wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế chính trị 2

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Concern là hình thức tổ chức độc quyền

a)

trong nội bộ ngành, gồm nhiều xí nghiệp có liên quan với nhau và được phân bố ở nhiều nước.

b)

đa ngành, gồm hàng trăm xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố ở nhiều nước.

c)

đa ngành, gồm một số ít xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố trong một quốc gia.

d)

trong nội bộ ngành, gồm một số ít xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố trong một quốc gia.

2.

Các xí nghiệp tư bản tham gia trust trở thành những cổ đông để

a)

thu lợi nhuận theo số lượng hàng hoá.

b)

thu lợi nhuận bình quân.

c)

thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần.

d)

thu lợi nhuận tối đa.

3.

Hình thức tổ chức độc quyền trong đó các xí nghiệp tư bản lớn kí các hiệp nghị thỏa thuận với nhau về giá cả, sản lượng hàng hóa, thị trường tiêu thụ, kì hạn thanh toán là

a)

cartel

b)

syndicate

c)

trust

d)

consortium

4.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về cartel?

a)

Các xí nghiệp tham gia cartel vẫn độc lập cả về sản xuất và lưu thông hàng hóa

b)

Các thành viên tham gia cartel chỉ cam kết thực hiện đúng hiệp nghị đã kí, nếu làm sai sẽ bị phạt tiền theo quy định của hiệp nghị.

c)

Cartel là liên minh độc quyền vững chắc.

d)

Cartel thường tan vỡ trước kì hạn.

5.

Các xí nghiệp tư bản tham gia syndicate thì

a)

vẫn giữ độc lập về sản xuất, chỉ không độc lập ở khâu lưu thông hàng hoá.

b)

vẫn giữ độc lập về lưu thông hàng hoá, mặt độc lập ở khâu sản xuất.

c)

độc lập cả về sản xuất và lưu thông hàng hoá.

d)

không độc lập cả về sản xuất và lưu thông hàng hoá.

6.

Mục đích của syndicate là

a)

thống nhất việc sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận theo số lượng cổ phần.

b)

thống nhất đầu mối mua và bán để mua nguyên liệu với giá rẻ, bán hàng hoá với giá đắt nhằm thu được lợi nhuận bình quân.

c)

thống nhất đầu mối mua và bán để mua nguyên liệu với giá rẻ bán hàng hoá với giá đắt nhằm thu được lợi nhuận độc quyền cao.

d)

thống nhất việc sản xuất hàng hoá để thu được lợi nhuận độc quyền cao

7.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các ...(1)... của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới những bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, ...(2)..., văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam ...(3)...

a)

(1) nguyên tắc; (2) công bằng, dân chủ; (3) lãnh đạo

b)

(1) quy luật; (2) công bằng, dân chủ; (3) quản lí

c)

(1) quy luật; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo

d)

(1) nguyên tắc; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo

8.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm:

a)

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh.

c)

C. dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả.

d)

hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh.

9.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a)

mang các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung, không bao hàm các đặc trưng riêng của Việt Nam.

b)

vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam.

c)

không bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường mà có những đặc trưng riêng của Việt Nam.

d)

chỉ bao hàm các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

10.

Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là mô hình kinh tế tổng quát của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI

11.

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam, không xuất phát từ những lí do cơ bản nào dưới đây?

a)

Sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay

b)

Tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam

d)

Xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của Nhà nước

12.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là nội dung thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Về quan hệ sở hữu

b)

Về quan hệ quản lí

c)

Về mục tiêu

d)

Về quan hệ phân phối

13.

Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Sở hữu

b)

Chiếm hữu

c)

Tư hữu

d)

Công hữu

14.

Khi đề cập đến sở hữu, hàm ý trong đó không bao gồm yếu tố nào dưới đây?

a)

Chủ thể sở hữu

b)

Đối tượng sở hữu

c)

Tính chất sở hữu

d)

Lợi ích từ đối tượng sở hữu

15.

Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào dưới đây?

a)

Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng

b)

Trình độ của lực lượng sản xuất

c)

Trình độ của quan hệ sản xuất

d)

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất

16.

Sở hữu bao gồm những nội dung nào?

a)

Kinh tế và pháp lí

b)

Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu

c)

Kinh tế và quản lí

d)

Chủ thể sở hữu và pháp lí

17.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế

a)

có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.

b)

có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế.

c)

có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế.

d)

có hai hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế.

18.

Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào dưới đây?

a)

Quá trình sản xuất và kết quả của lao động

b)

Quá trình trao đổi và kết quả của lao động

c)

Các nguồn lực của sản xuất và kết quả của lao động

d)

Các nguồn lực đầu vào và tổ chức quản lí sản xuất

19.

Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là

a)

kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân.

b)

kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.

c)

kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể.

d)

kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

20.

Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào?

a)

Công hữu

b)

Công cộng

c)

Tư nhân

d)

Tư bản nhà nước

21.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo?

a)

Kinh tế tập thể

b)

Kinh tế nhà nước

c)

Kinh tế tư nhân

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

22.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ...(1)... đóng vai trò chủ đạo, cùng với ...(2)... ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.

a)

(1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tư nhân

b)

(1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tập thể

c)

(1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế tập thể

d)

(1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế nhà nước

23.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế nhà nước

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế tập thể

24.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế nhà nước?

a)

Kinh tế nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội.

b)

Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác.

c)

Kinh tế nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.

d)

Kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lí nền kinh tế.

25.

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh tế?

a)

Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân.

b)

Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, đều bình đẳng trước pháp luật.

c)

Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.

d)

Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật.

26.

Nhà nước quản lí và thực hành cơ chế quản lí là: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân là nội dung thể hiện đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Về mục tiêu

b)

Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế

c)

Về quan hệ quản lí nền kinh tế

d)

Về quan hệ phân phối

27.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ quản lí kinh tế để tác động vào thị trường không nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Bảo đảm tính bền vững của các cân đối kinh tế vĩ mô

b)

Khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường

c)

Điều tiết nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung

d)

Hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết

28.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua

a)

pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn.

b)

cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế – xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn.

c)

cương lĩnh, pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn.

d)

pháp luật, chiến lược, quy hoạch và cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế.

29.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc phân phối kết quả làm ra (đầu ra) chủ yếu theo

a)

kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức độ đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

b)

nguồn lực đầu vào, cơ hội phát triển của các chủ thể và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

c)

hiệu quả kinh tế, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế.

d)

mức độ đóng góp vốn, các nguồn lực đầu vào cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

30.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau, thực chất là

a)

thực hiện các lợi ích kinh tế.

b)

điều chỉnh quan hệ sở hữu.

c)

thực hiện trách nhiệm kinh tế.

d)

thực hiện lợi ích xã hội.

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là tác dụng của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội

b)

Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân

c)

Bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế

d)

Thực hiện lợi ích nhóm trong sử dụng các nguồn lực kinh tế

32.

Những hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi

b)

Phân phối theo mức độ đóng góp vốn và phân phối các yếu tố sản xuất

c)

Phân phối theo lao động, theo mức độ đóng góp vốn và phân phối theo phúc lợi

d)

Phân phối theo quy mô vốn và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi

33.

Đặc trưng nào phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?

a)

Về mục tiêu

b)

Về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

c)

Về quan hệ phân phối

d)

Về quan hệ quản lí nền kinh tế

34.

Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Thể chế

b)

Quy luật

c)

Nguyên tắc

d)

Quản lí

35.

Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Cơ cấu kinh tế

b)

Cơ cấu giai cấp

c)

Thể chế kinh tế

d)

Thể chế chính trị

36.

Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế?

a)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước

b)

Các quy tắc xã hội không được nhà nước thừa nhận

c)

Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế

d)

Các cơ chế, phương pháp thực hiện, vận hành nền kinh tế

37.

Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?

a)

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Thể chế sở hữu của nền kinh tế thị trường

c)

Thể chế chính trị của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Thể chế kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

38.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ lí do nào dưới đây?

a)

Hệ thống thể chế hiệu quả, đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

b)

Hệ thống đã đầy đủ các yếu tố thị trường, các loại thị trường nên cần phải hoàn thiện

c)

Thể chế kinh tế thị trường đã đồng bộ, hệ thống thể chế đầy đủ nhưng còn kém hiệu lực

d)

Thể chế còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế chưa đầy đủ, kém hiệu lực

39.

Nội dung nào dưới đây không liên quan đến việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân

b)

Hoàn thiện pháp luật về quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

c)

Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lí và sử dụng có hiệu quả tài sản công

d)

Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường

40.

Việc thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân bao gồm các quyền cơ bản nào dưới đây?

a)

Quyền sở hữu, quyền tự do, quyền chiếm đoạt và hưởng lợi từ tài sản

b)

Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

c)

Quyền chuyển nhượng, quyền sở hữu, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

d)

Quyền tự do, quyền sáng tạo, quyền tự quyết và hưởng lợi từ tài sản

41.

Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về việc hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp?

a)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế

b)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật

c)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, có sự phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế

d)

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường

42.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

b)

Hoàn thiện thể chế để hạn chế sự đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

c)

Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế

d)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị

43.

Việc hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta không được thực hiện theo hướng nào?

a)

Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại

b)

Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam

c)

Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào các ngành công nghiệp nặng, khai thác tài nguyên thiên nhiên

d)

Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

44.

Sự thỏa mãn nhu cầu của con người mà sự thỏa mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Lợi ích

b)

Giá trị sử dụng

c)

Nhu cầu

d)

Hưởng thụ

45.

Lợi ích vật chất đóng vai trò gì đối với hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức, xã hội?

a)

Phụ thuộc

b)

Quyết định

c)

Độc lập

d)

Bổ trợ

46.

Về bản chất, lợi ích phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội là loại lợi ích nào?

a)

Lợi ích xã hội

b)

Lợi ích tinh thần

c)

Lợi ích công cộng

d)

Lợi ích kinh tế

47.

Biểu hiện lợi ích kinh tế của người lao động trước hết là yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập

b)

Lợi nhuận

c)

Chất lượng

d)

Trách nhiệm

48.

Biểu hiện lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp trước hết là yếu tố nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Lợi nhuận

c)

Thu nhập

d)

Trách nhiệm

49.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về biểu hiện của lợi ích kinh tế?

a)

Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích giống nhau

b)

Về lâu dài, đã tham gia vào hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là lợi ích quyết định

c)

Trong nền kinh tế thị trường, ở đâu có hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động ở đó có quan hệ lợi ích và lợi ích kinh tế

d)

Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích tương ứng

50.

Điểm chung của tất cả các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường là hướng tới

a)

Lợi ích

b)

Tự chủ

c)

Trách nhiệm

d)

Cạnh tranh

51.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?

a)

Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

b)

Lợi ích kinh tế mang tính chủ quan và phụ thuộc vào sự phát triển của các lợi ích khác

c)

Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội, là động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế - xã hội

d)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội, là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

52.

Các loại thị trường cơ bản như thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường vốn, thị trường công nghệ, thị trường hàng hóa sức lao động… cần phải được hoàn thiện là nội dung của việc hoàn thiện thể chế nào dưới đây?

a)

Thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường

b)

Thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường

c)

Thể chế gắn kết tăng cường kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững

d)

Thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

53.

Hình thức lợi ích nào là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của các lợi ích khác?

a)

Lợi ích xã hội

b)

Lợi ích công cộng

c)

Lợi ích tập thể

d)

Lợi ích kinh tế

54.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Việc theo đuổi những lợi ích kinh tế không chính đáng, không hợp lí, không hợp pháp sẽ ……

a)

đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế - xã hội

b)

gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế - xã hội

c)

đem lại lợi ích kinh tế hợp pháp cho các chủ thể

d)

tạo ra động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp

55.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là: Coi lợi ích kinh tế là

a)

động lực của các hoạt động kinh tế; phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng

b)

yếu tố không quyết định hoạt động kinh tế; phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng

c)

trở ngại của các hoạt động kinh tế; phải nhấn mạnh lợi ích tập thể chính đáng

d)

nhân tố phụ thuộc hoạt động kinh tế; phải đảm bảo lợi ích doanh nghiệp chính đáng

56.

Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa quốc gia với quốc gia ở phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mỗi liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định là nội dung của khái niệm nào?

a)

Lợi ích kinh tế

b)

Quan hệ lợi ích kinh tế

c)

Lợi ích vật chất

d)

Quan hệ lợi ích tập thể

57.

Quan hệ nào dưới đây không phải là biểu hiện của quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Quan hệ giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân trong tổ chức kinh tế đó

b)

Quan hệ giữa các chủ thể, các tổ chức, các bộ phận khác nhau hợp thành nền kinh tế

c)

Quan hệ giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân ngoài tổ chức kinh tế đó

d)

Quan hệ giữa một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới

58.

Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì

a)

một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác, do đó lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng được thực hiện

b)

các chủ thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện lợi ích của mình

c)

các chủ thể cạnh tranh với nhau; ngăn cản, làm tổn hại đến lợi ích của chủ thể khác để thực hiện lợi ích của mình

d)

một chủ thể càng thu được nhiều lợi ích kinh tế thì lợi ích của những chủ thể khác càng bị tổn hại

59.

Trường hợp nào dưới đây không thể hiện sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả, lợi ích doanh nghiệp càng được đảm bảo thì lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt

b)

Lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt thì người lao động càng tích cực làm việc và từ đó lợi ích của doanh nghiệp càng được thực hiện tốt

c)

Người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận

d)

Lợi ích của người lao động được cải thiện gắn với năng suất lao động cao hơn

60.

Khi nào thì quan hệ lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và xã hội thống nhất với nhau?

a)

Doanh nghiệp làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế

b)

Doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm

c)

Có các chính sách cản trở sự phát triển của doanh nghiệp

d)

Doanh nghiệp xả thải gây ô nhiễm môi trường

61.

Khi các chủ thể kinh tế hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình, sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành

a)

hợp tác

b)

mâu thuẫn

c)

thống nhất

d)

cạnh tranh

62.

Vì lợi ích của mình, các cá nhân hay doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế. Khi đó, quan hệ lợi ích của cá nhân, doanh nghiệp và lợi ích của xã hội như thế nào?

a)

Mâu thuẫn với nhau

b)

Thống nhất với nhau

c)

Độc lập với nhau

d)

Hợp tác với nhau

63.

Trong trường hợp có mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế, khi chủ doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận thì

a)

lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng được đảm bảo

b)

lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng bị tổn hại

c)

lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng gia tăng

d)

lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội vẫn như cũ

64.

Trong các hình thức lợi ích kinh tế, lợi ích nào là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?

a)

Lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích tập thể

c)

Lợi ích của nhóm

d)

Lợi ích xã hội

65.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế là

a)

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; địa vị của chủ thể trong quan hệ sản xuất xã hội; chính sách phân phối thu nhập của nhà nước; hội nhập kinh tế quốc tế

b)

trình độ phát triển của quan hệ sản xuất; địa vị của chủ thể trong quan hệ quản lí; chính sách phân phối thu nhập của nhà nước; hội nhập kinh tế quốc tế

c)

địa vị của chủ thể trong quan hệ quản lí; trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường; kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; hội nhập kinh tế quốc tế

d)

trình độ phát triển của quan hệ sản xuất; nguồn nhân lực; chính sách giải quyết việc làm của nhà nước; chính sách đối ngoại.

66.

Yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các chủ thể sản xuất kinh doanh trên thị trường nội địa khi cạnh tranh với hàng hoá nước ngoài là

a)

hội nhập kinh tế quốc tế

b)

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội

d)

chính sách phân phối thu nhập của nhà nước

67.

Quan hệ nào dưới đây không phải là quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

c)

Quan hệ lợi ích giữa các lợi ích tinh thần của con người

d)

Quan hệ giữa những người lao động

68.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích xã hội đối với lợi ích cá nhân?

a)

Lợi ích xã hội đóng vai trò định hướng cho lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân

b)

Lợi ích xã hội đóng vai trò quyết định cho lợi ích cá nhân và cách hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân

c)

Lợi ích xã hội đóng vai trò giám sát cho lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân

d)

Lợi ích xã hội độc lập, tách biệt với lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi ích cá nhân

69.

Khi bán sức lao động, người lao động nhận được tiền lương (hay tiền công) và chịu sự quản lí, điều hành của người sử dụng lao động là nội dung thể hiện cho quan hệ lợi ích kinh tế nào dưới đây?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

c)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

d)

Quan hệ lợi ích giữa những người lao động

70.

Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động thu được trong quá trình kinh doanh là

a)

chi phí

b)

lợi nhuận

c)

đầu tư

d)

quy mô

71.

Khi bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động, lợi ích kinh tế của người lao động là

a)

lãi suất.

b)

thu nhập.

c)

chi phí.

d)

lợi nhuận.

72.

Điều kiện quan trọng để thực hiện lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động là

a)

gia tăng sự cạnh tranh trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.

b)

tạo lập sự thống nhất trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.

c)

gia tăng mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.

d)

giảm tiền lương của người lao động, tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.

73.

Vì lợi ích của mình, người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận. Điều này làm cho quan hệ lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động như thế nào?

a)

Mâu thuẫn với nhau

b)

Thống nhất với nhau

c)

Hợp tác với nhau

d)

Đồng thuận với nhau

74.

Công đoàn là tổ chức quan trọng nhất bảo vệ quyền lợi của

a)

doanh nghiệp.

b)

người sử dụng lao động.

c)

người lao động.

d)

công ty.

75.

Nghiệp đoàn là tổ chức bảo vệ quyền lợi của

a)

lao động làm thuê

b)

người sử dụng lao động.

c)

người lao động.

d)

công nhân trong nhà máy.

76.

Trong cơ chế thị trường, những người sử dụng lao động vừa là đối tác, vừa là đối thủ của nhau là sự thể hiện quan hệ lợi ích của các chủ thể nào dưới đây?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

c)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

d)

Quan hệ giữa lợi ích của những người lao động

77.

Nếu có nhiều người bán sức lao động, người lao động phải cạnh tranh với nhau là sự thể hiện quan hệ lợi ích giữa các chủ thể nào dưới đây?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

c)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

d)

Quan hệ lợi ích giữa những người lao động

78.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong cùng ngành, cùng lĩnh vực, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng (lợi ích cá nhân, tổ chức) của họ hình thành nên

a)

“lợi ích nhóm”.

b)

“lợi ích tập thể”.

c)

“lợi ích xã hội”.

d)

“lợi ích cá nhân”.

79.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong các ngành, lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng của mình hình thành nên

a)

“đồng lợi ích”.

b)

“nhóm lợi ích”.

c)

“tổng lợi ích”.

d)

“lợi ích nhóm”.

80.

Các cá nhân, tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của lợi ích nhóm?

a)

Các hiệp hội ngành nghề

b)

Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp kinh doanh bất động sản - ngân hàng thương mại - người mua nhà

c)

Các nhóm dân cư chung một số lợi ích theo vùng, theo sở thích

d)

Các tổ chức chính trị - xã hội

81.

Các cá nhân, tổ chức nào dưới đây là biểu hiện của nhóm lợi ích?

a)

Các hiệp hội ngành nghề

b)

Mô hình liên kết giữa “4 nhà” trong nông nghiệp: nhà nông - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà nước

c)

Các nhóm dân cư chung một số lợi ích theo vùng, theo sở thích

d)

Các tổ chức chính trị - xã hội

82.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

b)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo các nguyên tắc của thị trường, chính sách của doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp

c)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội, không theo nguyên tắc thị trường

d)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường; không theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

83.

Yếu tố đảm bảo sự hài hòa lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là

a)

Kinh tế thị trường và sự can thiệp của doanh nghiệp.

b)

Kinh tế thị trường và sự can thiệp của nhà nước.

c)

Kinh tế thị trường thuần tuý.

d)

Dân cư, tập thể, người lao động.

84.

Vai trò của nhà nước trong việc bảo đảm hài hoà các quan hệ lợi ích không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế

b)

Gia tăng xung đột lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội

c)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội

d)

Giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

85.

Nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế là

a)

Đặt lợi ích của doanh nghiệp lên trên hết, khi có mâu thuẫn thì các bên tự hoà giải.

b)

Đặt lợi ích của nhóm lên trên hết, không nhân nhượng và không có sự tham gia của các bên.

c)

Phải có sự tham gia của các bên liên quan, có nhân nhượng và đặt lợi ích của đất nước lên trên hết.

d)

Phải có sự tham gia của các bên liên quan, không nhân nhượng và đặt lợi ích của cá nhân lên trên hết.

86.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển ... (1) ... về chất trình độ của tư liệu lao động trên cơ sở những ... (2) ... về kĩ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại kéo dài sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội cũng như tạo bước phát triển ... (3) ... cao hơn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kĩ thuật – công nghệ để vào đời sống xã hội.

a)

(1) đột phá; (2) phát minh nhảy vọt; (3) cường độ lao động

b)

(1) đột phá; (2) phát minh nhảy vọt; (3) năng suất lao động

c)

(1) nhảy vọt; (2) phát minh đột phá; (3) cường độ lao động

d)

(1) nhảy vọt; (2) phát minh đột phá; (3) năng suất lao động

87.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát ở quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Đức

88.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ giữa thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XVII

b)

Từ giữa thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII

c)

Từ giữa thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX

d)

Từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

89.

Tiền đề của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được phát triển trước hết trong lĩnh vực nào?

a)

Dệt vải

b)

Cơ khí

c)

Tự động

d)

Hoá chất

90.

Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hoá sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước là nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp nào?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

91.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có đặc trưng nào?

a)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hoá sản xuất

b)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

c)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hoá sản xuất

d)

Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất

92.

C. Mác đã khái quát tính quy luật của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất qua ba giai đoạn phát triển lần lượt là

a)

Hiệp tác giản đơn, đại công nghiệp và công trường thủ công.

b)

Công trường thủ công, hiệp tác giản đơn và đại công nghiệp.

c)

Hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp.

d)

Đại công nghiệp, hiệp tác giản đơn và công trường thủ công.

93.

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào khoảng thời gian nào dưới đây?

a)

Từ giữa thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XVII

b)

Từ nửa cuối thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII

c)

Từ nửa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

d)

Từ giữa thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX

94.

Điền các từ thích hợp vào chỗ trống: "...(1)… và động cơ điện, để tạo ra các ...(2)... có tính chuyên môn hoá cao, chuyển nền sản xuất ...(3).. sang nền sản xuất điện – cơ khí và sang giai đoạn ...(4)... cục bộ trong sản xuất." Chọn phương án đúng cho (1), (2), (3), (4).

a)

(1) điện; (2) dây chuyền sản xuất; (3) cơ khí; (4) tự động hoá

b)

(1) nước; (2) dây chuyền sản xuất; (3) tự động hoá; (4) cơ khí

c)

(1) nước; (2) xí nghiệp sản xuất; (3) cơ khí; (4) tự động hoá

d)

(1) điện; (2) dây chuyền sản xuất; (3) thủ công; (4) tự động hoá

95.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai có đặc trưng nào?

a)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hoá sản xuất

b)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

c)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hoá sản xuất

d)

Sử dụng trí tuệ nhân tạo, liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh

96.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm cuối thập niên 40 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX

b)

Những năm cuối thập niên 50 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX

c)

Những năm đầu thập niên 60 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX

d)

Những năm đầu thập niên 70 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX

97.

Đặc trưng cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hoá sản xuất

b)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hoá sản xuất

c)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

d)

Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất

98.

Internet ra đời vào khoảng thời gian nào của thế kỉ XX?

a)

Thập niên 60

b)

Thập niên 70

c)

Thập niên 80

d)

Thập niên 90

99.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được đề cập lần đầu tiên tại Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (Cộng hoà Liên bang Đức) vào năm nào?

a)

2010

b)

2011

c)

2012

d)

2013

100.

Cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật (Internet of Things - IoT) là cơ sở hình thành của cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

101.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có sự xuất hiện các công nghệ mới là

a)

Công nghệ thông tin và máy tính

b)

Trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D, ...

c)

Động cơ điện, động cơ đốt trong, ...

d)

Ngành chế tạo ô tô, điện thoại, ...

102.

Quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao là nội dung của khái niệm nào?

a)

Công nghiệp hoá

b)

Hiện đại hoá

c)

Tăng trưởng kinh tế

d)

Phát triển kinh tế

103.

Quốc gia nào dưới đây tiêu biểu cho mô hình công nghiệp hoá cổ điển?

a)

Anh

b)

Nhật Bản

c)

Hàn Quốc

d)

Đức

104.

Nguồn vốn chủ yếu để công nghiệp hoá ở các nước tư bản cổ điển không đến từ nguồn nào dưới đây?

a)

Khai thác lao động làm thuê

b)

Làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp

c)

Nhận viện trợ từ các quốc gia phát triển

d)

Xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa

105.

Quá trình công nghiệp hoá ở các nước tư bản cổ điển diễn ra trung bình khoảng

a)

10 đến 20 năm

b)

20 đến 30 năm

c)

40 đến 50 năm

d)

60 đến 80 năm

106.

Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô bắt đầu vào khoảng thời gian nào và ở đâu?

a)

Đầu những năm 1930 ở Liên Xô

b)

Đầu những năm 1945 ở Liên Xô

c)

Đầu những năm 1930 ở Đông Âu

d)

Đầu những năm 1945 ở Đông Âu

107.

Con đường công nghiệp hoá kiểu Liên Xô thường ưu tiên phát triển ngành

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp nặng

c)

Dịch vụ

d)

Công nghiệp nhẹ

108.

Quốc gia nào lựa chọn mô hình công nghiệp hoá rút ngắn?

a)

Anh

b)

Đức

c)

Liên Xô

d)

Hàn Quốc

109.

Quốc gia nào thuộc nhóm các nước công nghiệp mới (NICs)?

a)

Hoa Kỳ

b)

Singapore

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

110.

Các nước công nghiệp mới (NICs) trung bình mất khoảng bao nhiêu năm để thực lOMoARcPSD|35415460 hiện thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

a)

10 đến 15 năm

b)

20 đến 30 năm

c)

30 đến 40 năm

d)

60 đến 80 năm

111.

Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) đã sử dụng con đường nào để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

a)

Đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần từ trình độ thấp đến trình độ cao

b)

Tiếp nhận đầu tư công nghệ hiện đại từ các nước phát triển hơn

c)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học - công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại

d)

Thực hiện công nghiệp hoá tách rời với hiện đại hoá, ưu tiên đầu tư các ngành công nghiệp nặng

112.

Ngày nay, các nước đi sau muốn rút ngắn thời gian thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần chú ý

a)

Khai thác tốt lợi thế trong nước và tận dụng, tiếp thu những nguồn lực, thành tựu khoa học, công nghệ mới của các nước tiên tiến

b)

Khai thác triệt để, tối đa các nguồn lực trong nước, không nên tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước khác

c)

Chú trọng tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến, chỉ dựa vào nguồn lực từ các nước phát triển

d)

Dựa vào nguồn lực vốn có của quốc gia, thực hiện các bước đi tuần tự từ công nghiệp hoá rồi đến hiện đại hoá

113.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển?

a)

Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất

b)

Thúc đẩy sự ra đời của các tổ chức độc quyền

c)

Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển

d)

Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất

114.

Công nghệ kĩ thuật số và internet đã tạo điều kiện để chuyển biến các nền kinh tế công nghiệp sang

a)

Nền kinh tế tri thức

b)

Nền kinh tế số hoá

c)

Nền kinh tế độc quyền

d)

Nền kinh tế thị trường

115.

“Chính phủ điện tử” là khái niệm xuất hiện từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a)

Lần thứ nhất

b)

Lần thứ hai

c)

Lần thứ ba

d)

Lần thứ tư

116.

“Đô thị thông minh” là khái niệm gắn với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a)

Lần thứ nhất

b)

Lần thứ hai

c)

Lần thứ ba

d)

Lần thứ tư

117.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm chủ yếu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh hạn chế hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế

118.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, ...(1)... các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động ...(2)... là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với ...(3)..., phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, nhằm tạo ra ...(4)... xã hội cao.

a)

(1) toàn diện; (2) thủ công; (3) công nghệ; (4) năng suất lao động

b)

(1) chủ yếu; (2) thủ công; (3) khoa học; (4) năng suất lao động

c)

(1) toàn diện; (2) thủ công; (3) khoa học; (4) cường độ lao động

d)

(1) chủ yếu; (2) công nghệ; (3) công nghệ; (4) cường độ lao động

119.

Quan điểm nào dưới đây không đúng khi lí giải về tính tất yếu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta?

a)

Công nghiệp hoá là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội đối với mọi quốc gia

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá giúp nước ta xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật để quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nước có nền kinh tế kém phát triển

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức ngày càng được tăng cường, nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá để phát triển cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp

120.

Trong nền kinh tế tri thức, tri thức đóng vai trò là

a)

Lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Lực lượng sản xuất gián tiếp

c)

Quan hệ sản xuất đặc trưng

d)

Quan hệ sản xuất thứ yếu

121.

Nội dung nào dưới đây là đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức?

a)

Các ngành kinh tế thủ công, dựa vào sức lao động của con người là chính, ngày càng tăng và chiếm đa số.

b)

Học tập trở thành yêu cầu thường xuyên đối với mọi người và phát triển công nghiệp nặng trở thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.

c)

Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là nguồn lực quan trọng hàng đầu, quyết định sự tăng trưởng - phát triển kinh tế.

d)

Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập được các mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp nước.

122.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức?

a)

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập được các mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp nước.

b)

Học tập trở thành yêu cầu thường xuyên đối với mọi người và phát triển con người trở thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.

c)

Các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ ngày càng tăng và chiếm đa số.

d)

Các ngành kinh tế thủ công, dựa vào sức lao động của con người là chính ngày càng tăng và chiếm đa số.

123.

Nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là

a)

Tạo lập những điều kiện và thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại.

b)

Tăng cường nhận viện trợ và thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại.

c)

Tạo lập những điều kiện trong nước và tăng cường nhận viện trợ nước ngoài để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại.

d)

Tăng cường hợp tác, đầu tư quốc tế, từng bước hoàn thiện lực lượng sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của quan hệ sản xuất.

124.

Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ cần thực hiện để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ mới hiện đại.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí và hiệu quả.

c)

Từng bước hoàn thiện lực lượng sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của quan hệ sản xuất.

d)

Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

125.

Mối quan hệ tỉ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế là nội dung của khái niệm nào?

a)

Phát triển kinh tế

b)

Cơ cấu kinh tế

c)

Thành phần kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

126.

Cơ cấu kinh tế bao gồm

a)

Cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu nguồn lực kinh tế

b)

Cơ cấu ngành, cơ cấu nguồn lực, cơ cấu thành phần kinh tế

c)

Cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế

d)

Cơ cấu nguồn lực, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế

127.

Trong hệ thống cơ cấu kinh tế, cơ cấu giữ vị trí quan trọng nhất là

a)

Cơ cấu ngành kinh tế

b)

Cơ cấu vùng kinh tế

c)

Cơ cấu nguồn lực kinh tế

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế

128.

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng nào dưới đây được coi là hiện đại, hiệu quả?

a)

Tăng tỉ trọng ngành kinh tế và dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp

b)

Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp

c)

Tăng tỉ trọng ngành dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp và nông nghiệp

d)

Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

129.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu cần đáp ứng của một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiệu quả?

a)

Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội

b)

Phù hợp với cơ cấu kinh tế của tất cả các nước tiên tiến, hiện đại, có nền kinh tế phát triển cao trên thế giới

c)

Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng, và các lĩnh vực của nền kinh tế

d)

Phù hợp với thế phát triển chung của nền kinh tế và yêu cầu của toàn cầu hóa và hội nhập

130.

Một trong những nội dung chủ yếu mà công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam cần thực hiện để thích ứng với các tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ IV là

a)

Duy trì, củng cố khung pháp lý hiện tại để khẳng định vai trò quan trọng của Nhà nước về kinh tế

b)

Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo

c)

Hạn chế tối đa các nguồn lực của Nhà nước, của toàn dân để phục vụ cho nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các thành tựu của cách mạng nông nghiệp

d)

Tập trung chủ yếu việc huy động, khai thác nguồn lực nước ngoài để phát triển nhanh chóng hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông

131.

Cơ cấu ngành kinh tế giữ vị trí quan trọng nhất trong hệ thống cơ cấu kinh tế vì

a)

Phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế và kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Là biểu hiện duy nhất của cơ cấu kinh tế và là thước đo kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Tập trung mọi nguồn lực nền kinh tế và quyết định kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Không bị ảnh hưởng bởi các cơ cấu kinh tế khác và quyết định kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

132.

Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ mà công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta cần thực hiện để ứng phó với những tác động tiêu cực của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ IV?

a)

Huy động tối đa các nguồn vốn viện trợ từ nước ngoài

b)

Thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

d)

Phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao

133.

Nội dung nào có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam để thích ứng với tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Phát hiện phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao

b)

Thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội

c)

Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

134.

Một trong những giải pháp cơ bản của Đảng và Nhà nước ta cần thực hiện để nâng cao trình độ đào tạo, sử dụng nhân lực, nhân tài là

a)

Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả và coi trọng trang bị nội dung kiến thức chung cư học

b)

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực

c)

Thắt chặt đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo

d)

Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo phải thay đổi cơ bản phương thức hoạt động, tách rời giữa nghiên cứu, đào tạo với doanh nghiệp

135.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp cơ bản nước ta cần thực hiện để nâng cao trình độ đào tạo, sử dụng nhân lực, nhân tài?

a)

Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả và coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

b)

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực

c)

Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, trực tiếp nhất là đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo

d)

Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo phải thay đổi cơ bản phương thức hoạt động, tách rời giữa nghiên cứu, đào tạo với doanh nghiệp

136.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện ...(1)... nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự ...(2)... lợi ích, đồng thời tuân thủ các ...(3)... quốc tế chung.

a)

(1) gắn kết, (2) chia sẻ, (3) chuẩn mực

b)

(1) hòa nhập, (2) hợp nhất, (3) chuẩn mực

c)

(1) gắn kết, (2) hợp nhất, (3) chuẩn mực

d)

(1) hòa nhập, (2) chia sẻ, (3) chuẩn mực

137.

Toàn cầu hóa trên phương diện nào dưới đây là xu thế nổi trội nhất, vừa là trung tâm vừa là cơ sở và cũng là động lực thúc đẩy toàn cầu hóa các lĩnh vực khác?

a)

Văn hóa

b)

Xã hội

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

138.

Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nước ta là

a)

Mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn; tạo cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực

b)

Thu hẹp thị trường trong nước và hạn chế giao thương quốc tế

c)

Giảm cơ hội tiếp cận khoa học - công nghệ, vốn và nhân lực chất lượng cao

d)

Làm suy giảm động lực phát triển các lĩnh vực khác của nền kinh tế

139.

Một trong những tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nước ta là

a)

Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

b)

Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hoá, chính trị, củng cố an ninh, quốc phòng.

c)

Mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.

d)

Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

140.

Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước.

b)

Làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế gặp khó khăn.

c)

Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hoá, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng.

d)

Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

141.

Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Làm gia tăng cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí phá sản.

b)

Làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

c)

Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hoá, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng.

d)

Có thể tạo ra một số thách thức với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia.

142.

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?

a)

1995

b)

1996

c)

1997

d)

1998

143.

Việt Nam tham gia Khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA) vào năm nào?

a)

1995

b)

1996

c)

1997

d)

1998

144.

Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?

a)

2004

b)

2005

c)

2006

d)

2007

145.

Nội dung "Xây dựng nền kinh tế tự chủ phải trên cơ sở làm chủ công nghệ và chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hoá thị trường, nâng cao khả năng thích ứng của nền kinh tế" được Đảng ta nêu rõ trong văn bản nào?

a)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 1991-2000

b)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010

c)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020

d)

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021-2030

146.

Hội nhập kinh tế quốc tế mang tính tất yếu khách quan vì

a)

Phương thức phát triển phổ biến của các nước.

b)

Xu hướng phát triển riêng của các nước lớn trên thế giới.

c)

Hạn chế chủ quyền quốc gia của các nước kém phát triển.

d)

Không phải là con đường giúp các nước kém phát triển khắc phục nguy cơ tụt hậu.

147.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Phương thức phát triển phổ biến của các nước.

b)

Xu hướng phát triển riêng của các nước lớn trên thế giới.

c)

Cơ hội để các quốc gia giải quyết những vấn đề toàn cầu đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều.

d)

Con đường có thể giúp cho các nước đang và kém phát triển thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến.

148.

Đối với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế càng trở nên cần thiết, vì hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Cơ hội để các nước này tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm của các nước có phát triển.

b)

Gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

c)

Tạo ra khoảng cách ngày càng xa giữa các nước phát triển với các nước đang và kém phát triển.

d)

Tạo điều kiện để các nước này tranh thủ nguồn việc trợ từ các nướ phát triển trên thế giới.

149.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Chỉ những nước phát triển mới đủ điều kiện tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Các nước đang và kém phát triển không nên tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng chung của tất cả các nước trên thế giới.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng riêng của các nước đang và kém phát triển.

150.

Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta là

a)

Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công và thực hiện đa phương hoá các quan hệ đối ngoại.

b)

Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công và thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Đa phương hoá các quan hệ đối ngoại và thực hiện các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Thực hiện các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế và phát huy nội lực.

151.

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành các mức độ cơ bản từ thấp đến cao là

a)

Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh tế - tiền tệ,...

b)

Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh tế - tiền tệ,...

c)

Liên minh thuế quan (CU), Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Liên minh kinh tế - tiền tệ,...

d)

Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung (hay thị trường duy nhất), Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Liên minh kinh tế - tiền tệ,...