wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP 1 phần 2

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc chiến tranh nào được xem là cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Tần

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

d)

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống

2.

Những yếu tố nào tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Địa lý; kinh tế; con người, văn hóa – xã hội.

b)

Địa lý; kinh tế; Nhà nước, văn hóa – xã hội.

c)

Địa lý; kinh tế; dân tộc, văn hóa – xã hội.

d)

Địa lý; kinh tế; chính trị, văn hóa – xã hội.

3.

Tư tưởng “Quốc phú, binh cường” muốn nhắc đến vai trò của yếu tố nào đối với việc hình thành nghệ thuật đánh giặc?

a)

Yếu tố địa lý

b)

Yếu tố kinh tế

c)

Yếu tố chính trị

d)

Yếu tố văn hóa – xã hội.

4.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần 2 của nhà Lý diễn ra vào thời gian nào?

a)

Từ năm 1075 - 1077

b)

Từ năm 981 - 983

c)

Từ năm 1258 - 1288

d)

Từ năm 1406 - 1409

5.

Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào là nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta

a)

Nghệ thuật biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

b)

Nghệ thuật tạo ra trân địa liên hoàn vững chắc

c)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

d)

Nghệ thuật đại đoàn kết toàn dân.

6.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong việc chuẩn bị và tiến hành chiến tranh giữ nước?

a)

Nghệ thuật tư tưởng chủ động tiến công;

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh;

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận;

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

7.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là nét đặc sắc và tất yếu, là sản phẩm của “thế” thắng “lực”?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc;

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh;

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận;

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn.

8.

Trong các nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta, nghệ thuật nào được coi là nét độc đáo xuất phát từ lòng yêu nước, tinh thần tự vệ, chính nghĩa trong cuộc kháng chiến của dân tộc?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

b)

Nghệ thuật dụng mưu kế đánh giặc

c)

Nghệ thuật biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

d)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

9.

Nghệ thuật “lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh” của ông cha ta là sản phẩm của yếu tố nào?

a)

Là sản phẩm của chiến tranh nhân dân

b)

Là sản phẩm của sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

c)

Là sản phẩm của “thế” thắng “lực”

d)

Là sản phẩm của truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

10.

Chủ trương “lánh chỗ thực, đánh cho hư, tránh nơi vững chắc, đánh nơi sơ hở” của Lê Lợi và Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống quân Minh thuộc nghệ thuật đánh giặc nào của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa các mặt trận quân sự, ngoại giao, binh vận

d)

Nghệ thuật tổ chức và thực hiện các trận đánh lớn

11.

Trong các nội dung dưới đây, theo anh (chị) đâu là cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam;

b)

Kinh nghiệm quân sự của các nước trên thế giới;

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc;

d)

Truyền thống văn hóa, xã hội của dân tộc Việt Nam.

12.

Các đánh thắng “vây thành, diệt viện” được thực hiện trong cuộc kháng chiến nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống quân Minh

b)

Cuộc kháng chiến chống quân Mãn Thanh

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên

d)

Cuộc kháng chiến chống quân Tống

13.

Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bao gồm nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận: quân sự, chính trị, binh vận và mặt trận nào?

a)

Dân tộc

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Ngoại giao

14.

Hãy lựa chọn câu trả lời điền vào chỗ còn trống để có khái niệm chính xác về chiến lược quân sự: Chiến lược quân sự là tổng thể phương châm, ................................ để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi; Đây cũng là bộ phận hợp thành quan trọng nhất của nghệ thuật quân sự.

a)

chính sách của Đảng, nhà nước;

b)

sức mạnh tổng hợp của cả nước;

c)

đường lối và mục lược quân sự;

d)

chính sách và mục lược hoạch định.

15.

Theo anh (chị) Đảng ta đề ra mấy nội dung về chiến lược quân sự nhằm chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc giành thắng lợi?

a)

3 nội dung

b)

4 nội dung

c)

5 nội dung

d)

6 nội dung

16.

Trong các nội dung về chiến lược quân sự, nội dung nào mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta nhằm giành thắng lợi trọn vẹn nhất, hạn chế và tổn thất ít nhất?

a)

Xác định đúng kẻ thù và đối tượng tác chiến

b)

Đánh giá đúng kẻ thù

c)

Biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

d)

Đề phương châm, phương thức tiến hành chiến tranh đúng đắn

17.

Trong các nội dung sau đây, đâu không phải là nội dung trong chiến lược quân sự mà Đảng ta đã đề ra nhằm chỉ đạo chiến tranh giải phóng dân tộc giành thắng lợi:

a)

Kiên quyết, chủ động tiến công

b)

Xác định kẻ thù và đối tượng tác chiến; đánh giá đúng kẻ thù

c)

Biết mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

d)

Xác định đúng phương châm, phương thức tiến hành chiến tranh

18.

Hãy lựa chọn câu trả lời điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về nghệ thuật chiến dịch: Nghệ thuật chiến dịch là lý luận và thực tiễn chuẩn bị ........................ tương đương, là khâu nối liền giữa chiến lược quân sự với chiến thuật.

a)

hoạt động tác chiến và các hoạt động khác

b)

thực hành và công tác tổ chức chiến đấu

c)

tổ chức hành và các hoạt động tác chiến

d)

cho các hoạt động tác chiến và khẩu chuẩn bị khác.

19.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch tiến công;

b)

Chiến dịch phản công;

c)

Chiến dịch phòng ngự;

d)

Chiến dịch phòng không.

20.

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947 và đường 9 - Nam Lào năm 1971 trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ thuộc về loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch tiến công;

b)

Chiến dịch phản công;

c)

Chiến dịch phòng ngự;

d)

Chiến dịch phòng không;

21.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã xác định đúng phương châm tác chiến chiến dịch như thế nào?

a)

Vừa “Đánh nhanh, thắng nhanh” vừa “Đánh chắc, tiến chắc”

b)

Chuyển từ “Phòng ngự vững chắc” sang “Phản công đồng loạt”

c)

Chuyển từ “Đánh nhanh, thắng nhanh” sang “Đánh chắc, tiến chắc”

d)

Chuyển từ “Chuẩn bị cho đảo” sang “Tiến công liên tục”

22.

Hãy lựa chọn câu trả lời điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về nghệ thuật chiến thuật? Chiến thuật là lý luận và thực tiễn về .............................. của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, là bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam.

a)

các hoạt động một trận chiến đấu

b)

tổ chức chiến đấu

c)

thực hành chiến đấu

d)

tổ chức và thực hành chiến đấu

23.

Trong giai đoạn đầu của 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ ta đã sử dụng hình thức chiến thuật nào sau đây?

a)

Chiến thuật du kích: tập kích, phục kích, vận động tiến công; coi phục kích lợi hơn tập kích;

b)

Chiến thuật: đánh địch ngoài công sự và trong công sự;

c)

Chiến thuật: phòng ngự, truy kích, đánh hiệp đồng binh chủng, đánh dịch đổ bộ đường không;

d)

Chiến thuật: tiến công kết hợp với phòng ngự, phản công, truy kích địch.

24.

Trong chiến tranh của 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ quy mô lực lượng tham gia trong chiến thuật gồm có những lực lượng và vũ khí nào sau đây?

a)

Lực lượng chủ yếu là đại đội, trung đội, phối hợp với vũ khí cá trong biên chế và có cả hỏa lực (súng trung liên, súng cối 82 mm, súng DKZ,...)

b)

Lực lượng đa đến tiêu đoàn bộ đội chính qui, bộ đội địa phương với các loại vũ khí có trong biên chế và tăng cường hỏa lực (số 82, DKZ, B40, B41...);

c)

Lực lượng có đến sư đoàn, quân đoàn (bộ đội chủ lực, địa phương, dân quân tự vệ), đánh hiệp đồng binh chủng (bộ binh, xe tăng, pháo binh các loại, phòng không, không quân...);

d)

Lực lượng tham gia có đến tiểu đoàn, trung đoàn, đánh truy kích địch đổ bộ đường không.

25.

Mối quan hệ giữa chiến lược quân sự, chiến dịch và chiến thuật được thể hiện như thế nào?

a)

Chiến lược quân sự có vai trò chỉ đạo, chiến dịch là thực hành và các hoạt động tác chiến, chiến thuật là cách đánh cụ thể

b)

Chiến lược quân sự là nền tảng, chiến dịch và chiến thuật là thực hành chiến đấu

c)

Chiến lược quân sự là chỉ đạo, chiến dịch là những trận đánh lớn, chiến thuật là cách đánh

d)

Chiến lược quân sự là nền tảng, chiến dịch là then chốt, chiến thuật là thực hành chiến đấu

26.

Đảng ta đã rút ra mấy bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới?

a)

4 bài học

b)

5 bài học

c)

6 bài học

d)

7 bài học

27.

Trong các bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, bài học nào sau đây là một nguyên tắc trong nghệ thuật quân sự Việt Nam?

a)

Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công

b)

Nghệ thuật sử dụng mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế

c)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc

d)

Nghệ thuật lấy ít địch nhiều, biết tập trung thế lực lực lượng cần thiết để đánh thắng

28.

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, Đảng ta đã xác định đối tượng đấu tranh (kẻ thù) của ta hiện nay là gì?

a)

Chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động chống phá nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá và xâm phạm lợi ích của quốc gia và dân tộc Việt Nam

c)

Tất cả các thế lực thù địch với CNXH cố hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng Việt Nam

29.

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, Đảng ta đã xác định đối tác của ta hiện nay là ai?

a)

Những nước XHCN anh em và các nước láng giềng có quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam

b)

Những ai chỉ tôn trọng tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam

c)

Các nước XHCN, các nước tư bản, các nước khác có thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với Việt Nam

d)

Những ai chỉ tôn trọng tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không có âm mưu và hành động phá hoại đối với Việt Nam

30.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để kết thúc chiến tranh?

a)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông

c)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Phòng không Hà Nội

31.

Để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, Chủ tịch Hồ Chí Minh trong suốt cuộc đời hoạt động Cách mạng , Người chỉ có một ham muốn tột bộc nào sau đây

a)

" Không có gì quí hơn độc lập,tự do"

b)

" Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc"

c)

" Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu quét sạch nó đi"

d)

" Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, thành công, thành công, đại thành công"

32.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận chính trị có vị trí như thế nào?

a)

Là mặt trận quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

b)

Có vị trí quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

c)

Góp phần làm tan rã hàng ngũ của kẻ thù, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

d)

Cổ vũ tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

33.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận quân sự có vị trí như thế nào?

a)

Có ví trí tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

b)

Có vị trí quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

c)

Góp phần làm tan rã hàng ngũ của kẻ thù, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

d)

Là mặt trận quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

34.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì mặt trận ngoại giao có vị trí như thế nào?

a)

Là mặt trận quyết liệt nhất, quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

b)

Góp phần làm tan rã hàng ngũ của kẻ thù, hạn chế tổn thất trong chiến tranh

c)

Có ví trí tinh thần yêu nước, quy tụ sức mạnh đoàn kết

d)

Có vị trí quan trọng, phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo thế có lợi cho cuộc chiến

35.

Bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng ta nhận định thế nào về lực lượng của Pháp khi so sánh lực lượng?

a)

Như mặt trời lúc hoàng hôn, hống hách lắm nhưng đã gần tắt nhỉ

b)

Như suối mới chảy, như lửa mới nhen, chỉ có tiến

c)

Giàu nhưng không mạnh

d)

Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi

36.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để kết thúc chiến tranh?

a)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Sau khi giành thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông

c)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Sau khi giành thắng lợi ở chiến dịch Phòng không Hà Nội

37.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để mở đầu chiến tranh?

a)

Sau khi thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân 22/12/1944

b)

Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946

c)

Sau chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947

d)

Khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời 3/2/1930

38.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta đã chọn thời điểm nào để mở đầu chiến tranh?

a)

Sau năm 1960 khi chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

b)

Sau thắng lợi của chiến dịch phản công đường 9 - Nam Lào năm 1971

c)

Sau khi Mỹ không chịu kí Hiệp định Giơ-ne-vơ tháng 9/1954

d)

Khi Mỹ đưa quân sang xâm lược Việt Nam

39.

Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong việc vận dụng bài học của nghệ thuật quân sự vào quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Phát huy tinh thần tự lực, tự cường vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập

b)

Không ngừng bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước

c)

Phấn đấu, tu dưỡng để trở thành những công dân tốt, sẵn sàng làm nhiệm vụ khi Tổ quốc cần

d)

Tất cả các nội dung trên

40.

Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng: Cuộc kháng chiến chống Tống lần 1 (năm 981)

a)

Lê Hoàn

b)

Lý Thường Kiệt

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Ngô Quyền

41.

Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng: Cuộc kháng chiến chống quân Minh (1418-1427)

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Lê Lợi

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Nguyễn Huệ

42.

Hãy ghép tên người lãnh đạo với cuộc kháng chiến tương ứng: Cuộc kháng chiến chống quân Mãn Thanh (năm 1789)

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Nguyễn Huệ

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Hồ Quý Ly

43.

Anh (chị) hãy chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm về lãnh thổ quốc gia: “Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian ................................., thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia”.

a)

được qui định bởi Công ước quốc tế.

b)

được thống nhất bởi hai quốc gia liên kết.

c)

được hình thành trong lịch sử và pháp luật.

d)

được giới hạn bởi biên giới quốc gia.

44.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm những bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên vùng đất, trong lòng đất, vùng biển, vùng trời, vùng nước.

b)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, đảo, quần đảo, trên không, trong lòng đất.

c)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, nội thủy, lãnh hải, trên không, trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không, trong lòng đất.

45.

Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được hoạch định và đánh dấu như thế nào?

a)

Đánh dấu bằng các cột mốc biên giới, là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở.

b)

Đánh dấu bằng phao, dây phát quang, là đường tiếp giáp giữa lãnh hải với đất liền, cửa đảo, quần đảo Việt Nam.

c)

Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới ngoài của lãnh hải.

d)

Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là vùng nước có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

46.

Biên giới trên đất liền của Việt Nam được xác lập dựa vào các yếu tố nào?

a)

Địa hình, Thiên văn, Hình học.

b)

Địa hình, Thiên văn, Hình học, cột mốc biên giới.

c)

Địa hình, Hình học, Mốc quốc giới.

d)

Địa hình, Thiên văn và sự thỏa thuận với quốc gia liên kết.

47.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là?

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

b)

Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

c)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Tất cả các nội dung trên

48.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ trống để có khái niệm đúng nhất về vùng đất quốc gia: “Vùng đất quốc gia là phần mặt đất và lòng đất của đất liền (lục địa ), của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia ; bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên lãnh thổ quốc gia, làm cơ sở để xác định .................................”.

a)

vùng trời quốc gia, nội thủy, lãnh hải.

b)

chủ quyền biên giới của một quốc gia.

c)

vùng biển giáp lục địa, đảo, quần đảo.

d)

về pháp lý đối với lãnh thổ một quốc gia

49.

Nội thủy là vùng biển được xác định như thế nào?

a)

Nội thủy là vùng nước biển được hạn chế bởi đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải

b)

Nội thủy là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để xác định biên giới trên biển và lãnh hải.

c)

Nội thủy là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.

d)

Nội thủy là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để xác định lãnh hải Việt Nam.

50.

Hãy xác định khái niệm đúng nhất về lãnh hải của Việt Nam trong các khẳng định sau đây:

a)

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển”.

b)

Lãnh hải là vùng biển được xác định bởi đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển”.

c)

Lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý của một quốc gia. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển”.

d)

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển”.

51.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ trống để có khái niệm đúng nhất về vùng nội thủy của biển Việt Nam: “Nội thủy là vùng biển nằm phía trong của .......................... để tính chiều rộng lãnh hải ’’

a)

đường biên giới đất liền

b)

đường cơ sở

c)

đảo, quần đảo

d)

đường bờ biển.

52.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ trống để có khái niệm đúng nhất về đường cơ sở của biển Việt Nam: “Đường cơ sở là ................................. được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam xác định và công bố ’’

a)

đường cong dọc theo bờ biển

b)

đường gấp khúc liên tục

c)

đường gãy khúc nối liền các điểm

d)

đường xác định theo hải đồ.

53.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ trống để có khái niệm về lãnh hải của biển Việt Nam: “ Lãnh hải là ................................., tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển ’’

a)

vùng nước biển có chiều rộng 10 đến 12 hải lý

b)

vùng nước nội thủy có chiều rộng 12 hải lý

c)

vùng nước có chiều rộng 10 hải lý

d)

vùng biển có chiều rộng 12 hải lý

54.

Lãnh hải Việt Nam bao gồm những vùng nào sau đây?

a)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo

b)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của thêm lục địa

c)

Lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo

d)

Lãnh hải của đường bờ biển, lãnh hải của đảo

55.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ trống để có khái niệm về lãnh thổ quốc gia đặc biệt của Việt Nam: “Lãnh thổ quốc gia đặc biệt là loại lãnh thổ đặc thù của một quốc gia .......................... trong lãnh thổ của một quốc gia khác, hoặc trên vùng biển, vùng trời quốc tế”

a)

tồn tại theo hiệp ước

b)

tồn tại theo thỏa thuận

c)

tồn tại hợp pháp

d)

tồn tại một cách ngẫu nhiên.

56.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ trống để có khái niệm về biên giới quốc gia theo Luật Biên giới quốc gia Việt Nam năm 2003: “Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là ........................ theo đường đó .để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước CHXHCN Việt Nam”.

a)

đường và mặt phẳng thẳng đứng

b)

đường vuông góc thẳng

c)

đường được ký bằng hiệp ước giữa các quốc gia liên quan

d)

đường được thỏa thuận giữa các quốc gia liên kết

57.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây để hoàn chỉnh định nghĩa vùng trời quốc gia trên không của Việt Nam: “Vùng trời quốc gia là khoảng không bao trùm phần định vị trên trời giữa các quốc gia liền kề hoặc các vùng trời quốc tế, được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ .......................... và biên giới quốc gia trên biển lên trên không trời”

a)

biên giới đã được thỏa thuận giữa quốc gia

b)

biên giới đất liền của quốc gia

c)

biên giới của đảo, quần đảo

d)

biên giới quốc gia trên đất liền.

58.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ trống để có khái niệm biên giới quốc gia trong lòng đất của Việt Nam: “Biên giới quốc gia trong lòng đất là phần định lãnh thổ quốc gia trong lòng đất phía dưới vùng đất quốc gia, nội thủy và lãnh hải được ................................. từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất”

a)

xác định bởi các mốc giới

b)

xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng

c)

xác định đường thẳng vuông góc

d)

xác định bởi hình chiếu.

59.

Hãy lựa chọn một trong các mệnh đề dưới đây điền vào chỗ trống để có khái niệm về khu vực biên giới của Việt Nam: “Khu vực biên giới là ................................. có quy chế, quy định đặc biệt do Chính phủ ban hành nhằm bảo vệ an toàn biên giới’’

a)

vùng lãnh thổ tiếp giáp biên giới quốc gia

b)

vùng lãnh thổ đặc biệt tiếp giáp biên giới quốc gia

c)

vùng lãnh thổ cần được bảo vệ nghiêm ngặt

d)

vùng lãnh thổ quan trọng .

60.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết tranh chấp biển đảo của hiện nay bao gồm những nội dung nào?

a)

Ba điều không được mất đó là: không được mất chủ quyền, không được mát hòa bình, không được mất tình hữu nghị

b)

Bốn điều nên tránh: tránh đối đầu về quân sự, tránh đối đầu về kinh tế, tránh bị lệ thuộc và tránh bị cô lập

c)

Đàm phán là thượng sách, giải quyết các tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình

d)

Tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính đồng thời cũng tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới

61.

Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở tỉnh nào?

a)

Lạng Sơn

b)

Cà Mau

c)

Hà Giang

d)

Khánh Hòa

62.

Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các quốc gia nào?

a)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

b)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

c)

Thái Lan, Lào, Campuchia

d)

Trung Quốc, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a

63.

Trách nhiệm của công dân trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia được thể hiện trong các văn bản nào?

a)

Hiến pháp năm 1992

b)

Luật Nghĩa vụ quân sự

c)

Luật Biên giới quốc gia

d)

Tất cả các văn bản trên

64.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam gồm mấy nội dung?

a)

2 nội dung

b)

3 nội dung

c)

4 nội dung

d)

5 nội dung

65.

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển có chiều rộng được tính như thế nào?

a)

200 hải lí tính từ đường cơ sở

b)

200 hải lí tính từ đường bờ biển

c)

12 hải lí tính từ đường cơ sở

d)

12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

66.

Theo anh (chị), lực lượng nào giữ vai trò chuyên trách và nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

Công an nhân dân

b)

Dân quân tự vệ

c)

Cảnh sát biển

d)

Bộ đội biên phòng

67.

Trong các nội dung dưới đây, đâu là quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam

c)

Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lí tình huống và giải quyết hiệu quả khi có bạo loạn xảy ra

d)

Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nước, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân trong nước và quốc tế

68.

Hãy tìm mệnh đề điền vào chỗ còn trống để có khái niệm động viên công nghiệp quốc phòng (CNQP): “Động viên công nghiệp quốc phòng là huy động một phần hoặc toàn bộ năng lực ........................... của doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc phòng nhằm huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng”.

a)

sản xuất, sửa chữa trang bị cho quân đội

b)

về con người, nhà xưởng, máy móc

c)

tài chính, nhân lực, vật lực

d)

sản xuất, sửa chữa súng, đạn

69.

Hãy chỉ ra các yêu cầu về động viên CNQP của nước ta trong giai đoạn hiện nay?

a)

Đảm bảo bí mật, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, đúng kế hoạch, nhanh chóng, tăng cường sức mạnh về mọi mặt, sẵn sàng đối phó với các tình huống chiến tranh.

b)

Đảm bảo cho yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, của các địa phương trong thời chiến.

c)

Đảm bảo đúng, đủ, lấy chất lượng làm chính, chất lượng chính trị là chủ yếu

d)

Đảm bảo bí mật, an toàn, chính xác, đúng thời điểm và đúng đối tượng

70.

Trong các quan niệm sau, đâu là quan niệm đúng về một trong các chức năng của lực lượng dân quân tự vệ?

a)

Là lực lượng xung kích trong lao động sản xuất, chống thiên tai, dịch họa.

b)

Là lực lượng đi đầu cho công tác sản xuất, chống thiên tai, dịch họa.

c)

Là lực lượng xung kích trong chiến đấu, sản xuất, công tác.

d)

Là lực lượng đi đầu trong công tác sản xuất, chống tác động.

71.

Độ tuổi phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ (DQT V) theo quy định của Luật Dân quân tự vệ?

a)

Nam từ 18 tuổi đến 45 tuổi, nữ 18 tuổi đến 40 tuổi.

b)

Nam từ đủ 18 tuổi đến 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến 40 tuổi.

c)

Nam từ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

d)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

72.

Đảng lãnh đạo xây dựng lực lượng dự bị động viên theo nguyên tắc nào?

a)

trực tiếp, về mọi mặt đối với lực lượng dự bị động viên.

b)

trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt đối với lực lượng dự bị động viên.

c)

trực tiếp, toàn diện đối với lực lượng dự bị động viên.

d)

tuyệt đối, về mọi mặt đối với lực lượng dự bị động viên.

73.

Ngày thành lập (ngày truyền thống) của lực lượng dân quân, tự vệ là ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 28 tháng 3 năm 1935

b)

Ngày 27 tháng 3 năm 1935

c)

Ngày 20 tháng 5 năm 1940

d)

Ngày 28 tháng 3 năm 1945

74.

Trong các nội dung sau đây, đâu là quan điểm, nguyên tắc trong xây dựng lực lượng dự bị động viên (LLDBĐV) của Đảng ta?

a)

Xây dựng LLDBĐV đảm bảo số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm.

b)

Xây dựng LLDBĐV phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

c)

Xây dựng LLDBĐV đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp, địa phương, Bộ, ngành.

d)

Tất cả các phương án trên

75.

Hãy lựa chọn cụm từ đúng nhất điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi Người đánh giá vai trò của lực lượng dân quân, tự vệ: “Dân quân tự vệ và du kích là lực lượng của toàn dân tộc, …………… của Tổ quốc. Vô luận kẻ thù nào đụng bậy đến đất nước há dễ đụng vào lực lượng đó, bức tường đó thì địch nào cũng phải tan rã”.

a)

là lực lượng vô địch, là bức tường sắt.

b)

là lực lượng vũ trang quần chúng được giác ngộ.

c)

là lực lượng nỗ lực cho kháng thoát ly sản xuất và công tác.

d)

là một trong ba thứ quân của lực lượng vũ trang nhân dân.

76.

Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của Đảng ta hiện nay?

a)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo hướng “chính quy, cách mạng và ngày càng hiện đại”.

b)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo hướng “vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính”.

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ “chính qui, hiện đại, coi trọng cả số lượng và chất lượng”.

d)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo hướng “cách mạng và ngày càng hiện đại coi trọng cả số lượng và chất lượng”.

77.

Lực lượng dự bị động viên (DBĐV) có vị trí, vai trò như thế nào trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc?

a)

Là một trong những nhiệm vụ cơ bản nhất góp phần xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân.

b)

Làm tăng thêm sức mạnh chiến đấu trên các địa bàn trong khu vực phòng thủ

c)

Là biểu hiện quán triệt quan điểm kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và là lực lượng để bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội.

d)

Tất cả các phương án trên

78.

Hãy tìm mệnh đề điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về động viên công nghiệp quốc phòng (CNQP): “Động viên công nghiệp quốc phòng là huy động một phần hoặc toàn bộ năng lực ........................... của doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc phòng nhằm huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng”.

a)

sản xuất, sửa chữa trang bị cho quân đội

b)

về con người, nhà xưởng, máy móc

c)

tài chính, nhân lực, vật lực

d)

sản xuất, sửa chữa súng, đạn

79.

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác, là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân đặt dưới tổ chức ở cấp xã, phường, thị trấn thì gọi là gì?

a)

Dân quân

b)

Tự vệ

c)

Phòng không

d)

Phòng không

80.

Cơ cấu biên chế ban chỉ huy quân sự được tổ chức ở xã, phường, thị trấn, các doanh nghiệp bao gồm?

a)

3 người: Tiểu đội trưởng, tiểu đội phó và chính trị viên

b)

3 người: chỉ huy trưởng, phó chỉ huy trưởng và chính trị viên

c)

2 người: Chỉ huy trưởng, phó chỉ huy trưởng

d)

2 người: Đại đội trưởng và chính trị viên

81.

Danh mục phương tiện kĩ thuật trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực do đơn vị nào quy định?

a)

Chính phủ

b)

Đảng cộng sản Việt Nam

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Cục Dân quân tự vệ

82.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên như thế nào?

a)

Vững mạnh, rộng khắp nhúng cổ trọng tâm, trọng điểm

b)

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung cơ trọng tâm, trọng điểm

d)

Bí mật, an toàn, hiệu quả, đúng kế hoạch, sẵn sàng đối phó với các tình huống chiến đấu

83.

Quân nhân dự bị bao gồm những đối tượng nào?

a)

Sĩ quan dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ

b)

Quân nhân chuyên nghiệp, thương binh

c)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ

d)

Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị

84.

Phương tiện kĩ thuật động trong lực lượng dự bị động viên bao gồm?

a)

Phương tiện vận tải, làm đường, xếp dỡ, thông tin liên lạc, y tế và một số phương tiện khác

b)

Xe tải, xe tăng, xe bọc thép, trạm xá, bệnh viện, trường học

c)

Các công trình giao thông, đường xá, cầu cống, xe vận tải và các công trình khác

d)

Vũ khí, hoả lực, tàu ngầm, tàu sân bay, máy bay quân sự

85.

Trong các nội dung dưới đây, đâu không phải là nguyên tắc trong động viên công nghiệp quốc phòng?

a)

Dựa trên năng lực sản xuất, sửa chữa đã có của doanh nghiệp công nghiệp

b)

Đảm bảo tính đồng bộ theo nhu cầu của quân đội và phù hợp với năng lực của doanh nghiệp

c)

Huấn luyện, đào tạo, thường xuyên kiểm tra đơn vị và động viên công nghiệp quốc phòng

d)

Nhà nước đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người lao động

86.

Một trong những vai trò của quần chúng nhân dân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Nghiên cứu, xác định nguyên nhân, điều kiện của tội phạm, đề xuất biện pháp phòng chống

b)

Phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội

c)

Tham mưu cho nhà nước ban hành các chủ trương đúng đắn để khắc phục tình trạng phạm tội

d)

Phát hiện những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội thuộc lĩnh vực mình quản lý

87.

Ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” là ngày nào sau đây?

a)

Ngày 19 tháng 8

b)

Ngày 22 tháng 12

c)

Ngày 2 tháng 9

d)

Ngày 19 tháng 5

88.

Nhận thức nào sau đây là đúng nhất về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (ANTQ)?

a)

Là một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm

b)

Là lực lượng quần chúng nhân dân được tổ chức chặt chẽ tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm

c)

Là toàn thể nhân dân tự giác tham gia hoạt động bảo vệ an ninh Tổ quốc tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm

d)

Là một hình thức hoạt động tự giác của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm

89.

Mục trong các nội dung nào sau đây chỉ rõ vai trò quần chúng nhân dân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Quần chúng nhân dân là lực lượng nòng cốt để phát hiện, ngăn chặn tội phạm

b)

Quần chúng nhân dân có khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo tốt các loại tội phạm

c)

Quần chúng nhân dân luôn là lực lượng đông đảo, xung kích trong phong trào bảo vệ ANTQ

d)

Quần chúng nhân dân là lực lượng chủ yếu đóng góp sức người, sức của để phòng chống tội phạm

90.

Quần chúng nhân dân có vai trò như thế nào trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Quần chúng nhân dân có khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội

b)

Quần chúng nhân dân một khi đã có ý thức tự giác, có tinh thần làm chủ trong việc xây dựng cuộc sống mới lành mạnh, khi đó sẽ khắc phục dần những sơ hở, thiếu sót mà địch và tội phạm có thể lợi dụng

c)

Lực lượng công an có hạn, nên công tác bảo vệ an ninh trật tự chỉ thể thực hiện bằng chuyên môn đơn thuần mà phải làm tốt công tác vận động quần chúng nhân dân cùng tham gia mới giành được thành công

d)

Tất cả các phương án trên

91.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gồm có mấy nội dung?

a)

3 nội dung

b)

4 nội dung

c)

5 nội dung

d)

6 nội dung

92.

Hãy lựa chọn một trong các nội dung sau để điền vào chỗ trống trong quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân đối với xã hội: “Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo, là nền tảng cho một nước, là gốc rễ của một dân tộc, ……………………..……….. sự phát triển của xã hội”.

a)

Là điều kiện tiên quyết, lực lượng chính để thúc đẩy

b)

Là sức mạnh tổng hợp, yếu tố quyết định đối với

c)

Là động lực chính để thúc đẩy

d)

Là lực lượng nòng cốt

93.

Theo anh (chị) mục đích chính của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đúng nhất là khẳng định nào sau đây:

a)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

b)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ sự nghiệp xây dựng và phát triển mọi mặt của đất nước

c)

Nhằm để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, góp phần giữ gìn hòa bình trên thế giới

d)

Nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phòng chống các tệ nạn xã hội

94.

Theo anh (chị) khẳng định nào sau đây là đúng nhất với nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

a)

Vận động nhân dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

b)

Giáo dục nâng cao cảnh giác cách mạng, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân tham gia phòng ngừa, đấu tranh mọi âm mưu hoạt động của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

c)

Phòng chống các tệ nạn xã hội, đấu tranh với các loại tội phạm nguy hiểm

d)

Cả a và b đều đúng

95.

Trong các nội dung dưới đây, đâu không phải là nội dung Giáo dục, nâng cao cảnh giác cách mạng, phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân?

a)

Hướng dẫn và vận động nhân dân bài trừ tệ nạn xã hội, bài trừ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan

b)

Bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh xã hội, bảo vệ bí mật quốc gia

c)

Chống địch lợi dụng dân tộc, tôn giáo, lợi dụng dân chủ, nhân quyền để gây mất ổn định chính trị

d)

Giữ vững khối đại đoàn kết toàn dân, ổn định chính trị, bảo vệ nội bộ, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trong sạch vững mạnh

96.

Lực lượng nòng cốt trong bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Quân đội

b)

Toàn dân

c)

Sinh viên

d)

Công an

97.

Để bảo vệ an ninh quốc gia Đảng và Nhà nước ta đã đề ra mấy nhiệm vụ?

a)

4 nhiệm vụ

b)

5 nhiệm vụ

c)

6 nhiệm vụ

d)

7 nhiệm vụ

98.

Nội dung nào sau đây SAI với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia Đảng và Nhà nước ta đã đề ra?

a)

Bảo vệ an ninh tư tưởng và văn hóa, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b)

Bảo vệ các khu vực nhạy cảm về chính trị, kinh tế, văn hóa

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại và loại trừ các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia

d)

Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

99.

Nguyên tắc quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc gia của Đảng và Nhà nước là gì?

a)

Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích Nhà nước, tổ chức, cá nhân

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN, sự quản lý thống nhất của Nhà nước

c)

Bình đẳng, công bằng, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và quyền lực của nhà nước

d)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia khác

100.

Nội dung trọng yếu hàng đầu trong bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ

b)

Bảo vệ an ninh kinh tế quốc gia

c)

Bảo vệ an ninh văn hóa tư tưởng

d)

Bảo vệ an ninh dân tộc tôn giáo

101.

Trật tự, an toàn xã hội được hiểu là gì?

a)

Là một xã hội không có tội phạm và tệ nạn xã hội, mọi người sống trên cơ sở quy tắc đạo đức

b)

Là một xã hội ổn định và phát triển, con người hoàn toàn tự do trên cơ sở pháp luật của Nhà nước

c)

Là trạng thái xã hội bình yên trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các qui phạm pháp luật

d)

Là mọi người được sống yên ổn, môi trường trong sạch, khong có tội phạm và các tệ nạn xã hội

102.

Theo anh (chị), để giữ gìn trật tự, an toàn xã hội cần làm tốt những nội dung nào?

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự nơi công cộng

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội; đảm bảo trật tự, an toàn giao thông

d)

Phòng ngừa tai nạn lao động, thiên tai; phòng chống dịch bệnh

103.

Theo quan điểm của Đảng, Nhà nước nhân tố quyết định thắng lợi trong bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội là gì?

a)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ ANQG và TTATXH

b)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của cuộc đấu tranh bảo vệ ANQG và TTATXH

c)

Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước trên lĩnh vực bảo vệ ANQG và TTATXH

d)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng công an trong bảo vệ ANQG và TTATXH

104.

Theo nội dung bài học, có bao nhiêu nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

5 nguyên tắc

b)

3 nguyên tắc

c)

4 nguyên tắc

d)

6 nguyên tắc

105.

Hãy lựa chọn các cụm từ đúng nhất điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng về an ninh quốc gia: “An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, ........................................................., toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc”

a)

sự bất khả xâm phạm chủ quyền, thống nhất

b)

sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất

c)

sự tự quyết, tự do, độc lập chủ quyền, thống nhất

d)

sự tự do, độc lập, hòa bình, hữu nghị, thống nhất

106.

Mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia là gì?

a)

Những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học-kỹ thuật, văn hóa, xã hội thuộc danh mục cần được bảo/log theo quy định của pháp luật

b)

Những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học-kỹ thuật, văn hóa, xã hội của nước CHXHCN Việt Nam

c)

Đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

d)

Tất cả các phương án trên

107.

Đối tượng nào xâm phạm an ninh quốc gia cần tập trung đấu tranh?

a)

Là các cá nhân, tổ chức gián điệp, phản động

b)

Là các cá nhân, tổ chức phạm trật tự quản lý kinh tế

c)

Là các đối tượng về ma túy

d)

Là các đối tượng tham nhũng, buôn lậu, lưu manh chuyên nghiệp

108.

Hãy lựa chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ còn trống của khái niệm về hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia: “Hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia ..............................................chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

a)

là những hành động phá hoại

b)

là những hành vi xâm phạm

c)

là những hoạt động vũ trang xâm phạm

d)

là những hoạt động có tổ chức của các thế lực phản động xâm phạm

109.

Hoạt động thuộc về tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia gồm có bao nhiêu loại?

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

110.

Theo anh (chị) những Luật nào của nước ta sau đây không liên quan đến quy định về quyền và nghĩa vụ trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội:

a)

Hiến pháp 1992; Luật An ninh quốc gia 2004

b)

Luật Thanh niên; Bộ luật Hình sự 2015

c)

Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

d)

Không có Luật nào

111.

Để bảo vệ an ninh quốc gia Đảng và Nhà nước ta đã đề ra mấy nhiệm vụ:

a)

4 nhiệm vụ

b)

5 nhiệm vụ

c)

6 nhiệm vụ

d)

7 nhiệm vụ

112.

Điển hình tiên tiến là gì?

a)

Là những cá nhân, đơn vị, cơ sở đạt được thành tích xuất sắc nổi trội, có đặc thù chung phổ biến giúp các cá nhân, đơn vị khác học tập, noi theo

b)

Là những cá nhân, tổ chức được tuyên dương trên các phương tiện đại chúng, được đánh bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

c)

Là cá nhân, tổ chức được lựa chọn, có lý lịch rõ ràng, sức khỏe tốt, trình độ chuyên môn cao

d)

Là cá nhân, đơn vị, cơ sở ký kết gia o ước thi đua vì xây dựng điển hình tiên tiến

113.

Nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có thể được kết hợp trong các phong trào nào của nhà trường và địa phương?

a)

Phong trào đền ơn đáp nghĩa

b)

Phong trào nghềp vụ sư phạm

c)

Phong trào thể dục thể thao

d)

Phong trào thi đua xây dựng trường học xanh - sạch - đẹp

114.

           Để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trong suốt cuộc đời hoạt động Cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh mục tiêu xuyên suốt của Người là gì?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân;

b)

Hòa bình, thịnh vượng và phát triển

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội;

d)

Ấm no, tự do, hạnh phúc

115.

         Luật Dân quân tự vệ 2009 qui định dân quân, tự vệ có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

4 nhiệm vụ

b)

5 nhiệm vụ

c)

6 nhiệm vụ

d)

7 nhiệm vụ

116.

     Hãy xác định mệnh đề điền vào chỗ còn trống để có khái niệm đúng nhất về lực lương dự bị động viên:

Lực lượng dự bị động viên gồm quân nhân dự bị và ...................................bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội nhằm duy trì tiềm lực quân sự, là yếu tố góp phần quyết định thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

a)

khoa học, kỹ thuật  đã được Nhà nước qui định.

b)

cơ sở vật chất đã xếp trong kế hoạch.

c)

  phương tiện , vũ khí  đã xếp trong kế hoạch.

d)

  phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch.

117.

        “ Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong” là câu nói của ai?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Đại tướng Võ Nguyên Giáp

c)

Tổng bí thư Lê Duẩn

d)

Thủ tướng Phạm Văn Đồng

118.

   Nội dung nào sau đây là quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội của Đảng và Nhà nước ta?

a)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nhân dân làm chủ, công an là lực lượng nòng cốt.

d)

Phát huy tiềm lực về mọi mặt của đất nước, dưới sự lãnh đạo của các Bộ, ngành, địa phương, nhân dân làm chủ, công an là lực lượng nòng cốt

119.

                  Trong các nội dung sau đây, nội dung nào là khái niệm đúng nhất về bảo vệ an ninh quốc gia (ANQG)?

a)

  Là phòng ngừa,chuẩn bị mọi mặt đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại ANQG.   

b)

  Là sức mạnh tổng hợp cả nước đấu làm thất bại các hoạt động xâm hại ANQG

c)

  Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh làm thất bại hoạt động xâm hại ANQG.

d)

Là tinh thần cảnh giác phát hiện đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại ANQG.

120.

. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ ANQG được quy định trong văn bản luật nào ?

a)

  Bộ luật Dân sự, luật Hành chính , luật Quốc tịch;

b)

Luật Đầu tư, luật Doanh nghiệp ; luật Khiếu nại và Tố cáo;

c)

Luật Giáo dục, luật Biên giới ; luật Lao động;

d)

Hiến pháp, luật Thanh niên, Bộ luật Hình sự.

121.

           Theo anh ( chị ) tình hình an ninh quốc gia cần chú ý những vấn đề nào?

a)

Hoạt động của các tổ chức phản động của người Việt ở nước ngoài; các thế lực thù địch.

b)

Hoạt động của các tổ chức phản động nội địa ; an ninh văn hóa tư tưởng, kinh tế , an ninh thông tin.

c)

  An ninh biên giới còn nhiều phức tạp; xuất hiện nhiều  điểm nóng về  an ninh trật tự

d)

Tất cả các phương án trên      

122.

         Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác, là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân khi được tổ chức ở các cơ quan của nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế thì gọi là gì?

a)

Dân quân

b)

Du kích

c)

Tự vệ

d)

Tự quản