố sứ mạng sản phẩm.
Danh sách các sản phẩm mới.
Các nguồn lực tài chính, kỹ thuật.
Sử dụng mô hình Real Win-Worth-it (RWW) khi xác định các cơ hội nhằm mục đích:
Sàng lọc các cơ hội.
Xem xét cơ hội có thực sự tồn tại.
Tìm kiếm nhà đầu tư.
Cân đối các khoản đầu tư.
Có bao nhiêu kỹ thuật tạo ý tưởng (cơ hội) được giới thiệu trong giáo trình môn học?
05
06
07
08
“Liệt kê danh sách lỗi (sự phiền toái) của sản phẩm” là nội dung của kỹ thuật tạo cơ hội nào?
Theo đuổi đam mê cá nhân.
Biên tập danh sách nhu cầu chưa được đáp ứng.
Nắm bắt cơ hội từ khả năng.
Xem xét ảnh hưởng của các xu hướng.
“Nghiên cứu khách hàng trong phân khúc thị trường được lựa chọn” là nội dung của kỹ thuật tạo cơ hội nào?
Nghiên cứu khách hàng.
Bắt chước nhưng tốt hơn.
Nắm bắt cơ hội từ khả năng.
Xem xét ảnh hưởng của các xu hướng xã hội.
Người cơ hội đổi mới đến từ khách hàng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số các nguồn cơ hội?
46%
23%
15%
10%
Mục đích của việc sàng lọc cơ hội là gì?
Lựa chọn tập hợp con của vùng cơ hội đã tạo.
Loại bỏ cơ hội khó có khả năng phát triển.
Chọn 1 số cơ hội.
Chọn 1 cơ hội tốt nhất từ nhiều cơ hội ban đầu.
Phương pháp RWW được sử dụng trong bước nào của quy trình xác định cơ hội?
Tạo ra nhiều cơ hội.
Phát triển các cơ hội hứa hẹn.
Sàng lọc cơ hội.
Chọn cơ hội đặc biệt.
“Sửa đổi 1 số tính năng của sản phẩm hiện có” thuộc loại dự án phát triển sản phẩm nào?
Sản phẩm cải tiến.
Sản phẩm nền tảng mới.
Sản phẩm cơ bản mới.
Sản phẩm phái sinh (dẫn xuất từ nền tảng hiện có).
Chiến lược cạnh tranh “Đi trước về công nghệ” trong kế hoạch phát triển sản phẩm là:
Tập trung nghiên cứu phát triển công nghệ mới để phát triển sản phẩm.
Mua các công nghệ tiên tiến, các phát minh sáng chế mới nhất trên thế giới.
Sao chép các công nghệ hiện đại của các đối thủ cạnh tranh.
Phân tích các công nghệ tiên tiến của các đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược cạnh tranh “đi trước về công nghệ” trong kế hoạch phát triển sản phẩm áp dụng phù hợp nhất với loại hình doanh nghiệp nào:
Doanh nghiệp tư nhân khởi nghiệp.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn.
Doanh nghiệp liên doanh quốc tế.
Nghiên cứu đường cong công nghệ (S) để nhằm mục đích:
Nghiên cứu công nghệ hiện hành.
Dự đoán xu hướng thay đổi công nghệ.
Cải tiến công nghệ.
Cân đối các khoản đầu tư công nghệ.
Quy trình lập kế hoạch sản phẩm bao gồm:
04 bước
05 bước
06 bước
07 bước
Quy trình lập kế hoạch sản phẩm theo trình tự:
Xác định cơ hội => Thảo luận kết quả và quá trình => Đánh giá và ưu tiên các dự án => Làm một cuộc điều tra => Phân bố nguồn lực và thời gian => Hoàn thành kế hoạch tiến dự án.
Xác định cơ hội => Đánh giá và ưu tiên các dự án => Phân bố nguồn lực và kế hoạch thời gian => Hoàn thành kế hoạch tiến dự án.
Phân bố nguồn lực và kế hoạch thời gian => Đánh giá và ưu tiên các dự án => Thảo luận kết quả và quá trình.
Xác định cơ hội => Đánh giá và ưu tiên các dự án => Phân bố nguồn lực và kế hoạch thời gian => Hoàn thành kế hoạch tiến dự án => Thảo luận kết quả và quá trình.
Chú trọng nghiên cứu cơ bản và công nghệ mới là chiến lược cạnh tranh nào?
Dẫn dắt về công nghệ.
Dẫn dắt về chi phí.
Tập trung vào khách hàng.
Bắt chước và làm theo.
Nội dung nào trong “Tuyên bố nhiệm vụ” của sản phẩm cần phải có:
Bản thiết kế sản phẩm.
Giá thành sản phẩm.
Thị trường mục tiêu.
Số lượng người tham gia dự án.
Mô tả sản phẩm trong “Tuyên bố nhiệm vụ” là:
Mô tả chức năng cơ bản của sản phẩm.
Bản vẽ phác hoạ sản phẩm.
Bản vẽ thiết kế sản phẩm.
Tất cả các phương án trên.
Phân khúc thị trường dành cho dự án “Hodaka” của Xerox là:
Cá nhân, công sở.
Công sở, nhóm làm việc.
Nhóm làm việc, cá nhân.
Hộ gia đình, công sở.
