Font size
WorksheetsĐề sử cho bn Hmai của tớ:3
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
B. Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.
C. Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.
D. Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
A. mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
B. tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
C. tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
D. tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
A.Cao Bằng.
B. Hà Tĩnh.
C. Nam Định.
D. Thanh Hóa.
Địa phương giành được chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
A. Long An, Hà Tiên.
B. Ninh Thuận, Đồng Nai.
C. Hà Tiên, Đồng Nai Thượng.
D. Bắc Giang, Nam Định.
Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:
A.Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
B.Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.
C.Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.
D.Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.
Chiều ngày 16 – 8 – 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng
A. thị xã Cao Bằng.
B. thị xã Thái Nguyên.
C. thị xã Tuyên Quang.
D. thị xã Lào Cai.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
A. Giành được chính quyền ở Hà Nội.
B. Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
D. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
A.sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
B. sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.
C. những thắng lợi của quân Đồng minh.
D. truyền thống yêu nước của dân tộc.
Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ
A. thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
B. thực dân Pháp và tay sai.
C. thực dân Pháp và phát xít Nhật.
D. phát xít Nhật và tay sai.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện
A. quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta
B. nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.
C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
D. trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam có khó khăn nào sau đây?
A. Bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
B. Nhân dân trở thành người làm chủ đất nước.
C. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống.
D. Thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
A. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
B. Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
C. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
D. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?
A. Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.
B. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
D. Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
A. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. đưa được tù binh Pháp trở về nước.
C. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
D. thành lập Liên bang Đông Dương.
Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
D. Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.
Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?
A. Đập tan cuộc tân công của Mỹ ra miền Bắc.
B. Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
D. Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Các chiến dịch Việt Bắc năm 1947, chiến dịch Biên giới năm 1950 của nhân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
A. Là các chiến dịch tiến công quy mô lớn của quân dân ta.
B. Phá vỡ thế bị cô lập với bên ngoài của cách mạng Việt Nam.
C. Làm phá sản các kế hoạch quân sự của quân Pháp.
D. Có sự kết hợp giữa chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích.
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đáng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
A. Phát động toàn quốc kháng chiến.
B. Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
C. Mở chiến dịch Việt Bắc.
D. Mở chiến dịch Biên giới.
Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954)?
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thắng lợi nào mang tính quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam trên mặt trận quân sự?
A. Chiến thắng Biên giới (1950).
B. Chiến dịch Xuân - Hè 1951-1953.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.
B. Chiến tranh lạnh và xu thế hòa hoãn Đông – Tây đang bao trùm thế giới.
C. Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều diễn biến phức tạp, nhiều khó khăn.
D. Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, ở Việt Nam Mĩ có hành động nào sau đây?
A. Ra sức giải quyết hậu quả chiến tranh.
B. Mỹ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền tay sai.
C. Câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
D. Giúp Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược.
Địa phương nào sau đây có phong trào đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai tiêu biểu trong những năm 1959 -1960 ở miển Nam Việt Nam?
A. Bến Tre.
B. Hải Dương.
C. Hà Tĩnh.
D. Nghệ An.
Năm 1960, phong trào "Đồng khởi" không nổ ra ở địa bàn nào sau đây của Việt Nam?
A. Bắc Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Nam Bộ.
D. Nam Trung Bộ.
Từ khí thế của phong trào Đồng khởi (1959-1960), tổ chức nào sau đây đã ra đời?
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. dùng người Việt đánh người Việt.
B. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
C. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
D. cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) được tiến hành bằng
A. quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
B. quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị, huấn luyện và chỉ huy.
C. quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân Mĩ là chính.
D. quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ, trong đó quân đội Sài Gòn là chính.
Thủ đoạn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. dùng người Việt đánh người Việt.
B. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
C. dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
D. giành lại thế chủ động trên chiến trường Việt Nam.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
A. Bình Giã (Bà Rịa).
B. An Lão (Bình Định),
C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
D. Ba Gia (Quảng Ngãi).
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961 – 1965 là
A. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa
B. Chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
C. Giảm thiểu thành phần kinh tế quốc doanh
D. Chi viện cho nước Lào và Campuchia.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam được Mĩ thực hiện ngay sau khi chiến lược chiến tranh nào thất bại?
A. Chiến tranh đặc biệt.
B. Chiến tranh đơn phương.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Đông Dương hóa chiến tranh.
Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” là
A. Vạn Tường.
B. Ấp Bắc.
C. Bình Giã.
D. Ba Gia.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
A. buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Pari.
B. giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
C. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
D. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968?
A. Buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ.
B. Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán chính thức với ta tại Pari
D. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt ” của Mĩ.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) có điểm khác biệt nào so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)?
A. Quân đội tay sai người Việt là lực lượng chủ lực, đóng vai trò quyết định nhất.
B. Lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
C. Mục tiêu cuối cùng là biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
D. Có sự huy động cao nhất lực lượng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
A. quân đội Sài Gòn.
B. quân đội Mĩ.
C. quân đồng minh của Mĩ.
D. cố vấn Mĩ.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy
A. so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.
B. khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.
C. so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.
D. nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
A. tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
C. truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam, Bắc.
D. phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra kỷ nguyên mới của Việt Nam: “kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội”?
A. Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).
B. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
C. Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (1945).
Thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới?
A. Cách mạng tháng Tám (1945).
B. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
C. Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
D. Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
Nội dung nào sau đây là khó khăn của Việt Nam khi tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc?
A. Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.
B. Lực lượng vũ trang ba thứ quân chưa được hình thành.
C. Công cuộc đổi mới đất nước có nhiều sai lầm về đường lối.
D. Quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có nhiều bất ổn.
Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Tây Nam Việt Nam?
A. Trung Quốc
B. Thái Lan
C. Lào
D. Campuchia
Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ (1975), quốc gia nào sau đây đã tiến hành chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam?
A. Trung Quốc
B. Thái Lan
C. Lào
D. Campuchia
Sau thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam không có hoạt động nào sau dây?
A. Tăng cường tuần tra, chốt giữ.
B. Xây dựng bia chủ quyền.
C. Khảo sát khí hậu, thổ nhưỡng.
D. Kí với Mỹ Hiệp định Pa-ri.
Để thực hiện ý đồ xâm chiếm vùng Biển Đông (Việt Nam), năm 2014, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây?
A. Đưa giàn khoan Hải Dương-981 hoạt động tại vùng biển của Việt Nam.
B. Ủng hộ, giúp đỡ đế quốc Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. Giúp đỡ tập đoàn “Khơme Đỏ” tấn công biến giới phía Tây Nam Việt Nam.
D. Đưa quân đánh chiếm trái phép các đảo Gạc Ma và Cô Lin của Việt Nam.
Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là
A. đấu tranh hòa bình.
B. bạo lực cách mạng.
C. chiến tranh cách mạng.
D. bãi công, bãi khóa.
