WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Trong một mối quan hệ nhất định, để phân biệt sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác phải dựa vào:
Tính quy định về chất
Tính quy định về lượng
Thuộc tính của sự vật
Thuộc tính vận động
Tính quy định nói lên quy mô trình độ phát triển của sự vật được gọi là gì:
Lượng
Độ
Chất
Điểm nút hất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm đúng về sự phát triển là:
Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hóa từ sự thay đổi dần dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại.
Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng.
Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất.
Phát triển của sự vật làm tăng lên về quy mô của nó.
Trong các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”, thể hiện nội dung quy luật:
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phát triển tự nhiên
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là biểu hiện của việc không tôn trọng quy luật:
Từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Mâu thuẫn
Phủ định của phủ định
Tiến hóa
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của trì trệ bảo thủ là biểu hiện của việc không tôn trọng quy luật:
Từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Mâu thuẫn
Phủ định của phủ định
Quy luật xã hội
Trong nhận thức C.Mác đã chỉ rõ: “Khuyết điểm chủ yếu, từ trước cho đến nay của mọi chủ nghĩa duy vật (kể cả chủ nghĩa duy vật của Phoiobắc) là không thấy được vai trò của…”,
Thực tiễn
Vận động
Lịch sử
Xã hội
“Chân lý tuy là những nhận thức của con người nhưng nội dung không lệ thuộc vào con người” đây là tính chất … của chân lý:
Tính khách quan
Tính cụ thể
Tính tương đối
Tính tuyệt đối
Giai đoạn nhận thức phản ánh cái bên ngoài của sự vật, hiện tượng mà chưa thấy được bản chất bên trong, được gọi là:
Trực quan sinh động
Tư duy trừu tượng
Nhận thức lý tính
Hiện thực khách quan
Phương pháp rút ra kết quả riêng từ những kết luận chung, không tính đến sự tồn tại thực tế của sự vật, được gọi là:
Phương pháp quy nạp
Phương pháp diễn dịch
Phương pháp kinh nghiệm
Phương pháp kinh viện
Phương pháp rút ra kết quả chung từ những kết luận riêng, không tính đến sự tồn tại thực tế của sự vật, được gọi là:
Phương pháp diễn dịch
Phương pháp quy nạp
Phương pháp kinh nghiệm
Phương pháp kinh viện
Trường phái triết học xem nhẹ vai trò của lý luận là:
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa kinh viện
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Trường phái triết học đề cao vai trò của lý luận là:
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
“Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người, sự phản ánh này mang tính chủ động, tích cực và sáng tạo” là nội dung cơ bản về nhận thức của:
Chủ nghĩa Mác – Lênin
Chủ nghĩa duy vật trước Mác
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Thuyết hoài nghi không thể biết
Khách thể của quá trình nhận thức theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin là:
Hiện thực khách quan nằm trong phạm vi hoạt động của con người
Hiện thực khách quan nằm ngoài phạm vi nhận thức của con người
Thế giới vật chất
Thế giới tinh thần
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin thì thực tiễn là:
Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan
Toàn bộ những hoạt động của con người
Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử của con người
Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người
Toàn bộ quá trình hoạt động của con người
Luận điểm “tôi tư duy vậy tôi tồn tại” của Đêcáctơ có ý nghĩa:
Nhấn mạnh vai trò của tư duy, duy lý
Nhấn mạnh vai trò của cảm giác
Phủ nhận vai trò của cụ thể
Đề cao kinh nghiệm
Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc:
Trực tiếp với sự vật, hiện tượng
Gần gũi với sự vật, hiện tượng
Gián tiếp với sự vật, hiện tượng
Gắn sát sự vật và hiện tượng
“Nhận thức là sự tổng hợp của những cảm giác” là:
Quan điểm duy tâm chủ quan
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm duy tâm khách quan
Thuyết hoài nghi không thể biết
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra tính đúng đắn của chân lý là:
Thực tiễn
Lợi ích
Quy tắc logic
Sự thừa nhận của đa số
Tri thức của con người về thế giới khách quan có nội dung phù hợp với thế giới đó và đã được thực tiễn kiểm nghiệm gọi là:
Chân lý
Thực tiễn
Vận động
Biện chứng
Giai đoạn nhận thức phản ánh cái bên ngoài, của sự vật, hiện tượng mà chưa thấy được bản chất bên trong được gọi là:
Nhận thức cảm tính
Tư duy trừu tượng
Nhận thức lý tính
Hiện thực khách quan
Giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức của con người là:
Nhận thức cảm tính
Tư duy trừu tượng
Nhận thức lý tính
Hiện thực khách quan
Giai đoạn nhận thức phản ánh được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng được gọi là:
Tư duy trừu tượng
Nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính
Hiện thực khách quan
Trường phái triết học cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Một trong các hình thức biểu hiện của thực tiễn:
Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học
Mọi hoạt động vật chất của con người
Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng
Sinh hoạt cộng đồng
Hình thức hoạt động cơ bản nhất, quyết định các hình thức khác của thực tiễn là:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học
Hoạt động thể dụng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tiêu chuẩn chân lý là:
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tương đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý nhưng không kiểm tra chân lý
Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức:
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Khái niệm và phán đoán
Cảm giác, tri giác và khái niệm
Cảm giác, tri giác và phán đoán
Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật được gọi là:
Nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức thông thường
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới hình thức:
Khái niệm, phán đoán và suy luận (suy lý)
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Tri giác, biểu tượng và khái niệm
Cảm giác, khái niệm và biểu tượng
Mệnh đề sau không phải quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn
Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng
Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
"Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan" là luận điểm của ai:
V. I. Lênin
Phoi-ơ-bắc
Hêghen
C. Mác
Nhận thức cảm tính cho con người những hiểu biết về những đặc điểm:
Bên ngoài sự vật hiện tượng
Bên trong sự vật hiện tượng
Cơ bản của sự vật hiện tượng
Không cơ bản của sự vật hiện tượng
Nhận thức là quá trình phức tạp gồm hai giai đoạn:
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Cảm giác và lý tính
So sánh và tổng hợp
Phân tích và khái quát hoá
Nhận thức lý tính cho con người những hiểu biết về:
Bản chất của sự vật hiện tượng
Bên ngoài sự vật hiện tượng
Thô sơ về sự vật hiện tượng
Tiểu biểu của sự vật hiện tượng
Thực tiễn là cơ sở, là động lực là mục đích của:
Nhận thức
Con người
Cuộc sống
Chân lý
Trường phái triết học cho rằng nhận thức là "sự hồi tưởng" của linh hồn về thế giới ý niệm:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trường phái triết học cho rằng nhận thức là sự "tự ý thức về mình":
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Câu ca dao “Ba năm ở với người đàn, chẳng bằng một lúc ghé gần người khôn” tuân theo cặp phạm trù:
Khả năng hiện thực
Bản chất hiện tượng
Nguyên nhân kết quả
Tất nhiên ngẫu nhiên
Câu ca dao “Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn” tuân theo cặp phạm trù:
Bản chất hiện tượng
Khả năng hiện thực
Nguyên nhân kết quả
Tất nhiên ngẫu nhiên
Câu ca dao “Biển trời đua sắc váy vùng, Nữ nhi sánh với anh hùng được nao!” tuân theo cặp phạm trù:
Tất nhiên ngẫu nhiên
Bản chất hiện tượng
Khả năng hiện thực
Nguyên nhân kết quả
Câu ca dao “Của mình mình giữ bo bo, của người thì tha cho bò ăn no”, thể hiện trong cặp phạm trù:
Bản chất hiện tượng
Tất nhiên ngẫu nhiên
Khả năng hiện thực
Nội dung hình thức
Câu ca dao “gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” tuân theo cặp phạm trù:
Khả năng hiện thực
Nguyên nhân kết quả
Bản chất hiện tượng
Tất nhiên ngẫu nhiên
Câu ca dao “Dù ai nói ngả nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân” tuân theo cặp phạm trù:
Bản chất hiện tượng
Khả năng hiện thực
Nguyên nhân kết quả
Tất nhiên ngẫu nhiên
Câu ca dao “Cái răng cái tóc là góc con người” tuân theo cặp phạm trù:
Nội dung hình thức
Khả năng hiện thực
Nguyên nhân kết quả
Bản chất hiện tượng
Câu ca dao “chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì râm”, thể hiện trong cặp phạm trù:
Bản chất hiện tượng
Khả năng hiện thực
Nguyên nhân kết quả
Tất nhiên ngẫu nhiên
Câu ca dao: “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” tuân theo phạm trù:
Nguyên nhân kết quả
Khả năng hiện thực
Bản chất hiện tượng
Tất nhiên ngẫu nhiên
Câu thơ “người ơi gặp gỡ làm chi, trăm năm biết có duyên gì hay không” trích trong truyện Kiều, thể hiện trong cặp phạm trù:
Nguyên nhân kết quả
Khả năng hiện thực
Bản chất hiện tượng
Tất nhiên ngẫu nhiên
Câu ca dao: "Vay chín thì trả ca mười, phòng khi túng lỗ có người cho vay" tuân theo cặp phạm trù nào?
Nguyên nhân – kết quả
Khả năng – hiện thực
Bản chất – hiện tượng
Tất nhiên – ngẫu nhiên
Trong Cách mạng dân tộc dân chủ, phân tích mâu thuẫn xã hội, đánh giá so sánh lực lượng giữa ta với địch, tạo ra và sử dụng sức mạnh tổng hợp là dựa trên quan điểm nào?
Quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm phát triển
Quan điểm toàn diện
Quan điểm siêu hình
Đảng ta tiến hành đổi mới toàn diện, triệt để; đồng thời phải xác định khâu then chốt. Nắm vững mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị và đổi mới tư duy đó là dựa trên quan điểm nào?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm phát triển
Quan điểm siêu hình
“Mọi hiện tượng, quá trình đều có nguyên nhân tồn tại khách quan không phụ thuộc vào việc chúng ta có nhận thức được điều đó hay không” là quan điểm của học thuyết nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
“Kết quả do nguyên nhân quyết định, nhưng kết quả lại tác động trở lại nguyên nhân”, là quan điểm của học thuyết nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
“Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau”, là quan điểm của học thuyết nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan hệ giữa nội dung và hình thức là gì?
Nội dung quyết định hình thức trong sự phát triển của sự vật
Hình thức quyết định nội dung
Tồn tại hình thức thuần tuý không chứa đựng nội dung
Nội dung và hình thức không có mối liên hệ với nhau
“Quy luật trong các khoa học là sự sáng tạo chủ quan của con người và được áp dụng vào tự nhiên và xã hội”, là quan điểm của học thuyết nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở yếu tố nào?
Công cụ lao động và người lao động
Tổ chức và phân công lao động xã hội
Ứng dụng khoa học vào sản xuất
Hiểu biết của con người trong lao động
Quan hệ sản xuất là gì?
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng hàng hoá
Quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người
Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, một trong ba bộ phận cấu thành tồn tại xã hội là gì?
Phương thức sản xuất
Ý thức xã hội
Cơ sở hạ tầng xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, một trong ba bộ phận cấu thành tồn tại xã hội là gì?
Điều kiện tự nhiên
Hệ tư tưởng
Ý thức xã hội
Cơ sở hạ tầng xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, một trong ba bộ phận cấu thành tồn tại xã hội là gì?
Điều kiện dân số
Hệ tư tưởng
Cơ sở hạ tầng xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội
Một trong những mặt biểu hiện của quan hệ sản xuất là gì?
Quan hệ về mặt sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ về lao động
Quan hệ về tổ chức sản xuất
Quan hệ về mặt quản lý sản xuất
Một trong những mặt biểu hiện của quan hệ sản xuất là gì?
Quan hệ về phân phối sản phẩm
Quan hệ về mặt lao động
Quan hệ về mặt vật chất
Quan hệ về pháp luật
Phương thức sản xuất là sự kết hợp giữa quan hệ sản xuất và yếu tố nào?
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Tư liệu sản xuất
Hình thức sản xuất giữ vai trò quyết định trong sản xuất hàng hoá là hình thức nào?
Sản xuất vật chất
Sản xuất xã hội, sản xuất tinh thần
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất ra đời sống xã hội
Lực lượng sản xuất bao gồm những gì?
Người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động
Con người và công cụ lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Công cụ lao động và tư liệu lao động
Phương thức sản xuất là sự kết hợp giữa lực lượng sản xuất và yếu tố nào?
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Tư liệu sản xuất
Phương thức sản xuất là sự kết hợp giữa quan hệ sản xuất và yếu tố nào?
Lực lượng sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Tư liệu sản xuất
Trong một phương thức sản xuất thì quan hệ sản xuất gọi là mặt gì?
Xã hội
Tự nhiên
Lịch sử
Cụ thể
Trong một phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất gọi là mặt gì?
Tự nhiên
Xã hội
Lịch sử
Cụ thể
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố được coi là phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là gì?
Công cụ lao động
Tư liệu sản xuất
Người lao động
Đối tượng lao động
Sự kết hợp giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tạo thành
Phương thức sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Tồn tại xã hội
Sự kết hợp giữa lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tạo thành
Hình thái kinh tế - xã hội
Phương thức sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Một trong những quan hệ sản xuất được xem là quan trọng nhất, mang tính quyết định là
Quan hệ về mặt sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ về mặt tổ chức sản xuất
Quan hệ về phân phối sản phẩm làm ra
Quan hệ về quản lý sản xuất
Một trong những mặt biểu hiện của quan hệ sản xuất là
Quan hệ về mặt sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ về lao động
Quan hệ về mặt tổ chức sản xuất
Quan hệ về mặt quản lý sản xuất
Một trong những mặt biểu hiện của quan hệ sản xuất là
Quan hệ về phân phối sản phẩm
Quan hệ về mặt lao động
Quan hệ về mặt vật chất
Quan hệ về pháp luật
Một trong những mặt biểu hiện của quan hệ sản xuất là
Quan hệ về mặt tổ chức, quản lý trong quá trình sản xuất
Quan hệ về mặt sở hữu đối với người lao động
Quan hệ về phân phối lao động
Quan hệ về mặt quản lý sản xuất
Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện nhà nước do
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng
Nguyên nhân trực tiếp cho sự ra đời của nhà nước do
Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
Mâu thuẫn xã hội không thể điều hòa được
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng
Về bản chất, nhà nước là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về
Kinh tế
Chính trị
Xã hội
Một trong những đặc trưng của nhà nước là
Quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định
Quản lý dân cư theo huyết thống
Quản lý dân cư theo địa danh
Quản lý dân cư theo vùng miền
Một trong những đặc trưng của nhà nước là
Có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên
Có hệ thống cơ quan lập pháp
Có hệ thống cơ quan hành pháp
Có hệ thống cơ quan tư pháp
Một trong những đặc trưng của nhà nước là
Có hệ thống thuế khóa để nuôi chính quyền
Có hệ thống cơ quan lập pháp
Có hệ thống cơ quan hành pháp
Có hệ thống cơ quan tư pháp
Là công cụ thống trị giai cấp, nhà nước thường xuyên sử dụng bộ máy quyền lực để duy trì sự thống trị đó thông qua hệ thống chính sách và pháp luật, gọi là
Chức năng thống trị
Chức năng xã hội
Chức năng đối nội
Chức năng đối ngoại
Nhà nước nhân danh xã hội làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về xã hội, điều hành các công việc chung của xã hội như: thủy lợi, giao thông, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường… để duy trì sự ổn định của xã hội trong “trật tự” theo quan điểm của giai cấp thống trị, gọi là
Chức năng xã hội
Chức năng thống trị
Chức năng đối nội
Chức năng đối ngoại
Nhà nước thực hiện đường lối nhằm duy trì trật tự xã hội thông qua các công cụ như: chính sách xã hội, luật pháp, cơ quan truyền thông, văn hóa, y tế, giáo dục…, gọi là
Chức năng đối nội
Chức năng thống trị
Chức năng xã hội
Chức năng đối ngoại
Nhà nước triển khai thực hiện chính sách của giai cấp thống trị nhằm giải quyết mối quan hệ với các thể chế nhà nước khác dưới danh nghĩa là quốc gia dân tộc, nhằm bảo vệ lãnh thổ quốc gia, đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục… của mình, gọi là
Chức năng đối ngoại
Chức năng thống trị
Chức năng xã hội
Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn xã hội không thể điều hòa được
Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được
Mâu thuẫn giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng
Nguyên nhân trực tiếp của cách mạng xã hội là
Đấu tranh giai cấp trong xã hội
Mâu thuẫn xã hội không thể điều hòa được
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng
Trong cách mạng xã hội, những giai cấp, tầng lớp người có lợi ích gắn bó với cách mạng, tham gia vào các phong trào cách mạng đang thực hiện mục đích của cách mạng, gọi là
Lực lượng cách mạng xã hội
Động lực cách mạng xã hội
Đối tượng cách mạng xã hội
Mục tiêu cách mạng xã hội
Trong cách mạng xã hội, những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài với cách mạng, có tính tự giác, tích cực, chủ động, kiên quyết, triệt để cách mạng, có khả năng lôi cuốn, tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác tham gia phong trào cách mạng, gọi là
Động lực cách mạng xã hội
Lực lượng cách mạng xã hội
Đối tượng cách mạng xã hội
Mục tiêu cách mạng xã hội
Trong cách mạng xã hội, những giai cấp và những lực lượng cần phải đánh đổ của cách mạng, gọi là
Đối tượng của cách mạng xã hội
Lực lượng cách mạng xã hội
Động lực cách mạng xã hội
Mục tiêu cách mạng xã hội
Trong cách mạng xã hội, giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội, cho phương thức sản xuất tiến bộ, gọi là
Giai cấp lãnh đạo cách mạng
Giai cấp thống trị xã hội
Giai cấp bóc lột
Giai cấp bị áp bức
Trong cách mạng xã hội, những điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, chính trị bên ngoài tác động đến, là tiền đề diễn ra các cuộc cách mạng xã hội, gọi là
Điều kiện khách quan của cách mạng
Điều kiện chủ quan của cách mạng
Điều kiện tất yếu của cách mạng
Điều kiện tiên quyết của cách mạng
Lãnh đạo cách mạng vượt qua giới hạn luật pháp của giai cấp thống trị hiện thời, xác lập nhà nước của giai cấp cách mạng, gọi là gì?
Phương pháp bạo lực cách mạng.
Phương pháp thỏa thuận cách mạng.
Phương pháp hòa bình cách mạng.
Phương pháp đấu tranh cách mạng.
Trong cách mạng xã hội, thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đã chín muồi, thuận lợi nhất để bùng nổ cách mạng và có ý nghĩa quyết định đối với thành công, gọi là gì?
Thời cơ cách mạng.
Tình thế cách mạng.
Điều kiện cách mạng.
Thuận lợi cách mạng.
Trong cách mạng xã hội, thông qua đấu tranh nghị trường và chế độ dân chủ, bằng bầu cử để giành đa số ghế trong nghị viện và trong chính phủ, gọi là gì?
Phương pháp hòa bình cách mạng.
Phương pháp thỏa thuận cách mạng.
Phương pháp bạo lực cách mạng.
Phương pháp đấu tranh cách mạng.
Quan niệm "con người là một tiểu vũ trụ trong vũ trụ bao la" thuộc thời kỳ nào?
Thời kỳ Hy Lạp cổ đại.
Thời kỳ Trung cổ.
Thời kỳ Phục Hưng.
Thời kỳ phong kiến.
