Font size
WorksheetsCông nghệhk1
Total questions: 40
Worksheet time: 37mins
Câu 1: Công tắc điện là:
A. Thiết bị dùng để đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
B. Thiết bị đóng cắt điện cho một phần mạng điện trong nhà.
C. Thiết bị dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
D. Thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện,…
Câu 2: Thiết bị nào thường cắm vào ổ cắm để lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện?
A. Ổ cắm điện.
B. Phích cắm điện.
C. Công tắc điện
D. Cầu chì.
Câu 3: Cấu tạo của công tắc ba cực là:
A. Hai cực tĩnh, 2 cực động.
B. Một cực tĩnh, hai cực động.
C. Hai cực tĩnh, một cực động.
D. Một cực động, một cực tĩnh.
Câu 5: Cầu dao được dùng để:
A. Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện
B. Đóng cắt điện cho từng đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
C. Tự động ngắt mạch khi ngắn mạch hoặc quá tải.
D. Lấy điện cho quạt điện, nồi cơm điện…
Câu 4: Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi ở:
A. Trên nút bật tắt.
B. Dưới nút bật tắt.
C. Trên các cực nối điện.
.D. Vỏ của công tắc.
.
Câu 6: Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của cầu dao thường được ghi trên:
A. Vỏ của cầu dao.
B. Dưới nút bật tắt.
C. Trên các cực nối điện.
D. Vị trí tay cầm.
Câu 7: Aptomat có chức năng gì?
A. Đóng cắt và. bảo vệ điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
B. Lấy điện dùng để cắm thiết bị.
C. Đóng cắt điện cho đồ dùng gia đình.
D. Đóng cắt điện khi kiểm tra sửa chữa.
Câu 8: Aptomat có cấu tạo gồm những bộ phận nào?
A. Nút bật tắt, vỏ, cực nối điện.
B. Cực tiếp điện, vỏ.
C. Cần đóng cắt, vỏ, cực nối điện.
D. Chấu tiếp điện, vỏ.
(a)
Câu 9: Chức năng của ổ cắm điện là:
A. bảo vệ mạch điện trong khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.
B. lấy điện cho các đồ dùng điện.
C. đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
D. đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
(a)
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về công tắc điện?
A. Là thiết bị dùng để bảo vệ cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình khi gặp sự cố.
B. Các cực nối điện của công tắc thường được làm bằng đồng. Nút bật tắt và vỏ của công tắc được làm bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa).
C. Công tắc điện thường cấu tạo gồm 3 bộ phận.
D. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi trên vỏ của công tắc.
(a)
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ổ cắm điện?
A. Có cấu tạo hai bộ phận là các cực tiếp điện và vỏ.
B. Là thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện.
C. Chỉ có hai loại ổ cắm điện khác nhau như ổ cắm điện nổi và ổ cắm điện âm tường.
D. Thông tin về dòng điện và điện áp định mức thường được ghi trên vỏ.
(a)
Câu 12: Đồng hồ vạn năng là gì?
A. Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
B. Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở,…
C. Chỉ đo dòng điện xoay chiều.
D. Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.
(a)
Câu 13: Công tơ điện là gì?
A. Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
B. Là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở,…
C. Là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều.
D. Là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.
(a)
Câu 14: Dụng cụ nào đo dòng điện xoay chiều, có thể tích hợp tính năng giống như đồng hồ vạn năng?
A. Vôn kế. B. Ampe kìm. C. Công tơ điện. D. Aptomat.
(a)
Câu 15: Phát biểu nào dưới đây sai về chức năng của đồng hồ vạn năng?
A. Đo cường độ dòng điện. B. Đo điện năng tiêu thụ trong mạch điện.
C. Đo điện trở. D. Đo hiệu điện thế.
(a)
Câu 16: Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của ampe kìm?
A. Hàm kẹp. B. Màn hình hiển thị. C. Các cực nối điện. D. Thang đo.
(a)
Câu 17: Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng?
A. Nút nguồn. B. Vỏ. C. Que đo. D. Hàm kẹp.
(a)
Câu 18: Bước đầu tiên khi tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm là gì?
A. Chọn đại lượng đo và thang đo. B. Đọc kết quả.
C. Tiến hành đo. D. Ngắt điện trong mạch khi đo.
(a)
.Câu 19: Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo, 2 đầu đo được đặt ở đâu?
A. Điểm không cần đo. B. Hai điểm cần đo phù hợp.
C. Bất kỳ điểm nào. D. Chỉ cần đặt một đầu đo.
(a)
Câu 20: Đâu không phải là một bộ phận cơ bản của công tắc điện?
A. Nút bật tắt. B. Các cực nối điện.
C. Vỏ. D. Nút nguồn.
(a)
Câu 21: Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp xoay chiều, cần phải để đồng hồ ở thang đo V và cần chú ý điều gì khi chọn mức thang đo?
A. Chọn thang đo ở mức thấp nhất để tiết kiệm thời gian.
B. Chọn mức thang đo cao nhất để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
C. Chọn mức thang đo lớn hơn nhưng gần giá trị cần đo nhất.
D. Chọn mức thang đo tùy thuộc vào người đo.
(a)
Câu 22: Chọn một số lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng:
(1) Khi chuyển đổi thang đo phải ngắt đầu đo ra khỏi điểm đang đo.
(2) Khi không sử dụng đồng hồ phải tắt nguồn.
(3) Chọn chức năng và thang đo phù hợp với đại lượng đo. Khi chưa biết giá trị của đại lượng cần đo phải chọn thang đo thấp nhất.
(4) Nối que đo đúng với vị trí cổng giắc cắm: que đo màu đen luôn nối với cổng COM, que đo màu đỏ nối với cổng khác tùy thuộc vào thông số đo.
Hỏi có bao nhiêu lưu ý đúng?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(a)
Câu 23: Cho một số lưu ý khi sử dụng ampe kìm:
(1) Khi bấm lẫy mở hàm kẹp của ampe kìm, cần đảm bảo đoạn dây dẫn cần đo phải thẳng và được đưa hẳn vào bên trong của hàm kẹp.
(2) Có thể kẹp cùng một lúc hai đường dây khi thực hiện đo.
(3) Cách sử dụng ampe kìm để đo điện áp, điện trở như đồng hồ vạn năng.
(4) Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi làm việc.
Trong các lưu ý trên, có bao nhiêu lưu ý không đúng?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
(a)
Câu 24: Lắp đặt dây dẫn điện và thiết bị điện là bước thứ mấy trong quy trình lắp đặt mạng điện trong nhà?
A. Bước 1. B. Bước 3.
C. Bước 2. D. Bước 4.
(a)
Câu 25: Chọn kí hiệu của ôm kế :
(a)
.Câu 26: Chọn kí hiệu của vôn kế :
(a)
Câu 27: Chọn kí hiệu của ampe kế :
(a)
Câu 28: Thiết bị nào có kí hiệu như hình sau?
A. Công tắc một cực. B. Công tắc ba cực. C. Công tắc hai cực. D. Ổ lấy điện.
(a)
A. Ổ lấy điện. B. Bóng đèn. C. Công tắc hai cực. D. Công tắc ba cực.
(a)
A. Hai dây dẫn chéo nhau. B. Hai dây dẫn nối nhau.
C. Bóng đèn. D. Ổ lấy điện.
(a)
A. Hai dây dẫn chéo nhau. B. Hai dây dẫn nối nhau.
C. Cầu dao hai cực. D. Cầu dao ba cực.
(a)
A. Cầu dao hai cực. B. Cầu dao ba cực.
C. Hai dây dẫn chéo nhau. D. Hai dây dẫn nối nhau.
(a)
Câu 33: Để phát hiện ra vị trí chập mạch hoặc đứt trên đường dây có thể sử dụng đồng hồ vặn năng ở chế độ nào?
A. Đo điện áp xoay chiều. B. Đo điện áp một chiều.
C. Đo điện trở. D. Đo cường độ dòng điện.
(a)
Câu 34: Chọn phát biểu sai về sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà.
A. Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.
B. Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị và đồ dùng điện của mạng điện.
C. Được sử dụng để dự trù vật liệu, lắp đặt sửa chữa các thiết bị điện có trong mạng điện.
D. Được sử dụng để dự trù vật liệu và số lượng các thiết bị điện có trong mạng điện.
(a)
Câu 35: Kết quả cần đạt được ở bước 3 khi thiết kế sơ đồ nguyên lý là gì?
A. Bản vẽ sơ đồ nguyên lí của mạng điện.
B. Xác định số lượng và loại ổ cắm cần thiết.
C. Xác định vị trí lắp đặt của bảng điện chính.
D. Mô tả về cách thức kết nối các thiết bị và đồ dùng điện với nguồn cấp điện.
(a)
Câu 36: Kết quả cần đạt được ở bước đầu tiên khi thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì?
A. Mô tả về số lượng và cách kết nối các thiết bị và đồ dùng điện.
B. Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt.
C. Mối liên hệ giữa các thiết bị và đồ dùng điện.
D. Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện thực tế.
(a)
Câu 37: Chọn lưu ý sai khi thiết kế sơ đồ nguyên lí.
A. Công tắc luôn được vẽ ở trạng thái ngắt mạch điện.
B. Mạch nguồn thường được đặt ngang.
C. Vị trí của các thiết bị đóng cắt, lấy điện ở bên trái thiết bị điện.
D. Công tắc luôn được vẽ ở trạng thái đóng mạch điện.
(a)
Câu 38: Có mấy bước để tính toán chi phí lắp đặt mạng điện trong nhà?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(a)
Câu 39: Loại dây dẫn thường được chọn để lắp đặt từ bảng điện đến bóng đèn là
A. 2 x 2,5 mm2. B. 1 x 1,5 mm2. C. 3 x 2,5 mm2. D. 2 x 1,5 mm2.
(a)
Câu 40: Để vặn chặt các bu lông thì cần chọn dụng cụ lắp đặt nào?
A. Kìm tuốt dây. B. Tua vít. C. Cờ lê. D. Bút thử điện.
(a)
