Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về xử phạt giao thông (trích từ worksheet)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Dắt vật nuôi (khi dắt bằng tay) không nhường đường/vượt đường sai điểm bị phạt:
150–200 nghìn
150–250 nghìn
200–300 nghìn
100–150 nghìn
Không dọn chất thải vật nuôi thải ra đường/vỉa hè khi dắt vật nuôi kéo bị phạt:
150–200 nghìn
150–250 nghìn
200–300 nghìn
100–150 nghìn
Đu, bám vào phương tiện đang chạy bị phạt:
100–200 nghìn
150–250 nghìn
200–300 nghìn
250–400 nghìn
Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở khi dắt điều khiển vật nuôi kéo:
100–200 nghìn
150–250 nghìn
250–350 nghìn
300–400 nghìn
Không có bộ phận âm thanh cảnh báo (còi, chuông) trên xe thô sơ bị phạt:
50–100 nghìn
100–200 nghìn
200–300 nghìn
300–400 nghìn
Xe thô sơ không có hiệu lực hệ thống hãm (phanh) theo NĐ 168 bị phạt:
200–300 nghìn
300–400 nghìn
400–500 nghìn
500–600 nghìn
Làm rơi vãi hàng hóa (đất, cát, phế thải) khi chở bằng ô tô (không có bạt che) bị phạt:
1–2 triệu
2–4 triệu
4–6 triệu
6–8 triệu
Đổ trái phép đất, cát, rác ra đường ngoài đô thị (ô tô) bị phạt:
4–6 triệu
4–6 triệu
6–8 triệu
8–10 triệu
Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày nào?
01/01/2020
30/12/2019
01/02/2020
01/03/2020
NĐ 100/2019/NĐ-CP áp dụng xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực nào?
Đường bộ
Đường sắt
Đường bộ & đường sắt
Hàng không
NĐ 100/2019/NĐ-CP thay thế nghị định nào trước đó?
NĐ 90/2019
NĐ 46/2016
NĐ 123/2021
NĐ 110/2018
Trong NĐ 100/2019/NĐ-CP, mức xử phạt cho hành vi “vượt đèn đỏ” ô tô là:
1–2 triệu
2–3 triệu
3–5 triệu
6–8 triệu
Theo NĐ 100/2019/NĐ-CP, nếu vượt tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h bằng ô tô, mức phạt là:
300.000 – 400.000
800.000 – 1.000.000
3 – 5 triệu
6 – 8 triệu
NĐ 100/2019 quy định mức phạt với ô tô vượt tốc độ > 35 km/h là:
6 – 8 triệu
10 – 12 triệu
8 – 10 triệu
4 – 6 triệu
Hành vi điều khiển ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn > 80 mg/100 ml hoặc > 0,4 mg/lít khí thở bị phạt:
16 – 18 triệu
20 – 25 triệu
30 – 40 triệu
40 – 50 triệu
Hình thức xử phạt bổ sung đối với vi phạm nồng độ cồn cao (theo NĐ 100) có thể là:
Cảnh cáo
Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe
Trừ điểm GPLX
Phạt lao động công ích
Theo NĐ 100/2019, vi phạm “không thắt dây an toàn khi điều khiển ô tô” bị phạt:
200.000 – 400.000
800.000 – 1.000.000
1,5 – 2 triệu
3 – 4 triệu
NĐ 100/2019 quy định việc sử dụng điện thoại di động (tay cầm) khi lái ô tô bị phạt:
400.000 – 600.000
600.000 – 800.000
1.000.000 – 2.000.000
3 – 4 triệu
Theo NĐ 100/2019, ai có thẩm quyền lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính giao thông?
Cảnh sát giao thông (CSGT)
Công an khu vực
Dân phòng
Tất cả công an đều có quyền
Phạm vi điều chỉnh của NĐ 100/2019 bao gồm điều nào?
Hành vi vi phạm trật tự xã hội
Hành vi vi phạm hành chính trong giao thông đường bộ & đường sắt
Hành vi vi phạm môi trường
Hành vi vi phạm thuế
Theo NĐ 100/2019, nếu người điều khiển xe ô tô “không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo, vạch kẻ đường”, mức phạt là:
100.000 – 200.000
200.000 – 400.000
600.000 – 800.000
1 – 2 triệu
NĐ 100/2019 quy định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đối với vi phạm nào sau đây?
Chỉ vi phạm tốc độ
Chỉ vi phạm nồng độ cồn
Vi phạm tốc độ cao hoặc nồng độ cồn cao
Không quy định tước bằng
Mục tiêu chính của NĐ 100/2019 là:
Giảm tai nạn giao thông bằng cách tăng mức răn đe
Tăng thu ngân sách từ tiền phạt
Hỗ trợ ngành đường sắt phát triển
Khuyến khích sử dụng xe công nghệ
Theo NĐ 100/2019, nếu ô tô vượt tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h, hình thức bổ sung phạt nào được áp dụng?
Cảnh cáo
Trừ điểm GPLX
Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng
Tịch thu xe
Hành vi “không chấp hành hiệu lệnh của CSGT” (ô tô) theo NĐ 100/2019 bị phạt:
1 – 2 triệu
3 – 4 triệu
3 – 5 triệu (có thể tước bằng)
8 – 10 triệu
Theo NĐ 100, điều khiển ô tô mà trong hơi thở có nồng độ cồn 0,3 mg/lít (tức giữa 0,25 và 0,4) bị phạt:
6 – 8 triệu
16 – 18 triệu
20 – 25 triệu
30 – 40 triệu
Nếu ô tô vi phạm “vượt đèn vàng” mà không dừng kịp, theo NĐ 100/2019, mức phạt là:
200.000 – 400.000
800.000 – 1.000.000
3 – 5 triệu (giống vượt đèn đỏ)
6 – 8 triệu
Theo NĐ 100/2019, hành vi “chở người trên buồng lái quá số lượng cho phép” (ô tô) bị phạt:
100.000 – 200.000
400.000 – 600.000
1 – 2 triệu
3 – 5 triệu
Trong NĐ 100, nếu ô tô “bấm còi, rú ga liên tục trong khu dân cư (trừ xe ưu tiên)”, mức phạt là:
400.000 – 600.000
800.000 – 1.000.000
1 – 2 triệu
2 – 3 triệu
Hành vi ô tô “lái xe không đủ điều kiện để thu phí tự động không dừng” (vào làn ETC) theo NĐ 100 bị phạt:
500.000 – 800.000
800.000 – 1.000.000
1.000.000 – 2.000.000
3 – 5 triệu
Theo NĐ 100, nếu ô tô “dừng, đỗ xe sai quy định” (phần đường ngoài đô thị, lề đường rộng), mức phạt là:
300.000 – 400.000
200.000 – 300.000
1 – 2 triệu
4 – 6 triệu
Hành vi “chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước” (ô tô) theo NĐ 100 bị phạt:
100.000 – 200.000
100.000 – 200.000
400.000 – 600.000
800.000 – 1.000.000
Nếu người điều khiển xe máy “chạy tốc độ dưới tốc độ tối thiểu” (phù hợp theo NĐ 100), mức phạt là:
50.000 – 100.000
100.000 – 200.000
300.000 – 400.000
500.000 – 800.000
Theo NĐ 100, nếu ô tô “không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của vạch kẻ đường”, bị phạt:
200.000 – 400.000
400.000 – 600.000
300.000 – 400.000
800.000 – 1.000.000
Hành vi ô tô: “chở người trong ô tô không thắt dây an toàn khi xe đang chạy” theo NĐ 100 bị phạt:
600.000 – 800.000
800.000 – 1.000.000
1 – 2 triệu
2 – 3 triệu
Theo NĐ 100, nếu ô tô “dùng điện thoại di động khi lái xe” (tay cầm), bị phạt:
1.000.000 – 2.000.000
800.000 – 1.000.000
3 – 5 triệu
5 – 8 triệu
Khi ô tô “không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của CSGT”, nếu vi phạm gây tai nạn theo NĐ 100, hậu quả bổ sung nào khả thi?
Cảnh cáo
Tước bằng 1 – 3 tháng (nếu vi phạm nhẹ)
Tước bằng lâu hơn nếu gây tai nạn
Trừ điểm lái xe
Theo NĐ 100, nếu lái ô tô “dừng, đỗ trên vỉa hè (nơi không được phép)”, mức phạt là:
100.000 – 200.000
200.000 – 400.000
800.000 – 1.000.000
3 – 5 triệu
Hành vi điều khiển ô tô “chạy quá tốc độ từ >20 km/h đến 35 km/h” theo NĐ 100 bị:
3 – 5 triệu
6 – 8 triệu
10 – 12 triệu
1 – 2 triệu
Theo NĐ 100, nếu ô tô “chạy quá tốc độ > 35 km/h”, hình phạt bổ sung là:
Tước GPLX 1 – 3 tháng
Tước GPLX 2 – 4 tháng
Tịch thu GPLX vĩnh viễn
Không có bổ sung
Hành vi “không chấp hành hiệu lệnh biển báo, vạch khi chuyển hướng” (ô tô) theo NĐ 100 bị phạt:
100.000 – 200.000
300.000 – 400.000
200.000 – 400.000
1 – 2 triệu
Theo NĐ 100, nếu ô tô quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư, mức phạt là:
400.000 – 600.000
800.000 – 1.000.000
3 – 5 triệu
10 – 12 triệu
Hành vi quay đầu xe tại nơi đường cong tầm nhìn che khuất, có biển cấm theo NĐ 100 bị phạt:
400.000 – 600.000
800.000 – 1.000.000
3 – 4 triệu
5 – 8 triệu
Theo NĐ 100, mức phạt với nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít hơi thở là:
4 – 6 triệu
6 – 8 triệu
10 – 12 triệu
16 – 18 triệu
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển hiệu đường sắt theo NĐ 100 được xử lý theo:
Chương về đường bộ
Chương về đường sắt
Chỉ nhắc nhở, không phạt
Không quy định
Theo NĐ 100, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường sắt là:
CSGT đường bộ
Công an khu vực dân cư
Cơ quan quản lý đường sắt / Cảnh sát đường sắt
Thanh tra giao thông
Hành vi dừng, đỗ xe sai quy định trên đường sắt theo NĐ 100 bị phạt:
100.000 – 200.000
300.000 – 400.000
1 – 2 triệu
3 – 5 triệu
Trong NĐ 100, nếu vi phạm được phát hiện qua thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (camera) nhưng không thể dừng xe ngay, cơ quan xử phạt sẽ:
Bỏ qua
Chỉ nhắc nhở
Gửi thông báo đến chủ phương tiện yêu cầu đến trụ sở giải quyết
Hành vi ô tô vượt đèn đỏ không gây tai nạn bị phạt:
3 – 5 triệu
1 – 2 triệu
6 – 8 triệu
10 – 12 triệu
Nếu ô tô vượt đèn đỏ và gây tai nạn, mức tước GPLX theo NĐ 100 là:
01 – 03 tháng
02 – 04 tháng (tùy điều kiện)
05 – 06 tháng
Trừ điểm
Ô tô chạy quá tốc độ từ 05 đến dưới 10 km/h bị phạt:
800.000 – 1.000.000
300.000 – 400.000
3 – 5 triệu
6 – 8 triệu
Ô tô chạy quá tốc độ 10 – 20 km/h bị phạt:
2 – 3 triệu
4 – 6 triệu
6 – 8 triệu
10 – 12 triệu
Ô tô vượt tốc độ lớn hơn 20 – 35 km/h bị phạt:
4 – 6 triệu
6 – 8 triệu
8 – 10 triệu
10 – 12 triệu
Ô tô vượt tốc độ lớn hơn 35 km/h bị phạt:
6 – 8 triệu
10 – 12 triệu
12 – 15 triệu
15 – 20 triệu
Ô tô sử dụng nồng độ cồn ≤ 50 mg/100 ml máu (hoặc ≤ 0,25 mg/lít hơi thở) bị phạt:
4 – 6 triệu
6 – 8 triệu
10 – 12 triệu
16 – 18 triệu
Nếu nồng độ cồn > 50 mg đến 80 mg/100 ml (0,25 – 0,4 mg/lít hơi thở) đối với ô tô, mức phạt là:
10 – 12 triệu
16 – 18 triệu
20 – 25 triệu
30 – 40 triệu
Nồng độ cồn > 80 mg/100 ml máu (hoặc > 0,4 mg/lít hơi thở) đối với ô tô bị phạt:
16 – 18 triệu
20 – 30 triệu
30 – 40 triệu
Trên 40 triệu
Nếu ô tô vi phạm nồng độ cồn ≤ 50 mg/100 ml máu, thời gian tước GPLX là:
6 – 8 tháng
10 – 12 tháng
14 – 16 tháng
16 – 18 tháng
Nếu ô tô vi phạm nồng độ cồn > 50 đến 80 mg (máu), thời gian tước GPLX:
10 – 12 tháng
16 – 18 tháng
20 – 22 tháng
22 – 24 tháng
Nếu ô tô vi phạm nồng độ cồn > 80 mg, thời gian tước GPLX:
10 – 12 tháng
16 – 18 tháng
22 – 24 tháng
Hơn 24 tháng
Ô tô không thắt dây an toàn khi lái bị phạt:
200.000 – 400.000
500.000 – 700.000
800.000 – 1.000.000
1 – 2 triệu
Ô tô bấm còi, rú ga liên tục trong khu dân cư bị phạt:
400.000 – 600.000
800.000 – 1.000.000
2 – 3 triệu
4 – 6 triệu
Ô tô dùng điện thoại di động khi lái bị phạt:
600.000 – 800.000
1.000.000 – 2.000.000
2 – 3 triệu
3 – 4 triệu
Ô tô dừng, đỗ sai quy định (ngoài đô thị, lề đường rộng) bị phạt mức nào?
300.000 – 400.000
200.000 – 300.000
800.000 – 1.000.000
1 – 2 triệu
Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của biển báo, vạch kẻ đường đối với ô tô bị phạt mức nào?
800.000 – 1.000.000
600.000 – 800.000
200.000 – 400.000
1 – 2 triệu
Ô tô quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư bị phạt mức nào?
200.000 – 400.000
400.000 – 600.000
1 – 2 triệu
3 – 4 triệu
Ô tô quay đầu tại nơi đường cong, nơi có biển “Cấm quay đầu” bị phạt mức nào?
3 – 5 triệu
800.000 – 1.000.000
6 – 8 triệu
10 – 12 triệu
Ô tô chạy tốc độ thấp hơn tốc độ tối thiểu theo quy định (nếu có) bị phạt mức nào?
50.000 – 100.000
100.000 – 200.000
300.000 – 400.000
500.000 – 800.000
Ô tô không chấp hành hiệu lệnh CSGT khi đã yêu cầu dừng xe bị phạt mức nào?
3 – 5 triệu
1 – 2 triệu
600.000 – 800.000
800.000 – 1.000.000
Nếu người điều khiển ô tô không đáp ứng điều kiện vào làn thu phí tự động (ETC) nhưng vẫn vào, bị phạt mức nào?
500.000 – 800.000
600.000 – 1.000.000
1.000.000 – 2.000.000
3 – 5 triệu
Ô tô chở người trên buồng lái quá số quy định bị phạt mức nào?
200.000 – 400.000
400.000 – 600.000
1 – 2 triệu
3 – 5 triệu
Vi phạm âm thanh (bấm còi, rú ga) liên tục trong khu dân cư, ô tô có thể bị tước GPLX theo NĐ 100 hay không?
Không tước bằng
Tước bằng 1 – 3 tháng
Có thể tước bằng (nếu nghiêm trọng)
Tịch thu bằng
Nếu ô tô vượt tốc độ 10 – 20 km/h, ngoài phạt tiền còn bị hình thức bổ sung nào?
Phạt lao động công ích
Trừ điểm GPLX
Tước GPLX 1 – 3 tháng
Tịch thu bằng
Nếu ô tô vượt tốc độ > 20 – 35 km/h, ngoài phạt tiền còn bị hình thức bổ sung nào?
Trừ điểm GPLX
Tước GPLX 2 – 4 tháng
Tịch thu bằng vĩnh viễn
Cảnh cáo
Nếu ô tô vượt tốc độ > 35 km/h, hình phạt bổ sung theo NĐ 100 là gì?
Tước GPLX 1 – 3 tháng
Tước GPLX 2 – 4 tháng
Tịch thu bằng
Trừ điểm
Nếu ô tô dùng điện thoại di động khi lái, ngoài tiền phạt, có bị tước GPLX theo NĐ 100 không?
Có
Có thể, tùy mức vi phạm
Không
Chỉ nhắc nhở
Vi phạm chuyển làn không báo hiệu đối với ô tô bị phạt mức nào?
100.000 – 200.000
100.000 – 200.000 (theo NĐ 100)
300.000 – 400.000
600.000 – 800.000
Ô tô không thắt dây an toàn và chở người không thắt ở vị trí có dây, mức phạt áp dụng là gì?
600.000 – 800.000
800.000 – 1.000.000 (cho cả hai)
1 – 2 triệu
2 – 3 triệu
Ô tô vi phạm nồng độ cồn > 50 – 80 mg/100 ml máu, ngoài phạt tiền còn bị hình thức bổ sung nào?
Tước GPLX 10 – 12 tháng
Tước GPLX 16 – 18 tháng
Tước GPLX 20 – 22 tháng
Trừ điểm
Hành vi liên quan đường sắt (vi phạm tín hiệu, biển báo) bị phạt theo NĐ 100, mức phạt áp dụng là gì?
Tiền + tước GPLX
Tiền + trừ điểm
Tiền phạt (như vi phạm đường bộ, tùy điều)
Chỉ nhắc nhở
Nếu chủ phương tiện không hợp tác khi được yêu cầu giải trình vi phạm qua camera theo NĐ 100, hậu quả là gì?
Không bị xử phạt
Bị xử phạt như vi phạm (hoặc gấp đôi nếu là tổ chức)
Bị cảnh cáo
Bị truy cứu hình sự
Nếu cá nhân vi phạm qua thiết bị nghiệp vụ và không đến trụ sở xác minh, hệ quả có thể là gì?
Biện minh miễn phạt
Bị xử phạt theo vi phạm do camera nếu không chứng minh được ai lái
Chuyển hồ sơ sang tòa án
Được giảm phạt 50%
Mức phạt tối đa trong NĐ 100 đối với ô tô khi vi phạm nồng độ cồn cao là bao nhiêu?
20 triệu
25 triệu
40 triệu
50 triệu
Hành vi quay đầu xe sai quy định đối với ô tô ở mức nhẹ nhất bị phạt bao nhiêu?
100.000
200.000
400.000
800.000
Ô tô quay đầu tại nơi có biển cấm, mức phạt áp dụng là bao nhiêu?
400.000 – 600.000
800.000 – 1.000.000
1.200.000 – 1.500.000
2 – 3 triệu
Vi phạm “không chấp hành vạch kẻ đường” (ô tô) bị phạt mức nào?
200.000 – 400.000 đồng
1 – 2 triệu đồng
800.000 – 1.000.000 đồng
3 – 5 triệu đồng
Nếu ô tô “bấm còi liên tục, rú ga” trong khu dân cư, ngoài phạt tiền còn có thể bị hình thức nào?
Tước GPLX
Tước GPLX (nếu tái vi phạm nghiêm trọng)
Trừ điểm
Cảnh cáo
Nếu ô tô “dùng điện thoại khi lái”, ngoài phạt tiền, khả năng bổ sung hình phạt là gì?
Cảnh cáo
Tước GPLX (tùy mức, nếu vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm)
Trừ điểm
Tịch thu GPLX
Theo Nghị quyết của Quốc hội ngày 12/6/2025, số đơn vị hành chính cấp tỉnh (tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương) sau sắp xếp là bao nhiêu?
30
34
40
45
Sau sắp xếp, có bao nhiêu tỉnh và bao nhiêu thành phố trực thuộc trung ương?
28 tỉnh, 6 thành phố
30 tỉnh, 4 thành phố
26 tỉnh, 8 thành phố
32 tỉnh, 2 thành phố
Nội dung sáp nhập được quy định trong Nghị quyết số …/QH15 của Quốc hội. Mã số của nghị quyết đó là gì?
150/2025/QH15
202/2025/QH15
100/2025/QH15
60/2025/QH15
Theo Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 (Bộ Chính trị), mục tiêu sắp xếp hành chính là gì?
Tăng số lượng tỉnh nhỏ
Tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý
Mở rộng số thành phố trực thuộc trung ương
Thay đổi toàn bộ ranh giới tỉnh cho mục đích kinh tế
Theo kế hoạch Quốc hội thông qua, việc sắp xếp các tỉnh, thành phố có hiệu lực chính thức từ ngày nào?
01/07/2025
01/06/2025
12/06/2025
01/01/2026
Trong số 34 đơn vị cấp tỉnh sau sắp xếp, có bao nhiêu đơn vị giữ nguyên, không sáp nhập?
8
10
11
12
Một trong các tỉnh/thành giữ nguyên theo sắp xếp là địa phương nào?
Vĩnh Phúc
Hà Nội
Bình Dương
Đồng Nai
Theo Nghị quyết, tỉnh Hà Giang sáp nhập với tỉnh nào để thành tỉnh mới?
Lào Cai
Tuyên Quang
Cao Bằng
Thái Nguyên
Sau sáp nhập, tỉnh Lào Cai sẽ gồm các tỉnh nào?
Lào Cai + Yên Bái
Lào Cai + Hà Giang
Lào Cai + Phú Thọ
Lào Cai + Thái Nguyên
Mô hình chính quyền cấp quận/huyện theo kế hoạch sắp xếp hành chính năm 2025 sẽ chuyển sang dạng nào?
Giữ nguyên ba cấp (tỉnh – huyện – xã)
Chuyển sang mô hình hai cấp (tỉnh – xã)
Tạo thêm cấp trung gian mới
Chuyển hoàn toàn sang cấp thành phố trực thuộc trung ương
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, khi sáp nhập Hà Giang và Tuyên Quang thành tỉnh Tuyên Quang, diện tích tự nhiên của tỉnh mới là bao nhiêu?
10.000 km²
12.000 km²
13.795,50 km²
15.000 km²
Sau khi sáp nhập Lào Cai + Yên Bái, dân số của tỉnh Lào Cai mới khoảng bao nhiêu?
1,5 triệu
1.778.785 người
2 triệu
1,9 triệu
Tỉnh Thái Nguyên mới được hình thành từ sáp nhập những tỉnh nào?
Thái Nguyên + Bắc Ninh
Thái Nguyên + Bắc Kạn
Thái Nguyên + Phú Thọ
Thái Nguyên + Lạng Sơn
Trong Nghị quyết 60-NQ/TW, các tiêu chí dùng để sắp xếp hành chính gồm, ngoại trừ tiêu chí nào?
Diện tích tự nhiên
Dân số
Lịch sử – văn hóa
Tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP)
Việc sắp xếp hành chính tỉnh theo kế hoạch 2025 yêu cầu các tỉnh mới công bố ranh giới cấp tỉnh và cấp xã trước ngày nào?
01/07/2025
30/06/2025
31/12/2025
01/01/2026
Sau sáp nhập Vĩnh Phúc + Phú Thọ + Hòa Bình, tỉnh mới sẽ mang tên gì?
Vĩnh Phúc
Phú Thọ
Hòa Bình
Vĩnh Bình
Theo PwC (báo cáo về cải cách hành chính 2025), một trong các mục tiêu của sáp nhập tỉnh là gì?
Tăng khả năng tiếp cận cảng biển, nâng cao giá trị chuỗi xuất khẩu
Giảm diện tích tỉnh trung du
Tăng số lượng tỉnh có sân bay quốc tế
Tạo thêm tỉnh biên giới
Theo Nghị quyết hợp nhất, tỉnh Đà Nẵng sẽ được sáp nhập với tỉnh nào?
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Thừa Thiên Huế
Quảng Trị
Sau sắp xếp, tỉnh Hồ Chí Minh (TP HCM) sẽ mở rộng lãnh thổ bằng cách sáp nhập với:
Đồng Nai + Bình Dương + Bà Rịa-Vũng Tàu
Long An + Tây Ninh
Cần Thơ + An Giang
Bình Dương + Tây Ninh
Khi sắp xếp hành chính cấp tỉnh theo Resolution 202, việc "sắp xếp, tái cơ cấu số lượng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh" sẽ dựa trên:
Chỉ định ngẫu nhiên
Quy định phân bố cán bộ, công chức theo Nghị quyết của Quốc hội / Chính phủ
Biên chế giữ nguyên như cũ
Thành lập toàn bộ ban lãnh đạo mới
Quốc hội Việt Nam có vai trò gì?
Thực hiện quản lý giáo dục
Ban hành, sửa đổi, bổ sung luật
Quản lý doanh nghiệp
Tổ chức phong trào xã hội
Quốc hội giám sát hoạt động nào?
Hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động của các cơ quan nhà nước, Chính phủ
Tổ chức Mặt trận Tổ quốc
Phong trào thanh niên
Chính phủ Việt Nam có vai trò gì?
Lập pháp
Quản lý nhà nước và thực hiện chính sách pháp luật
Bầu cử Quốc hội
Giám sát Mặt trận Tổ quốc
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì?
Quản lý ngân sách quốc gia
Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách giáo dục
Ban hành luật
Giám sát hoạt động doanh nghiệp
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò chính là:
Ban hành luật
Tổ chức bầu cử, đại diện nhân dân, giám sát chính quyền
Quản lý ngân sách
Thực hiện chính sách kinh tế
Quốc hội quyết định vấn đề quan trọng nào của đất nước?
Chính sách giáo dục
Phê chuẩn ngân sách nhà nước
Tổ chức lễ hội
Thực hiện phong trào thi đua
Vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc là:
Tham gia hoạch định luật
Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước
Ban hành nghị định
Điều hành doanh nghiệp
Quốc hội quyết định vấn đề nào liên quan đối ngoại?
Quản lý doanh nghiệp
Phê chuẩn hiệp định quốc tế
Chương trình giáo dục
Giám sát ngân sách địa phương
Chính phủ Việt Nam có quyền nào sau đây?
Ban hành luật
Lập chương trình và triển khai chính sách pháp luật
Bầu cử đại biểu Quốc hội
Tổ chức Mặt trận Tổ quốc
Bộ Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho ai về chính sách giáo dục?
Quốc hội
Chính phủ
Mặt trận Tổ quốc
Hội đồng Nhân dân
Quốc hội Việt Nam quyết định ai là người đứng đầu Chính phủ?
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc
Bí thư tỉnh ủy
Vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong bầu cử là gì?
Giám sát và tổ chức bầu cử
Ban hành luật
Thực hiện chính sách kinh tế
Quản lý giáo dục
Chính phủ quản lý nhà nước theo hướng:
Tập trung và thống nhất
Phân quyền tự do
Chỉ giám sát giáo dục
Tự quyết định ngân sách địa phương
Quốc hội có quyền nào về ngân sách?
Phê chuẩn ngân sách nhà nước hằng năm
Quản lý chi tiêu doanh nghiệp
Xây dựng chính sách giáo dục
Giám sát Mặt trận Tổ quốc
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản nào?
Luật
Thông tư, quyết định liên quan giáo dục
Nghị định
Hiệp định quốc tế
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia quản lý nhà nước bằng cách nào?
Ban hành luật
Giám sát và phản biện xã hội
Thực hiện chính sách thuế
Quản lý doanh nghiệp
Quốc hội giám sát Chính phủ qua hình thức:
Kiểm tra, chất vấn, bỏ phiếu tín nhiệm
Thực hiện giáo dục
Điều hành doanh nghiệp
Ban hành thông tư
Chính phủ có quyền trình những gì lên Quốc hội?
Dự thảo luật, ngân sách nhà nước
Hiệp định quốc tế
Kế hoạch Mặt trận Tổ quốc
Chương trình giám sát giáo dục
Bộ Giáo dục và Đào tạo có vai trò:
Tổ chức các kỳ thi quốc gia
Ban hành luật
Phê chuẩn ngân sách
Giám sát Quốc hội
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức:
Chính quyền
Chính trị – xã hội
Giáo dục
Doanh nghiệp
Quốc hội có quyền miễn nhiệm ai?
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Mặt trận
Giám đốc Sở Giáo dục
Chính phủ thực hiện quyền lực nhà nước thông qua:
Lập pháp
Hành pháp
Tư pháp
Giám sát Mặt trận
Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai chương trình nào?
Kinh tế – xã hội
Giáo dục và đào tạo
Mặt trận Tổ quốc có nhiệm vụ nào trong đời sống dân chủ?
Tổ chức phong trào, giám sát chính quyền
Ban hành luật
Quản lý ngân sách quốc gia
Triển khai chính sách thuế
Quốc hội quyết định vấn đề nào liên quan quốc phòng?
Chương trình giáo dục
Quân sự, quốc phòng
Quản lý doanh nghiệp
Tổ chức phong trào xã hội
Chính phủ báo cáo Quốc hội về nội dung nào?
Hoạt động hành pháp, ngân sách, chính sách
Giám sát Mặt trận
Tổ chức bầu cử
Ban hành luật
Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước ai?
Hội đồng Nhân dân
Chính phủ
Quốc hội
Mặt trận Tổ quốc
Vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong xây dựng luật là gì?
Trình dự thảo luật
Tham gia ý kiến, phản biện
Ban hành luật
Giám sát ngân sách
Quốc hội quyết định vấn đề nào sau đây về kinh tế?
Ban hành nghị định
Phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
Quản lý giáo dục
Giám sát doanh nghiệp
Chính phủ tổ chức quản lý giáo dục thông qua cách nào?
Ban hành luật
Hướng dẫn, chỉ đạo các Bộ ngành và địa phương
Giám sát Mặt trận Tổ quốc
Bầu cử Quốc hội
Hình phạt nào áp dụng khi một người trộm cắp tài sản giá trị lớn?
Phạt hành chính
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm hình sự
Phạt lao động công ích
Việc bồi thường thiệt hại do làm hỏng tài sản của người khác thuộc loại trách nhiệm nào?
Hành chính
Dân sự
Hình sự
Kỷ luật
Phạt vi phạm hành chính thường áp dụng cho hành vi nào?
Trộm cắp nghiêm trọng
Vi phạm luật giao thông, môi trường
Giết người
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Bị xử lý hình sự khi nào?
Không chấp hành quy định an toàn lao động
Cố ý gây thương tích cho người khác
Vượt đèn đỏ
Gây mất trật tự nơi công cộng
Phạt hành chính thường được áp dụng dưới hình thức nào?
Phạt tiền, cảnh cáo
Tù có thời hạn
Bồi thường thiệt hại
Tước quyền công dân
Bồi thường thiệt hại do tai nạn lao động là trách nhiệm gì?
Hình sự
Dân sự
Hành chính
Kỷ luật
Hình phạt hình sự có thể bao gồm nội dung nào?
Phạt tiền, cảnh cáo
Tù giam, phạt cải tạo
Bồi thường thiệt hại
Phạt hành chính
Việc xử lý vi phạm hành chính do cơ quan nào thực hiện?
Tòa án
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan công an hình sự
Hộ gia đình
Vi phạm hợp đồng giữa hai cá nhân sẽ thuộc trách nhiệm nào?
Dân sự
Hình sự
Hành chính
Quản lý lao động
Hình phạt nào có thể áp dụng với người xả rác nơi công cộng?
Phạt hành chính
Phạt tù
Bồi thường dân sự
Phạt cải tạo
Một người say rượu lái xe gây tai nạn làm chết người, bị xử lý:
Hình sự
Dân sự
Hành chính
Không xử lý
Vi phạm nào sau đây là hành chính, không phải hình sự?
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Vượt đèn đỏ, gây nguy hiểm cho giao thông
Cố ý gây thương tích
Giết người
