WorksheetsKHTN 7 cuối kì 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
electron và neutron.
electron và proton.
proton và electron.
proton và neutron.
Cho các phát biểu sau:(1) hạt e mang điện tích âm. (2) hạt p không mang điện. (3) hạt n mang điện tích dương. (4) hạt nhân nguyên tử không mang điện. (5) vỏ nguyên tử mang điện tích dương. (6) nguyên tử trung hòa với điện. số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng:
số neutron trong hạt nhân nguyên tử.
số proton trong hạt nhân nguyên tử.
số electron trong hạt nhân nguyên tử.
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
tính kim loại tăng dần.
tính phi kim tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần
nguyên tử khối tăng dần.
Nguyên tử nguyên tố X có số proton là 17. Nguyên tố X thuộc:
A. chu kì 3, nhóm VIIA.
B. chu kì 3, nhóm IA.
C. chu kì 4, nhóm VIIA.
D. chu kì 2, nhóm IA.
Cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn, nguyên tố X là:
chlorine.
phosphorus.
nitrogen.
sulfur.
Chọn các câu sau:(1) Khi nitrogen do nguyên tố N tạo nên. (2) Khi carbon dioxide do 2NT C và O tạo nên. (3) Sodium hydroxide do 3NT Na,O và H tạo nên. (4)Sulfur do NT S tạo nên. Trong những chất trên, chất nào là đơn chất?
(1), (2)
(2), (3)
(3), (4)
(1), (4)
Nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp e ngoài cùng giống
Kim loại.
Khí hiếm.
Phi kim.
Đơn chất.
Liên kết cộng hoá trị, là liên kết được hình thành bởi:
Lực hút giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút giữa các nguyên tử.
Một hay nhiều cặp e dùng chung
Một hay nhiều cặp n dùng chung
Loại liên kết trong phân tử sodium chloride (là muối ăn) thuộc loại liên kết gì?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết kim loại.
Liên kết phân tử.
Cách biểu diễn 4 H2 có nghĩa là:
4 nguyên tử hydrogen.
8 nguyên tử hydrogen.
4 phân tử hydrogen.
8 phân tử hydrogen.
Công thức hoá học của một chất biểu diễn chất bằng
Kí hiệu hoá học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hoá học.
Kí hiệu hoá học của các nguyên tố tạo nên chất.
Kí hiệu hoá học của các nguyên tố tạo nên chất kèm theo chỉ số ở chân bên trái kí hiệu hoá học.
Kí hiệu hoá học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hoá học.
Sulfur dioxide có công thức hóa học là SO2. Ta nói thành phần phân tử của sulfur dioxide gồm:
1NT sulfur và 2NT oxygen
2 đơn chất sulfur và oxygen
nguyên tử sulfur và nguyên tử oxygen
1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử oxygen
cho các chất sau:NO,N2O5,NH3,N2O,,NO2,N2O3 hoá trị của N tương ứng trong các hợp chất là
I, IV, II, V, III
I, II, IV, V, III
I, II, V, IV, III
II,V,III,I,IV,III
hợp chất sodium carbonate có công thức hoá học là Na2CO3 thì tỷ lệ các nguyên tử Na,C,O tương ứng là
A. 2 : 1 : 3
B. 1 : 2 : 3
C. 3 : 2 : 1
D. 3 : 2 : 2
Độ lớn của tốc độ cho biết
quỹ đạo của chuyển động
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
Mức độ nhanh hay chậm của tốc độ
Dạng đường đi của chuyển động
công thức tính tốc độ là
v = s.t
v = s/t
v = t/s
v = t.s
tốc độ của xe ô tô là 36km/h, tương ứng với
10 m/s
360 m/s
129.6 m/s
5 m/s
bạn an chạy 90m hết30s, bạn Ba chạy 140m hết 40s. Kết luận nào sau đây đúng?
Bạn an chạy nhanh hơn bạn ba
hai bạn chạy nhanh như nhau
bạn an chạy chậm hơn bạn ba
tốc độ của ô tô là 40km/h, của người đi xe máy là 34km/h và của tàu hoả là 14m/s. Sắp xếp độ lớn tốc độ của các phương tiện trên theo thứ tự từ bé đến lớn là
Tàu hỏa-ô tô-xe máy
Ô tô-tàu hỏa-xe máy
xe máy-ô tô-tàu hỏa
ô tô-xe máy-tàu hỏa
trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và kích thước nhỏ?
thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây
thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện
thước và đồng hồ đo thời gian hiện số
cổng quang điện và đồng hồ bấm giây
Để kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông,, các chú cảnh sát giao thông sử dụng
Đồng hồ bấm giây
Đồng hồ hẹn giờ
Đồng hồ đo thời gian
Thiết bị bắn tốc độ
muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo
Độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó
Độ dài quãng đường mà vật đó phải đi
thời gian mà vật đó đi hết quãng đường
Quãng đường và hướng chuyển động của vật
tốc độ của tàu cao tốc là 100km/h, điều đó cho biết
quãng đường tàu đi được là 100 km
quãng đường tàu đi được là 100 km/h
quãng đường tàu đi được trong 1h là 100km
Quã được trong 1s là100km
hình dưới đây là đồ thị quãng đường-thời gian của một vật chuyển động. dựa vào hình vẽ cho biết thông tin nào sau đây đúng
ko thêm đc ảnh nha
Tốc độ của vật trong 6h đầu là 2,5 km/h
Sau khi di chuyển 2h đầu, vật đứng yên trong 2h tiếp theo
Tốc độ của vật trong 2h cuối hành trình là 2,5 km/h
Tốc độ của vật trên cả quãng đường là 2,5 km/h
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe ô tô buýt ) tham gia giao thông trên đường bộ không có dải phân cách cứng ngoài khu vực đông dân cư với tốc độ nào sau đây là tuân thủ quy định về tốc độ tối đa được chỉ ra trong bảng quy quy định dưới?
ảnh ko tải đc nha
A. 50 km/h < v ≤ 80 km/h
B. 60 km/h < v ≤ 80 km/h
C. 70 km/h < v ≤ 80 km/h
D. 60 km/h < v ≤ 70 km/h
Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ được quy định như sau: Đối với xe ô tô chạy với tốc độ 25 m/s, khoảng cách an toàn là
ko tải đc ảnh nha
35 m.
55 m.
70 m.
100 m.
Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ 80 km/h, xác định khoảng cách an toàn của xe theo quy tắc '3 giây'.
240 m.
240 km.
66,67 m.
80 m.
Cho các hoạt động sau: (1) Tuân thủ đúng giới hạn tốc độ, v.v (2) Cài dây an toàn khi ngồi trên ô tô. (3) Dừng giữa vui vẻ, lạng lách đánh võng khi đi xe máy. (4) Tăng tốc độ khi trời mưa gió. (5) Vượt đèn đỏ khi quan sát thấy xe cộ không quá nhiều. (6) Nhấn còi liên tục để được nhường đường. (7) Giảm khoảng cách an toàn tối thiểu khi trời nắng đẹp. (8) Nhường đường cho xe ưu tiên. (9) Đi đúng làn đường, phần đường. (10) Giữ khoảng cách an toàn tối thiểu. Số hoạt động đúng khi tham gia giao thông là:
A. 5.
B. 6.
C. 4.
D. 7.
Vật chuyển động nào sau đây được gọi là dao động?
Vật chuyển động theo một đường tròn
vật được ném lên cao rồi lại rơi xuống đất và lại nảy lên
Vật chuyển động theo một đường thẳng
Vật chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
Sóng âm là
Chuyển động của các vật phát phát ra âm thanh
Sự lan truyền dao động của nguồn âm trong môi trường.
Sự duyên động của thanh.
Sự lan truyền dao động của nguồn âm.
Một người nhìn thấy tia chớp trước khi nghe tiếng sấm. Biết rằng tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Người đó đứng cách nơi phát ra tiếng sấm một khoảng là:
1,7 km
8 km
850 m
68 m
Các nguồn âm khi phát ra âm có chung đặc điểm là:
Dao động.
Chuyển động.
Phát sáng.
Đứng yên.
khi bác bảo vệ đánh trống, Tai ta nghe thấy tiếng trống. nguồn âm trong trường hợp này là
Tay bác bảo vệ gõ trống
dùi trống
Mặt trống
Không khí xung quanh
Biên độ dao động là:
Khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa nhất của dao động.
Độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.
Số dao động thực hiện được.
Số dao động thực hiện được trong một giây.
Tần số là
số dao động trong một giờ.
số dao động trong một giây.
số dao động trong một phút.
số dao động trong một ngày.
Vật dao động nào sau đây phát ra âm cao nhất?
vật dao động 200 lần trong 1 giây
Vật dao động 160 lần trong 0,5 giây
vật dao động 6000 lần trong 1 phút
vật dao động sáu lần trong 0,02 giây
Âm thanh không thể truyền trong
chất lỏng.
chất rắn.
chất khí.
chân không.
Âm thanh truyền nhanh nhất trong
chất lỏng.
chất rắn.
chất khí.
chân không.
Ta nghe thấy tiếng trống to hơn khi gõ mạnh vào mặt trống và nhỏ hơn khi gõ nhẹ là vì
gõ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn.
gõ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn
biên độ dao động càng lớn.
số dao động càng lớn.
Âm phát ra càng cao khi nguồn âm có
A. biên độ dao động càng lớn.
B. tần số dao động càng lớn.
C. chất khí.
D. khối lượng càng lớn.
Trong các trường hợp dưới đây, khi nào vật phát ra âm to hơn?
vật dao động mạnh hơn
khối lượng càng lớn.
chất khí.
khi tần số dao động lớn hơn.
Ta nghe được tiếng vang khi
âm thanh phát ra phải yếu hơn vật cản.
âm truyền đến vật cản rồi lại đến tai ta chậm hơn âm truyền trực tiếp đến Tai ta một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
âm truyền đến vật cản rồi lại đến tai ta chậm dưới 1/15 giây.
âm thanh phải truyền thẳng và không gặp vật cản.
Để biểu diễn chuyển động của vật bằng đồ thị quãng đường-thời gian ta cần thực hiện các bước nào trong các bước sau?(1) lập bảng ghi quãng đường đi được trong thời gian (2) tính tốc độ chuyển động của vật trong từng khoảng thời gian (3) vẽ hai trục tọa độ, xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian tương ứng (4) nối các điểm đã biểu diễn được với nhau
(1),(2),(3),(4)
(1),(2),(3)
(1),(2),(4)
(1),(3),(4)
trên đường có cắm một biển báo tốc độ như hình bên. biển báo đó cho biết
tốc độ tối thiểu cho từng làn đường
tốc độ tối đa cho từng làn đường
t tối đa cho phép theo phương tiện trên mỗi làn đường
làn đường cho các phương tiện giao thông
trường hợp nào sau đây có ô nhiễm tiếng ồn (1) tiếng xe cứu thương (2) tiếng học sinh phát biểu trong lớp (3) tiếng sấm (4) tiếng ồn từ khu chợ gần lớp học (5) tiếng hát cao karaoke vào đêm khuya (6) tiếng máy khoan bê tông kéo dài liên tục gần khu dân cư
(1),(2),(3)
(4),(5),(6)
(1),(4),(5)
(3),(4),(6)
chọn phương án đúng
v âm tốt là những vật có bề mặt sần sùi, mềm, xốp
Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt nhẵn, cứng
vật phản xạ âm tốt là những vật có kích thước lớn
vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp, có bề mặt sần sùi
khi âm phát ra to, các cách nào sau đây để bảo vệ thính giác của chúng ta (1) sử dụng nút tai hoặc giảm âm lượng âm thanh mà chúng ta tiếp xúc (2) ưu tiên âm thanh tần số thấp (3) tránh xa các nguồn âm thanh có độ to của âm lớn (4) giới hạn thời gian hằng ngày
(1),(3),(4)
(2),(3),(4)
(1),(2),(4)
(1),(2),(3)
Trong phòng kín ta thường nghe thấy âm thanh to hơn ngoài trời vì
Tr thường có phản xạ âm tai người nhận được nhiều âm phản xạ cùng một lúc sẽ nghe to hơn
Phò âm thanh không thoát ra ngoài được
Ngoài trời âm thanh dễ bị tiêu tán
Phòng kín nên không có sức cản của không khí do đó dễ chuyển đến tai người nghe hơn
có một đường cao tốc vừa mới được xây dựng gần trường học. Hằng ngày học sinh phải chịu ô nhiễm tiếng ồn. Vì điều kiện chưa đổi được trường về vị trí khác nên người ta đã có những phương án để chống lại những tiếng ồn đó. Phương án nào không thể giúp. Ô nhiễm tiếng ồn
Xây tường chắn để ngăn cách
T cửa bằng cửa kính và đóng lại khi cần
Sơn lại tường rào xung quanh trường học
Trồ xanh xung quanh trường học
