wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BỘ 50 CÂU TRẮC NGHIỆM – ĐO TỐC ĐỘ

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tốc độ chuyển động của một vật cho biết điều gì?

a)

Quãng đường vật đi được.

b)

Thời gian vật chuyển động.

c)

Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, được đo bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

d)

Khối lượng của vật.

2.

Một ô tô đi với tốc độ 40 km/h. Phát biểu nào dưới đây đúng?

a)

Ô tô đi được 40 km trong 2 giờ.

b)

Ô tô đi được 40 km trong 1 giờ.

c)

Ô tô đi được 1 km trong 40 giờ.

d)

Ô tô đi được 4 km trong 1 giờ.

3.

Quan hệ giữa quãng đường s, thời gian t và tốc độ v trong chuyển động thẳng đều được biểu diễn bởi công thức nào?

a)

v = s/t

b)

v = t/s

c)

v = s.t

d)

v = s - t

4.

Từ công thức v = s/t, biểu thức tính quãng đường s là:

a)

s = v/t

b)

s = v.t

c)

s = t/v

d)

s = v + t

5.

Đơn vị nào sau đây KHÔNG phải là đơn vị đo tốc độ?

a)

m/s

b)

km/h

c)

cm/s

d)

kg/s

6.

Để đo tốc độ chạy của một bạn học sinh trên quãng đường 20 m ở sân trường, cần dùng những dụng cụ nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Thước dây và đồng hồ bấm giây.

b)

Nhiệt kế và thước dây.

c)

Cân lò xo và đồng hồ bấm giây.

d)

Ampe kế và thước thẳng.

7.

Các bước tiến hành đo tốc độ chạy 20 m của một bạn học sinh như sau: (1) Tính tốc độ v = s/t. (2) Đo quãng đường s. (3) Đo thời gian chạy t. Thứ tự đúng của các bước là:

a)

(2) → (1) → (3)

b)

(2) → (3) → (1)

c)

(3) → (2) → (1)

d)

(1) → (2) → (3)

8.

Một bạn đi được quãng đường 1 200 m trong 10 phút. Tốc độ của bạn ấy là bao nhiêu m/s?

a)

0,2 m/s

b)

2 m/s

9.

Một học sinh đi xe đạp được 6 km trong 30 phút. Tốc độ của học sinh theo đơn vị km/h là:

a)

10 km/h

b)

12 km/h

c)

18 km/h

d)

30 km/h

10.

Một xe máy đi được 150 km trong 3 giờ. Tốc độ của xe máy là:

a)

30 km/h

b)

45 km/h

c)

50 km/h

d)

60 km/h

11.

Một ô tô chuyển động với tốc độ 60 km/h. Trong 2 giờ, ô tô đi được quãng đường là:

a)

30 km

b)

60 km

c)

90 km

d)

120 km

12.

Từ nhà đến trường dài 9 km. Một bạn đi xe đạp với tốc độ 12 km/h. Thời gian bạn đó đi từ nhà đến trường là bao nhiêu?

a)

30 phút

b)

36 phút

c)

45 phút

13.

Một bạn chạy với tốc độ 2 m/s trên quãng đường dài 500 m. Thời gian bạn đó chạy hết quãng đường là:

a)

100 s

b)

125 s

c)

250 s

d)

300 s

14.

Hai bạn cùng đi hết một quãng đường như nhau. Bạn A đi với tốc độ lớn hơn bạn B. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Bạn A đi hết quãng đường trong thời gian dài hơn bạn B.

b)

Bạn A đi hết quãng đường trong thời gian ngắn hơn bạn B.

c)

Cả hai bạn đi hết quãng đường trong cùng một thời gian.

d)

Không thể so sánh thời gian đi của hai bạn.

15.

Hai xe chuyển động trong cùng một khoảng thời gian như nhau. Xe nào có tốc độ lớn hơn thì:

a)

Đi được quãng đường ngắn hơn.

b)

Đi được quãng đường dài hơn.

c)

Đi được quãng đường bằng nhau.

d)

Không thể so sánh quãng đường đi được.

16.

Một vật chuyển động trên quãng đường thẳng. Nếu ta tăng gấp đôi quãng đường mà vẫn giữ nguyên thời gian chuyển động, thì tốc độ của vật sẽ:

a)

A. Tăng gấp đôi.

b)

B. Giảm một nửa.

c)

C. Không thay đổi.

d)

D. Bằng không.

17.

1 m/s tương đương với bao nhiêu km/h?

a)

0,36 km/h

b)

3,6 km/h

c)

0,27 km/h

18.

10 m/s tương đương với tốc độ bao nhiêu km/h?

a)

3,6 km/h

b)

27 km/h

c)

36 km/h

d)

72 km/h

19.

72 km/h tương đương với tốc độ bao nhiêu m/s?

a)

18 m/s

b)

15 m/s

c)

10 m/s

d)

20 m/s

20.

54 km/h tương đương với tốc độ bao nhiêu m/s?

a)

10 m/s

b)

12 m/s

c)

14 m/s

d)

15 m/s

21.

Một người đi bộ với tốc độ 4,5 km/h. Tốc độ đó xấp xỉ bằng bao nhiêu m/s?

a)

0,8 m/s

b)

1,0 m/s

c)

1,25 m/s

d)

1,5 m/s

22.

Cặp giá trị nào dưới đây biểu diễn cùng một tốc độ?

a)

36 km/h và 5 m/s

b)

18 km/h và 5 m/s

c)

54 km/h và 10 m/s

d)

72 km/h và 15 m/s

23.

Ba bạn khác cùng đi học: Bạn An đi 3 km trong 40 phút. Bạn Bình đi 4 km trong 1 giờ. Bạn Chi đi 2 km trong 20 phút. Bạn nào đi nhanh nhất?

a)

A. An

b)

B. Bình

c)

C. Chi

d)

D. An và Bình

24.

Một vận động viên: Chạy 100 m hết 12,5 s. Chạy 200 m hết 25 s. So sánh tốc độ trung bình trong hai lần chạy này.

a)

Tốc độ trung bình lớn hơn ở quãng đường 100 m.

b)

Tốc độ trung bình lớn hơn ở quãng đường 200 m.

c)

Tốc độ trung bình như nhau trong hai lần chạy.

d)

Không thể so sánh.

25.

Trong các tốc độ sau, tốc độ nào là nhỏ nhất?

a)

36 km/h

b)

5 m/s

c)

2 m/s

d)

10 km/h

26.

Khái niệm “tốc độ trung bình” của một vật trong một khoảng thời gian chuyển động được hiểu là:

a)

Tổng các tốc độ tức thời trong khoảng thời gian đó.

b)

Tốc độ của vật tại thời điểm bắt đầu chuyển động.

c)

Quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian, tính cho cả quá trình chuyển động.

d)

Tốc độ lớn nhất mà vật có thể đạt được.

27.

Đoạn 1: 4 km trong 30 phút. Đoạn 2: 2 km trong 30 phút. Tốc độ trung bình của Lan trên cả quãng đường từ nhà đến thư viện là:

a)

4 km/h

b)

6 km/h

c)

8 km/h

d)

10 km/h

28.

Nam đạp xe từ nhà đến sân bóng rồi quay về nhà: Lúc đi: 6 km trong 1 giờ. Lúc về: 6 km trong 2 giờ. Tốc độ trung bình của Nam trong cả hành trình đi và về là:

a)

4 km/h

b)

5 km/h

c)

6 km/h

d)

8 km/h

29.

Thiết bị nào trên ô tô cho biết tốc độ tức thời của xe?

a)

Đồng hồ tốc độ (tốc kế).

b)

Công tơ mét đo quãng đường.

c)

Đồng hồ đo thời gian.

d)

Gương chiếu hậu.

30.

Thiết bị nào trên ô tô cho biết tổng quãng đường xe đã đi được?

a)

Đồng hồ tốc độ (tốc kế).

b)

Công tơ mét (đồng hồ đo quãng đường).

c)

Nhiệt kế.

d)

Áp kế lốp.

31.

Biển báo ghi “60” trong vòng tròn viền đỏ bên đường có ý nghĩa gì?

a)

Tốc độ tối thiểu là 60 km/h.

b)

Tốc độ đúng bằng 60 km/h.

c)

Tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h.

d)

Không liên quan đến tốc độ.

32.

Khi lái xe trên đoạn đường có biển báo tốc độ tối đa 60 km/h, người lái xe nên:

a)

Luôn đi với tốc độ nhỏ hơn hoặc bằng 60 km/h

b)

Có thể đi với mọi tốc độ tùy ý.

33.

Trong các câu sau, câu nào nêu đúng lợi ích của việc biết tốc độ chuyển động?

a)

Để có thể phóng xe nhanh nhất có thể.

b)

Để sắp xếp thời gian đi lại hợp lí và đảm bảo an toàn giao thông.

c)

Để đo khối lượng của các vật.

d)

Để biết nhiệt độ không khí ngoài trời.

34.

Để xác định tốc độ của một vật theo công thức v = s/t, ta cần đo:

a)

Chỉ quãng đường s.

b)

Chỉ thời gian t.

c)

Khối lượng và quãng đường.

d)

Cả quãng đường s và thời gian t.

35.

Cho cùng một quãng đường. Nếu thời gian chuyển động giảm đi 2 lần thì tốc độ của vật sẽ:

a)

A. Tăng 2 lần.

b)

B. Giảm 2 lần.

c)

C. Không thay đổi.

d)

D. Bằng 0.

36.

Một xe máy đang chạy chậm dần rồi dừng hẳn. Nhận xét nào về tốc độ của xe là đúng?

a)

Tốc độ luôn không đổi.

b)

Tốc độ lúc đầu bằng 0, sau đó tăng dần đến một giá trị nào đó.

c)

Tốc độ lúc đầu lớn hơn 0 rồi giảm dần về 0.

d)

Tốc độ luôn bằng 0.

37.

Trong các cách làm sau đây để đo tốc độ chạy 20 m của một bạn nhỏ trong sân trường, cách nào KHÔNG đúng?

a)

Đo quãng đường 20 m bằng thước dây, đo thời gian chạy bằng đồng hồ bấm giây, rồi tính v = s/t.

b)

Đo quãng đường 20 m bằng thước dây, đo thời gian chạy bằng đồng hồ treo tường có kim giây, rồi tính v = s/t.

c)

Ước lượng gần đúng quãng đường bằng bước chân, đo thời gian chạy bằng đồng hồ bấm giây, rồi tính v = s/t.

d)

Chỉ đo quãng đường và thời gian, không cần tính v vì có thể biết tốc độ trực tiếp từ đó.

38.

Nếu quãng đường được đo bằng đơn vị mét (m) và thời gian được đo bằng đơn vị phút (phút), thì đơn vị của tốc độ tương ứng là:

a)

m/s

b)

m/phút

c)

phút/m

d)

m.phút

39.

Một ô tô đi được 60 km trong giờ thứ nhất và 40 km trong giờ thứ hai. Tốc độ trung bình của ô tô trong 2 giờ là:

a)

40 km/h

b)

45 km/h

c)

50 km/h

d)

100 km/h

40.

Một người đi xe đạp được 12 km trong 45 phút. Tốc độ của người đó theo đơn vị km/h là:

a)

8 km/h

b)

16 km/h

c)

20 km/h

d)

24 km/h

41.

Một học sinh đi bộ được 300 m trong 5 phút. Tốc độ của học sinh đó là bao nhiêu m/s?

a)

0,5 m/s

b)

1 m/s

c)

1,5 m/s

d)

2 m/s

42.

Một vận động viên chạy 100 m trong 20 s. Tốc độ chạy trung bình của vận động viên là:

a)

2 m/s

b)

4 m/s

c)

5 m/s

d)

10 m/s

43.

Một xe máy chuyển động với tốc độ 36 km/h. Xe sẽ đi được quãng đường 18 km trong thời gian là:

a)

0,5 giờ

b)

0,25 giờ

c)

1 giờ

d)

2 giờ

44.

Khi nói tốc độ của một vật bằng 0, điều đó có nghĩa là:

a)

Vật đang chuyển động rất nhanh.

b)

Vật đang đứng yên so với vật mốc đã chọn.

c)

Vật đang chuyển động chậm dần.

d)

Vật đang chuyển động nhanh dần.

45.

Từ công thức v = s/t, biểu thức đúng để tính thời gian t là:

a)

t = v/s

b)

t = s/v

c)

t = v.s

d)

t = s – v

46.

Trong các phép tính sau, phép tính nào cho kết quả là một tốc độ?

a)

100 m × 20 s

b)

100 m + 20 s

c)

100 m / 20 s

d)

100 m – 20 s

47.

Một tàu hỏa đi được 120 km trong 1,5 giờ. Tốc độ của tàu hỏa là:

a)

60 km/h

b)

70 km/h

c)

75 km/h

d)

80 km/h

48.

Tốc độ 5 m/s có thể viết dưới dạng km/h là:

a)

1,8 km/h

b)

18 km/h

c)

50 km/h

d)

5 km/h

49.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

1 m/s nhỏ hơn 1 km/h.

b)

1 m/s lớn hơn 1 km/h.