Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DẠNG 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHỌN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

2.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.

d)

Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”

3.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

4.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam được phát động trong hoàn cảnh

a)

A. phong trào cách mạng thế giới đang lâm vào giai đoạn thoái trào.

b)

B. chính phủ mới vẫn chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ.

c)

C. ta nhận được sự ủng hộ về vật chất của Liên Xô và Trung Quốc.

d)

D. Mỹ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.

5.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là

a)

A. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

b)

B. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

C. Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947.

d)

D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

6.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

7.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Thượng Lào năm 1954.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Biên giới thu - đông năm 1950.

8.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

A. đối tượng tác chiến.

b)

B. địa hình tác chiến.

c)

C. loại hình chiến dịch.

d)

D. lực lượng chủ yếu.

9.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Đẩy Pháp rơi vào thế bị động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ.

10.

Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950), quân dân Việt Nam không giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Biên giới thu – đông

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

11.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

tinh thần quyết tâm của dân tộc

b)

lực lượng tham gia chiến dịch

c)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch

12.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và Biên giới thu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

A. chủ động tiến công Pháp.

b)

B. làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

c)

C. thực hiện chiến tranh nhân dân.

d)

D. mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

13.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thí nghiệm loại quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

14.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được mở trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính.

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

15.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

17.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

ở lại đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

18.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều dịch để đánh địch.

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

19.

Trong những năm 1951 đến năm 1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam có thuận lợi nào sau đây?

a)

Chính quyền cách mạng bước đầu được xây dựng, củng cố.

b)

Quần chúng sôi nổi chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.

c)

Thực dân Pháp phải từng bước xuống thang chiến tranh.

d)

Lực lượng lãnh đạo cách mạng ngày càng trưởng thành.

20.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều

a)

đẩy quân Pháp làm vào thế phòng ngự, bị động.

b)

chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.

c)

đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.

d)

làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.

21.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào đã tạo điều kiện cho đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?

a)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.

23.

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có sự linh hoạt, sáng tạo trong phương án tác chiến.

b)

Đánh bại cuộc tấn công của Pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

c)

Có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

d)

Đưa quân đội ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

24.

Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam không phản ánh

a)

sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

sự kết hợp giữa nhiệm vụ giải phóng và giữ nước.

c)

cuộc đấu tranh chống chia cắt đất nước, chia rẽ dân tộc.

d)

vai trò quyết định thắng lợi của đấu tranh chính trị.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

a)

Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Có vị mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

26.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

27.

Sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) không nên hiểu là

a)

A. một cuộc chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch.

b)

B. chỉ bao gồm sức mạnh về quân số, phương tiện, vũ khí và vật chất.

c)

C. cuộc chiến tranh lấy yếu tố dân tộc quyết định, kết hợp sức mạnh quốc tế.

d)

D. những giá trị truyền thống trong quá khứ kết hợp dân tộc và thời đại.

28.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

A. dùng sức mạnh của nhiều nhân tố để thắng sức mạnh về kinh tế, quân sự.

b)

B. Đều là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

c)

C. Diễn ra trong bối cảnh cục diện hai cực hai phe bao trùm thế giới.

d)

D. bùng nổ khi có những thời cơ chủ quan và khách quan rất thuận lợi.

29.

Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) là do

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới

c)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

d)

sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô.

30.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) của quân dân Việt Nam?

a)

Giáng đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc

b)

Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh

c)

Mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

d)

Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

31.

Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là

a)

A. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

C. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

d)

D. có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

32.

Nhận định nào dưới đây là đúng về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Góp phần đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi.

b)

Buộc địch phân tán lực lượng, tiêu diệt sinh lực quan trọng của địch.

c)

Là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội ta.

d)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh để giảm thiệt hại cho quân và dân ta.

33.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

34.

Nhận định nào dưới đây là đúng về ý nghĩa thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?

a)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới

b)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân đế quốc ở Việt Nam

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.