Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 13. TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan là gì?

a)

Một tập hợp các mô giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định.

b)

Một tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể.

c)

Một tập hợp các mô giống nhau thực hiện các chức năng khác nhau.

d)

Một tập hợp cá mô khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau.

2.

Mô là gì?

a)

Một nhóm tế bào khác nhau, khác chức năng.

b)

Một nhóm tế bào khác nhau có chức năng đặc biệt.

c)

Một nhóm tế bào cùng loại, cùng chức năng.

d)

Một nhóm tế bào cùng loại có chức năng khác nhau.

3.

Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là

a)

Hệ cơ quan

b)

Cơ quan

c)

Tế bào

4.

Trong các cấp độ tổ chức cơ thể dưới đây, cấp độ tổ chức nào là lớn nhất?

a)

Tế bào.

b)

Cơ quan.

c)

Hệ cơ quan.

d)

Mô.

5.

Một số loại mô cấu tạo nên lá ở cây xanh?

a)

mô xốp

b)

mô b

c)

mô dẫn

d)

Tất cả các đáp án trên

6.

Đâu là sinh vật tế bào nhân thực?

a)

trùng roi

b)

vi khuẩn lam

c)

xạ khuẩn

d)

Cả 3 đáp án đều sai

7.

Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?

a)

Tế bào

b)

Cơ quan

c)

Mô

d)

Hệ cơ quan

8.

Tác cấp độ tổ chức của cơ thể cây xanh theo thứ tự từ thấp đến cao là:

a)

Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan

b)

Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể.

c)

Tế bào - mô - hệ cơ quan - cơ thể.

d)

Tế bào - mô - cơ thể.

9.

Cấu tạo tế bào thực vật bao gồm mấy bộ phận?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

10.

Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

11.

Tế bào nhân sơ có kích thước như thế nào?

a)

Kích thước cực lớn

b)

Kích thước nhỏ

c)

Kích thước trung bình

d)

Kích thước lớn

12.

Tế bào nhân thực có kích thước như thế nào?

a)

nhỏ

b)

lớn

c)

vừa

d)

cực nhỏ

13.

Sinh vật nào được cấu tạo từ nhiều tế bào?

a)

Cây hoa mai

b)

Con gà

c)

Cây lúa.

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào

b)

Mô là cấp độ nhỏ hơn để xây dựng lên cấp độ lớn hơn là hệ cơ quan

c)

Thực vật có hai hệ cơ quan là hệ chồi và hệ rễ

d)

Cơ thể người chỉ có một hệ cơ quan duy nhất suy trì toàn bộ hoạt động sống của cơ thể.

15.

Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

a)

Số lượng tế bào tạo thành

b)

Kích thước

c)

Màu sắc

d)

Hình dạng

16.

Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?

a)

Con chó.

b)

Con ốc sên.

c)

Trùng biến hình.

d)

Con cua.

17.

Đâu là sinh vật tế bào nhân sơ?

a)

trùng biến hình

b)

vi khuẩn lam

c)

tảo lục

d)

nấm

18.

Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?

a)

Tim

b)

Não

c)

Phổi

d)

Dạ dày

19.

Cho các sinh vật sau: (1) Tảo lục (4) Tảo vòng (2) Vi khuẩn lam (5) Cây thông (3) Con bướm Các sinh vật đa bào là?

a)

(1), (2), (5)

b)

(5), (3), (1)

c)

(3), (4), (5)

d)

(1), (2), (5)

20.

Loại mô nào có cả ở thực vật và động vật:

a)

Mô liên kết

b)

Mô thần kinh

c)

Mô biểu bì

d)

Mô dẫn

21.

Hệ tuần hoàn ở người bao gồm:

a)

Tim, hệ mạch máu

b)

Não bộ, tim

c)

Hệ mạch máu, não bộ

d)

Tim, phổi

22.

Một số cơ quan trong hệ tiêu hóa của người?

a)

Dạ dày, gan

b)

Đại tràng

c)

Ruột non

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

23.

Não bộ thuộc hệ cơ quan gì ở người

a)

hệ thần kinh

b)

hệ vận động

c)

hệ hô hấp

d)

hệ tuần hoàn

24.

Điều gì sẽ xảy ra khi cây cà chua mất đi hệ rễ?

a)

Cây cà chua không sao

b)

Cây cà chua bị héo mấy hôm

c)

Cây cà chua sẽ héo và chết

d)

Cả ba đáp án đều sai

25.

Trong các sinh vật dưới đây, đâu là sinh vật đơn bào?

a)

San hô.

b)

Sứa.

c)

Mực.

d)

Trùng biến hình.

26.

Chiếc lá cây là cấp độ tổ chức nào dưới đây?

a)

Cơ quan.

b)

Hệ cơ quan.

c)

Tế bào.

d)

Mô.

27.

Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào dưới đây?

a)

Tế bào.

b)

Mô.

c)

Cơ quan.

d)

Hệ cơ quan.

28.

Cành cây bưởi thuộc là cấp độ tổ chức nào dưới đây?

a)

hệ cơ quan

b)

cơ quan

c)

mô

d)

tế bào

29.

Nơ ron của con mèo thuộc cấp độ tổ chức nào dưới đây?

a)

hệ cơ quan

b)

cơ quan

c)

mô

d)

tế bào

30.

Đặc điểm của cấp tổ chức sống:

a)

Theo nguyên tắc thứ bậc

b)

Hệ thống mở và tự điều chỉnh

c)

Liên tục tiến hóa

d)

Các đáp án trên đều đúng

31.

Ở người, nếu mũi và miệng bị tổn thương không thể thở được thì cơ quan bị ảnh hưởng trực tiếp là:

a)

Phổi

b)

Tim

c)

Gan

d)

Thực quản

32.

Sinh vật đơn bào là gì? Ví dụ nào sau đây là sinh vật đơn bào?

a)

Sinh vật chỉ gồm một tế bào; ví dụ: vi khuẩn.

b)

Sinh vật gồm nhiều tế bào; ví dụ: con người.

c)

Sinh vật không có tế bào; ví dụ: virus.

d)

Sinh vật chỉ sống trong nước; ví dụ: cá.

33.

Sinh vật đa bào là gì? Ví dụ nào sau đây là sinh vật đa bào?

a)

Vi khuẩn

b)

Cây hoa hồng

c)

Nấm men

d)

Tảo đơn bào

34.

Câu 3. Định nghĩa nào sau đây đúng về mô, cơ quan và hệ cơ quan?

a)

Mô là tập hợp các tế bào giống nhau, cơ quan là tập hợp các mô thực hiện chức năng nhất định, hệ cơ quan là tập hợp các cơ quan phối hợp thực hiện chức năng sống.

b)

Mô là tập hợp các cơ quan, cơ quan là tập hợp các hệ cơ quan, hệ cơ quan là tập hợp các mô.

c)

Mô là tập hợp các hệ cơ quan, cơ quan là tập hợp các mô, hệ cơ quan là tập hợp các tế bào.

d)

Mô là tập hợp các tế bào khác nhau, cơ quan là tập hợp các hệ cơ quan, hệ cơ quan là tập hợp các mô.

35.

Sắp xếp các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào từ thấp đến cao?

a)

Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.

b)

Cơ quan → Tế bào → Mô → Hệ cơ quan → Cơ thể.

c)

Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.

d)

Hệ cơ quan → Cơ quan → Mô → Tế bào → Cơ thể.

36.

Máu là tế bào, mô, cơ quan hay hệ cơ quan? Vì sao?

a)

Máu là một loại mô (mô liên kết).

b)

Máu là một loại tế bào.

c)

Máu là một cơ quan.

d)

Máu là một hệ cơ quan.

37.

Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào? Chức năng của nó đối với cơ thể?

a)

Hệ tuần hoàn gồm các cơ quan là tim và hệ mạch. Chức năng của hệ tuần hoàn: vận chuyển các chất dinh dưỡng, khí, hormone và chất thải trong cơ thể.

b)

Hệ tuần hoàn gồm các cơ quan là phổi và dạ dày. Chức năng của hệ tuần hoàn: tiêu hóa thức ăn.

c)

Hệ tuần hoàn gồm các cơ quan là gan và thận. Chức năng của hệ tuần hoàn: lọc máu và bài tiết chất thải.

d)

Hệ tuần hoàn gồm các cơ quan là não và xương. Chức năng của hệ tuần hoàn: điều khiển hoạt động và nâng đỡ cơ thể.

38.

Đặc điểm nào có cả ở sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào?

a)

Cấu tạo từ tế bào.

b)

Có nhiều cơ quan.

c)

Có hệ thần kinh phát triển.

d)

Có khả năng di chuyển phức tạp.

39.

Tại sao nói cơ thể đa bào được cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ?

a)

Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào. Các tế bào tổ chức thành các cấp từ thấp đến cao là mô, cơ quan và hệ cơ quan. Các hệ cơ quan phối hợp hoạt động với nhau tạo thành cơ thể.

b)

Cơ thể đa bào chỉ gồm một loại tế bào duy nhất, không có sự phân chia thành các cấp tổ chức.

c)

Cơ thể đa bào không có sự phối hợp giữa các hệ cơ quan, mỗi cơ quan hoạt động độc lập.

d)

Cơ thể đa bào được cấu tạo từ các mô mà không có sự liên kết giữa các mô, cơ quan và hệ cơ quan.

40.

Câu 1 (Vận dụng). Cho hai loại tế bào: Tế bào hình đĩa, không nhân, lõm hai mặt, có chức năng vận chuyển oxygen.

a)

Tế bào hồng cầu.

b)

Tế bào thần kinh.

c)

Tế bào biểu mô.

d)

Tế bào cơ.

41.

Hai loại tế bào trên thuộc sinh vật đơn bào hay đa bào? Chọn đáp án đúng.

a)

Sinh vật đơn bào, vì mỗi tế bào thực hiện đầy đủ chức năng sống.

b)

Sinh vật đa bào, vì các tế bào chuyên hóa chức năng.

c)

Sinh vật đơn bào, vì các tế bào không chuyên hóa.

d)

Sinh vật đa bào, vì mỗi tế bào thực hiện đầy đủ chức năng sống.

42.

Các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể có mối quan hệ chức năng như thế nào? Biện pháp nào giúp cơ thể khoẻ mạnh, cân đối?

a)

Các cơ quan phối hợp hoạt động nhịp nhàng, cần ăn uống hợp lý, tập luyện thể dục thể thao.

b)

Các cơ quan hoạt động độc lập, chỉ cần nghỉ ngơi nhiều.

c)

Các cơ quan không liên quan đến nhau, chỉ cần uống thuốc bổ.

d)

Các cơ quan phối hợp nhưng không cần chú ý đến dinh dưỡng.

43.

Khi đói bụng, tại sao chúng ta không chỉ thấy cồn cào trong dạ dày mà còn có thể bị hoa mắt, chóng mặt, bủn rủn chân tay?

a)

Vì lượng đường trong máu giảm, cơ thể thiếu năng lượng để hoạt động.

b)

Vì dạ dày tiết quá nhiều axit gây ảnh hưởng đến thần kinh.

c)

Vì máu dồn hết về dạ dày khiến các bộ phận khác thiếu máu.

d)

Vì cơ thể bị mất nước nghiêm trọng.

44.

Câu 1. Cho ý kiến: “Nếu tách một số tế bào bất kì thành những tế bào riêng rẽ ra khỏi cơ thể sinh vật đa bào thì ta sẽ được nhiều sinh vật đơn bào.” Nhận xét về ý kiến trên? Giải thích?

a)

Ý kiến trên là sai vì: - Các tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào tạo thành mô, có tính chuyên hoá về chức năng và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện các quá trình sống của sinh vật đa bào. - Khi tách riêng từng tế bào ra khỏi cơ thể, các tế bào này sẽ không thể tồn tại được => Chúng không thể trở thành sinh vật đơn bào.

b)

Ý kiến trên là đúng vì: - Mỗi tế bào đều có khả năng sống độc lập và thực hiện đầy đủ chức năng của một sinh vật đơn bào.

c)

Ý kiến trên là đúng vì: - Khi tách ra, các tế bào sẽ phát triển thành các sinh vật đa bào mới.

d)

Ý kiến trên là đúng vì: - Các tế bào tách ra sẽ tự động thích nghi và trở thành các sinh vật đơn bào hoàn chỉnh.

45.

Dựa trên nguyên tắc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể đa bào, hãy giải thích vì sao khi rễ cây bị tổn thương, thân và lá cũng kém phát triển? Từ đó đưa ra biện pháp để cây phát triển tốt và cho năng suất cao?

a)

- Rễ tuy không thuộc cùng hệ cơ quan với thân và lá nhưng chúng cùng cấu tạo nên cơ thể thực vật. + Nếu rễ bị tổn thương sẽ ảnh hưởng tới khả năng hút nước và muối khoáng và khiến cho thân và lá kém phát triển.

b)

- Thân và lá phát triển độc lập với rễ nên khi rễ bị tổn thương, thân và lá vẫn phát triển bình thường.

c)

- Khi rễ bị tổn thương, cây sẽ tự động chuyển sang sử dụng lá để hút nước và muối khoáng.

d)

- Rễ chỉ có chức năng giữ cây, không ảnh hưởng đến sự phát triển của thân và lá.

46.

Việc ghép tạng từ người cho sang người nhận dựa vào đặc điểm nào trong tổ chức của cơ thể đa bào?

a)

Sự tương thích về cấu trúc và chức năng của các tế bào, mô giữa người cho và người nhận.

b)

Sự khác biệt về nhóm máu giữa người cho và người nhận.

c)

Sự khác biệt về giới tính giữa người cho và người nhận.

d)

Sự khác biệt về tuổi tác giữa người cho và người nhận.