Font size
WorksheetsTHUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Total questions: 31
Worksheet time: 24mins
Một trong những tác dụng không mong muốn của insulin
Gây suy gan
Gây suy thận
Hạ đường huyết
Cả A và B
Insulin được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường
Mẫn cảm với thuốc
Suy gan, suy thận nặng
Động kinh
Phụ nữ có thai
Insulin được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường:
Phụ nữ cho con bú
Tiền sử bệnh tim nặng
Động kinh
Viêm gan mạn kèm xơ gan mất bù
Điều kiện bảo quản của các chế phẩm insulin là dưới 25 độ C
Đúng
Sai
Insulin chế phẩm tiêm được bảo quản:
Ở nhiệt độ thường
Ở nhiệt độ 2 ° C đến 8 ° C
Ở nhiệt độ <0 độ C
Nhiệt độ >_ 25 độ C
Đường dùng của insulin thường được sử dụng:
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Truyền tĩnh mạch
Với người phải tiêm insulin hằng ngày vị trí tiêm thường là:
Tay
Chân
Mông
Bụng
Insulin có tác dụng giảm nồng độ đường trong máu theo cơ chế
Ngăn cản phân hủy glycogen và tăng đào thải glucose
Thúc đẩy phân hủy glycogen thành glucose
Ngăn cản phân hủy lipid
Giúp glucose dễ thâm nhập vào tế bào và thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen
Chị định của insulin là:
Đái tháo đường type 1
Đái tháo đường type 2
Đại tháo đường thai kỳ
Tất cả đều đúng
Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân bị đái tháo đường thai kì:
Gliclazid
Glibenclamid
Insulin
Metformin
Insulin làm giảm glucose huyết vì lý do sau
Giúp glucose dễ xâm nhập vào tế bào
Thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen
Tăng chuyển hóa axít amin thành glucose
Cả A và B đều đúng
Tác dụng không mong muốn thường gặp và nguy hiểm của insulin là
Teo mô mỡ
Hạ đường huyết
Tăng đường huyết
Dị ứng
Một trong những tác dụng không mong muốn của insulin là
Giảm cân
Độc với thai nhi
Teo mô mỡ/phì đại mô mỡ tại chỗ tiêm
Buồn ngủ
Tác dụng không mong muốn của acarbose là:
Loét dạ dày tá tràng
Sình bụng, đầy hơi, đi ngoài phân lỏng
Chậm phát triển xương, răng
Miệng có vị kim loại
Chống chỉ định của acarbose là:
Quá mẫn với acarbose
Bệnh lý đường ruột (viêm, loét), người dễ bị thoát vị
Suy gan, tăng men gan, phụ nữ có thai và cho con bú
Tất cả đều đúng
Uống acarbose vào thời điểm:
Sau ăn 2 tiếng
Ngày trước ăn hoặc ngay sau miếng ăn đầu tiên
Trước ăn 1 tiếng
Trước khi đi ngủ
Glucobay là biệt dược của:
Gliclazid
Glipirid
Acarbose
Metfomin
Để kéo dài tác dụng, thường bào chế insulin dưới các dạng phối hợp với
đồng và benzathin
sắt và hemoglobin
sắt và albumin
kẽm và protamin
Để hạn chế tác dụng không mong muốn gây rối loạn tiêu hóa của metformin có thể dùng cách
Dùng liều thấp tăng dần, uống sau bữa ăn
Dùng liều cao ngay từ đầu
Dùng dạng phòng thích chậm
Cả A và C đều đúng
Metformin không còn tác dụng giảm đường huyết khi cơ thể không còn khả năng tiết insulin
Đúng
Sai
Do có nhân azabicyclooctyl nên gliclazidcó tính ... khá mạnh
oxy hoá
khử
acid
base
Tác dụng không mong muốn của metformin là gây
Loét dạ dày
Hội chứng xanh xám ở trẻ nhỏ
Tiêu chảy
Hỏng men răng
Chống chỉ định của metformin
Suy thận, suy tim nặng
Mẫn cảm với thuốc
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Đường dùng của metformin:
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Uống
Các thuốc nhóm Sulfonylure thế hệ 2 có tác dụng giảm đường huyết tốt hơn thế hệ 1
Đúng
Sai
Nhóm sulfonylure giảm đường huyết được viết tắt bởi 2 chữ cái in viết liền nhau là ...
(a)
Tính chất chung của các sulfonylure điều trị đái tháo đường là
Có tính acid yếu
Có khả năng hấp thu UV, IR
Dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm
Tất cả đều đúng
Loại hormon tuyến tụy đối kháng với tác dụng của insulin là
Lipocain
Somatostatin
Glucagon
Cả A và B
Thuốc thuộc nhóm sulfonylure điều trị đái tháo đường
Metformin
Repaglinide
Glyclazid
Sitagliptin
Thuốc insulin có cấu trúc
Peptid
Glucid
Lipid
Acid amin
Insulin tinh khiết có thời gian bán thải ngắn (dưới 10 phút)
Đúng
Sai
