NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheets4_MCQ CHĂM SÓC DD CHO BMMT VÀ BMCCB
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Thai kỳ được xem là đủ tháng khi kéo dài bao nhiêu tuần?
a)
Dưới 37 tuần
b)
Từ 37 đến 41 tuần
c)
Từ 41 đến 43 tuần
d)
Từ 35 đến 38 tuần
2.
Câu 2. Thai thiếu tháng là khi thai kỳ kéo dài dưới bao nhiêu tuần?
a)
35 tuần
b)
36 tuần
c)
37 tuần
d)
38 tuần
3.
Câu 3. Acid folic giúp ngăn ngừa dị tật gì ở thai nhi?
a)
Dị tật tim
b)
Dị tật ống thần kinh
c)
Dị tật chỉ
d)
Dị tật thận
4.
Câu 4. Nhu cầu acid folic khuyến nghị ở phụ nữ mang thai là bao nhiêu µg/ngày?
a)
400
b)
500
c)
600
d)
700
5.
Câu 5. Nhu cầu năng lượng tăng thêm trong 3 tháng cuối thai kỳ là bao nhiêu?
a)
250 Kcal/ngày
b)
300 Kcal/ngày
c)
400 Kcal/ngày
d)
450 Kcal/ngày
6.
Câu 6. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, năng lượng cần tăng thêm bao nhiêu Kcal/ngày?
a)
50
b)
150
c)
250
d)
350
7.
Câu 7. Nhu cầu calci khuyến nghị cho phụ nữ mang thai là bao nhiêu?
a)
600 mg/ngày
b)
800 mg/ngày
c)
1200 mg/ngày
d)
1500 mg/ngày
8.
Câu 8. Nhu cầu sắt tăng thêm cho PNMT có khẩu phần hấp thu sắt 10% là bao nhiêu?
a)
+5 mg/ngày
b)
+10 mg/ngày
c)
+15 mg/ngày
d)
+20 mg/ngày
9.
Câu 9. Nhu cầu vitamin D khuyến nghị cho phụ nữ cho con bú là bao nhiêu?
a)
10 µg/ngày
b)
15 µg/ngày
c)
20 µg/ngày
d)
25 µg/ngày
10.
Câu 10. Nhu cầu iod của phụ nữ cho con bú là bao nhiêu?
a)
150 µg/ngày
b)
200 µg/ngày
c)
220 µg/ngày
d)
250 µg/ngày
11.
Câu 11. Tỷ lệ năng lượng do glucid cung cấp nên chiếm bao nhiêu so với năng lượng tổng số?
a)
35-45%
b)
45-55%
c)
55-65%
d)
65-75%
12.
Câu 12. Tỷ lệ chất béo trong khẩu phần PNMT nên chiếm bao nhiêu % so với năng lượng tổng số?
a)
15-20%
b)
20-25%
c)
25-30%
d)
30-35%
13.
Câu 13. Tỷ lệ protein động vật tổng protein nên đạt tối thiểu là bao nhiêu?
a)
0.2
b)
0.25
c)
0.35
d)
0.4
14.
Câu 14. Nhu cầu protein tăng thêm trong 3 tháng cuối thai kỳ là bao nhiêu?
a)
+10 g/ngày
b)
+19 g/ngày
c)
+31 g/ngày
d)
+40 g/ngày
15.
Câu 15. Mức tăng cân lý tưởng của PNMT có BMI bình thường là bao nhiêu?
a)
6-8 kg
b)
8-10 kg
c)
10-12 kg
d)
12-14 kg
16.
Câu 16. Vitamin A quá liều có thể gây hậu quả nào?
a)
Thiếu máu
b)
Quái thai
c)
Dị tật xương
d)
Thiếu calci
17.
Câu 17. Sữa mẹ chứa nhiều DHA có lợi cho phát triển bộ phận nào của trẻ?
a)
Tim mạch
b)
Gan
c)
Não và thị giác
d)
Xương
18.
Câu 18. Lượng vitamin A cần tăng thêm ở BMCCB là bao nhiêu?
a)
200 µg/ngày
b)
350 µg/ngày
c)
450 µg/ngày
d)
600 µg/ngày
19.
Câu 19. Thời gian khuyến nghị nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn là bao nhiêu?
a)
3 tháng
b)
4 tháng
c)
6 tháng
d)
9 tháng
20.
Câu 20. Sau sinh bao lâu nên cho trẻ bú lần đầu?
a)
Trong 30 phút đầu
b)
Trong 1 giờ đầu
c)
Sau 2 giờ
d)
Sau 6 giờ
21.
Câu 21. Tại sao phụ nữ mang thai cần bổ sung acid folic trước khi có thai 3 tháng?
a)
Để tăng hấp thu sắt
b)
Để giảm buồn nôn
c)
Để phòng dị tật ống thần kinh sớm
d)
Để tăng miễn dịch
22.
Câu 22. Vì sao DHA đặc biệt quan trọng trong 3 tháng cuối thai kỳ?
a)
Làm tăng hấp thu calci
b)
Là giai đoạn não và thị giác phát triển mạnh
c)
Giúp mẹ dễ sinh
d)
Tăng cảm giác thèm ăn
23.
Câu 23. Vai trò của sắt trong thai kỳ chủ yếu là gì?
a)
Cải thiện vị giác
b)
Tham gia tạo hồng cầu và vận chuyển oxy
c)
Tăng hấp thu canxi
d)
Giúp tiêu hóa tốt
24.
Câu 24. Ở phụ nữ mang thai, vì sao cần bổ sung vitamin C khi uống sắt?
a)
Giúp giảm táo bón
b)
Tăng hấp thu sắt
c)
Giảm ốm nghén
d)
Giúp ngủ ngon
25.
Câu 25. Vì sao mẹ cần uống đủ nước khi cho con bú?
a)
Giúp giảm cân nhanh
b)
Duy trì quá trình tiết sữa
c)
Tăng hấp thu lipid
d)
Giảm huyết áp
26.
Câu 26. Lý do bà mẹ cho con bú cần tăng năng lượng khẩu phần là gì?
a)
Để tạo đủ sữa và phục hồi sức khỏe
b)
Để duy trì chỉ số BMI
c)
Để giảm cholesterol
d)
Để giấc ngủ tốt hơn
27.
Câu 27. Tại sao phụ nữ thừa cân khi mang thai cần kiểm soát tăng cân?
a)
Giảm nguy cơ sinh non và biến chứng sản khoa
b)
Để tránh thiếu máu
c)
Giảm thèm ăn
d)
Tăng sức đề kháng
28.
Câu 28. Tại sao chế độ ăn đa dạng lại quan trọng cho PNMT?
a)
Để thay đổi khẩu vị
b)
Để cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng
c)
Để dễ tiêu hóa và tăng cân tối đa
d)
Để giảm thừa cân, thai nhi nhỏ, dễ sinh
29.
Câu 30. Khi nào nhu cầu sắt của BMCCB tương đương phụ nữ bình thường?
a)
Khi đã có kinh nguyệt trở lại
b)
Khi vẫn cho con bú hoàn toàn
c)
Sau sinh 3 tháng và bắt đầu cho con ăn dặm
d)
Khi cai sữa
30.
Câu 31. Vì sao tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần nên khoảng 1:1?
a)
Giúp hấp thu phospho tốt hơn
b)
Giúp hấp thu và chuyển hóa calci hiệu quả
c)
Giúp giảm cholesterol
d)
Tăng acid uric
31.
Câu 32. Nguyên nhân và dấu hiệu chính liên quan đến dinh dưỡng của mẹ khiến trẻ sinh ra bị nhẹ cân là gì?
a)
Tăng cân thai kỳ dưới chuẩn
b)
Dùng vitamin quá liều
c)
Ăn nhiều glucid tinh chế
d)
Uống ít nước trong thời kỳ mang thai
32.
Câu 33. Tại sao phụ nữ sau sinh nên tăng cường ăn rau xanh và trái cây tươi hằng ngày?
a)
Vì giúp giảm nhanh cân nặng và hạn chế hấp thu chất béo
b)
Vì cung cấp chất xơ, vitamin và khoáng chất, giúp tiêu hóa tốt và phòng táo bón
c)
Vì làm tăng tiết sữa và thay đổi màu sữa mẹ rõ rệt
d)
Vì giúp kích thích vị giác và tăng cảm giác thèm ăn
33.
Câu 34. Vì sao không nên ăn kiêng khắt khe sau sinh?
a)
Làm giảm tiết sữa và suy dinh dưỡng mẹ
b)
Gây tăng cân nhanh
c)
Gây mất ngủ
d)
Gây tăng huyết áp
34.
Câu 35. Tại sao Omega-3 được khuyến khích trong giai đoạn cho con bú?
a)
Giúp tăng miễn dịch mẹ
b)
Giúp phát triển trí não và thị giác của trẻ
c)
Giúp mẹ giảm huyết áp
d)
Giúp bé tăng cân nhanh
35.
Câu 36. Tại sao cần tăng nhu cầu năng lượng của mẹ cho con bú?
a)
Bù lại lượng máu mất sau khi sinh
b)
Cần thêm năng lượng tiêu hao cho quá trình tiết sữa
c)
Bù lượng nước mất
d)
Do mất ngủ trong quá trình nuôi con bú
36.
Cân 37. Vì sao vitamin A cần được bổ sung trong vòng 1 tháng sau sinh?
a)
Tăng miễn dịch và chất lượng sữa cho bé
b)
Giúp mẹ ăn ngon
c)
Ngăn trầm cảm ở bà mẹ
d)
Giảm cân cho bà mẹ nhanh chóng
37.
Câu 38. Vì sao thai phụ nên chia nhỏ bữa ăn trong 3 tháng đầu?
a)
Giúp giảm ốm nghén và dễ tiêu hóa
b)
Để kiểm soát mức tăng cân nặng của bà mẹ
c)
Để tăng hấp thu lipid duy trì cân nặng của bà mẹ
d)
Để bà mẹ ngủ ngon hơn trong 3 tháng đầu
38.
Câu 39. Vì sao bà mẹ nên cho con bú thường xuyên?
a)
Kích thích tiết sữa và duy trì nguồn sữa
b)
Giảm cân cho bà mẹ sau khi sinh con
c)
Tránh táo bón cho bà mẹ sau khi sinh
d)
Tăng miễn dịch mẹ cho bà mẹ sau khi sinh
39.
Câu 40. Calci có tác dụng gì cho bà mẹ sau sinh?
a)
Calci giảm huyết áp
b)
Calci cần cho xương và răng, tránh mất calci khi nuôi con
c)
Giảm stress cho bà mẹ sau sinh
d)
Giúp bà mẹ tiêu hóa tốt hơn
40.
Câu 41. Một thai phụ BMI 19 tăng 3 kg trong 3 tháng đầu, bạn đánh giá thế nào?
a)
Tăng cân bình thường
b)
Tăng quá mức
c)
Tăng chậm
d)
Giảm cân
41.
Câu 42. Một bà mẹ tăng cân dưới 9 kg trong thai kỳ, cần khuyến nghị gì sau sinh?
a)
Tăng thêm 500 Kcal/ngày
b)
Tăng thêm 675 Kcal/ngày
c)
Tăng thêm 1000 Kcal/ngày
d)
Tăng thêm 2000 Kcal/ngày
42.
Câu 43. Thai phụ 28 tuần mang thai than mỏi cơ, bạn khuyên gì?
a)
Tăng calci và vitamin D
b)
Tăng lipid
c)
Giảm protein
d)
Hạn chế vận động
43.
Câu 44. Bà mẹ cho con bú thấy lượng sữa ít, nên được tư vấn như thế nào là đúng?
a)
Giảm bữa ăn và hạn chế uống nước để tránh tăng cân sau sinh
b)
Uống đủ nước, ăn đa dạng, nghỉ ngơi hợp lý và cho con bú thường xuyên
c)
Ăn kiêng chất béo và giảm khẩu phần để nhanh phục hồi vóc dáng
d)
Cai sữa sớm, cho trẻ ăn sữa công thức, mẹ tránh được mệt mỏi và giảm tiêu hao năng lượng
44.
Câu 45. Một PNMT ăn nhiều bánh kẹo tỉnh chế dễ gặp nguy cơ nào?
a)
Thiếu máu và thiếu năng lượng
b)
Tăng đường huyết và thừa năng lượng
c)
Giảm hấp thu sắt
d)
Thừa protein và thiếu năng lượng
45.
Câu 46. Thai phụ không uống sữa và ít ăn thủy sản dễ thiếu vi chất nào nhất?
a)
Vitamin A
b)
Calci
c)
Kēm
d)
Sắt
46.
Câu 47. Một thai phụ ăn chay trường cần lưu ý bổ sung gì?
a)
Protein động vật
b)
Sắt, B12 và DHA
c)
Vitamin A
d)
Iod
47.
Câu 48. Thai phụ uống quá nhiều vitamin D (>100 µg/ngày) có nguy cơ nào sau đây?
a)
Thiếu máu
b)
Tăng calci máu, ngộ độc
c)
Giảm hấp thu sắt
d)
Thiếu phospho
48.
Câu 49. Một mẹ sau sinh 2 tuần bị mệt mỏi, da xanh, bạn nghi ngờ thiếu chất nào?
a)
Vitamin D
b)
Sắt
c)
Vitamin C
d)
Iod
49.
Câu 50. Bà mẹ sau sinh ăn quá ít rau xanh dễ gặp hậu quả gì?
a)
Táo bón và thiếu vitamin
b)
Thiếu sắt
c)
Tăng cân
d)
Mất sữa
50.
Câu 51. Thai phụ 8 tháng bị chuột rút về đêm, bạn tư vấn gì?
a)
Bổ sung calci và magie
b)
Giảm lượng nước uống
c)
Tăng sử dụng đường tỉnh chế
d)
Nghỉ ngơi nhiều hơn
51.
Câu 52. Một phụ nữ đang cho con bú muốn giảm cân nhanh, bạn khuyên gì?
a)
Không nên ăn kiêng quá mức
b)
Nhịn ăn sáng
c)
Giảm lượng nước uống vào
d)
Dùng cho bú, cho trẻ uống sữa công thức
52.
Câu 53. Khi thiết kế khẩu phần cho PNMT 6 tháng cuối, yếu tố nào cần ưu tiên?
a)
Bổ sung DHA và calci
b)
Giảm protein khẩu phần
c)
Giảm năng lượng khẩu phần
d)
Tăng năng lượng cung cấp từ đồ ngọt từ đường tỉnh chế
53.
Câu 54. Thai phụ thường xuyên buồn nôn cần ăn như thế nào?
a)
Chia nhỏ bữa, chọn thức ăn dễ tiêu
b)
Nhịn ăn sáng vì bữa sáng thường gây nôn
c)
Uống ít nước để giảm phản xạ nôn
d)
Tăng dầu mỡ để tăng các vitamin tan trong dầu
54.
Câu 55. Khi cho con bú, nên hạn chế thực phẩm nào?
a)
Rượu, cà phê, đồ cay mặn
b)
Rau xanh, trái cây và cà phê
c)
Thịt, cá, trứng, sữa và đồ cay mặn
d)
Sữa chua và các chế phẩm của sữa
55.
Câu 56 Một thai phụ có khẩu phần năng lượng thấp dễ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
a)
Thai nhẹ cân và suy dinh dưỡng bào thai
b)
Thai dễ bị béo phì
c)
Bà mẹ bị tiểu đường thai kỳ
d)
Bà mẹ bị tăng huyết áp
56.
Câu 57. Thai phụ cần tăng thêm bao nhiêu glucid trong 3 tháng cuối?
a)
20-25 g/ngày
b)
35-40 g/ngày
c)
50-55 g/ngày
d)
65-70 g/ngày
57.
Câu 58. Một mẹ sau sinh thiếu vitamin D, con dễ gặp vấn đề nào?
a)
Thiếu máu
b)
Còi xương
c)
Dị tật tim
d)
Béo phì
58.
Câu 59. Khi thai phụ bị thừa cân (BMI ≥25), nên khuyến nghị mức tăng cân nào dưới đây?
a)
25% trọng lượng cơ thể trước thai kỳ
b)
15% trọng lượng cơ thể trước thai kỳ
c)
10 kg
d)
Không tăng
59.
Câu 60. Thai phụ nên chọn thực phẩm nào để bổ sung acid folic tự nhiên?
a)
Rau lá xanh, ngũ cốc nguyên hạt, cam, đậu
b)
Thịt mỡ, cá khô
c)
Gạo trắng, bánh mì trắng
d)
Trà, cà phê
Reset
