WorksheetsKhám Phá Cấu Tạo Nguyên Tử
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Nguyên tử là gì?
Nguyên tử là đơn vị cơ bản của vật chất.
Nguyên tử là cấu trúc của một tế bào.
Nguyên tử là một loại sóng điện từ.
Nguyên tử là phần tử hóa học lớn nhất.
Phân tử được cấu tạo từ những gì?
Nguyên tử
Phân tử phức tạp
Phân tử
Phân tử đơn giản
Cấu trúc hạt nhân của nguyên tử bao gồm những gì?
Hạt nhân nguyên tử chứa neutron và quark.
Hạt nhân nguyên tử bao gồm proton và photon.
Hạt nhân nguyên tử bao gồm proton và neutron.
Hạt nhân nguyên tử chỉ chứa electron.
Electron có vai trò gì trong nguyên tử?
Electron có vai trò quyết định trong việc xác định cấu trúc và tính chất hóa học của nguyên tử.
Electron không ảnh hưởng đến tính chất hóa học của nguyên tử.
Electron chỉ có vai trò trong việc tạo ra năng lượng cho nguyên tử.
Electron chỉ quyết định khối lượng của nguyên tử.
Quỹ đạo của electron là gì?
Quỹ đạo của electron là vị trí chính xác của electron trong nguyên tử.
Quỹ đạo của electron là vùng không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà electron có khả năng xuất hiện.
Quỹ đạo của electron là đường đi cố định quanh hạt nhân.
Quỹ đạo của electron là khoảng cách giữa electron và hạt nhân nguyên tử.
Số nguyên tử của một nguyên tố là gì?
Số nguyên tử là tổng số electron trong nguyên tử.
Số nguyên tử là số lượng proton trong hạt nhân.
Số nguyên tử là số lượng neutron trong hạt nhân.
Số nguyên tử là khối lượng của nguyên tử tính bằng gam.
Khối lượng nguyên tử được tính như thế nào?
Khối lượng nguyên tử được tính bằng tổng khối lượng proton và neutron trong hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử được tính bằng khối lượng của các phân tử trong hợp chất.
Khối lượng nguyên tử được tính bằng khối lượng electron trong nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử được tính bằng tổng khối lượng của tất cả các nguyên tử trong một phân tử.
Liên kết hóa học là gì?
Liên kết hóa học là lực hút giữa các nguyên tử hoặc ion.
Liên kết hóa học là quá trình tạo ra năng lượng.
Liên kết hóa học là trạng thái của các nguyên tử rời rạc.
Liên kết hóa học là sự phân tách các nguyên tử.
Isotop là gì và có ý nghĩa gì trong hóa học?
Isotopes là các nguyên tố hóa học có số proton và neutron khác nhau.
Isotopes là các dạng khác nhau của một nguyên tố hóa học có cùng số electron.
Isotopes là các dạng khác nhau của một nguyên tố hóa học có cùng số proton nhưng khác số neutron.
Isotopes là các hợp chất hóa học có cùng công thức nhưng khác cấu trúc.
Đồng vị là gì và chúng có ứng dụng gì trong thực tế?
Đồng vị là nguyên tử của cùng một nguyên tố với số electron khác nhau, ứng dụng trong xây dựng và vật liệu.
Đồng vị là nguyên tử của các nguyên tố khác nhau, ứng dụng trong thực phẩm và nông nghiệp.
Đồng vị là nguyên tử của cùng một nguyên tố với số neutron khác nhau, ứng dụng trong y học, nghiên cứu và năng lượng hạt nhân.
Đồng vị là nguyên tử có số proton khác nhau, ứng dụng trong công nghệ thông tin và truyền thông.
Nguyên tử có thể kết hợp với nhau để tạo thành gì?
Nguyên tử có thể kết hợp để tạo thành phân tử.
Nguyên tử có thể tạo ra năng lượng mà không cần kết hợp.
Nguyên tử chỉ có thể tồn tại độc lập.
Nguyên tử không thể kết hợp với nhau.
Điện tích của electron là gì?
Điện tích của electron là không.
Điện tích của electron thay đổi tùy theo nguyên tử.
Điện tích của electron là dương.
Điện tích của electron là âm.
Phân tử nước được cấu tạo từ những nguyên tử nào?
Phân tử nước được cấu tạo từ hai nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy.
Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy.
Phân tử nước được cấu tạo từ ba nguyên tử oxy.
Phân tử nước được cấu tạo từ hai nguyên tử oxy và một nguyên tử hydro.
Câu 1. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A. chuyển động không ngừng.
B. giữa các phân tử có khoảng cách.
C. có lúc đứng yên có lúc chuyển động.
D. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Câu 2. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử
A.chỉ có lực hút.
B. chỉ có lực đẩy.
C. có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
D. có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?
A.chuyển động hỗn loạn.
B. chuyển động không ngừng.
C. chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
D. chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Câu 4. Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng ?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
D. Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.
Câu 5. Câu nào sau đây nói về chuyển động phân tử ở các thể khác nhau là không đúng ?
A. Các phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
B. Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
C. Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng
D. Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau.
Câu 6. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí ?
A. Có hình dạng và thể tích riêng.
B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
C. Có thể nén được dễ dàng.
D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 7. Các phân tử chất rắn và chất lỏng có các tính chất nào sau đây ?
A. Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
B. Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
C. Chuyển động không ngừng, tương tác hút, đẩy với nhau.
D. Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút, đẩy với nhau.
Câu 8. Các tính chất nào sau đây là của phân tử chất khí?
A. Dao động quanh vị trí cân bằng.
B. Luôn luôn tương tác với các phân tử khác.
C. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
D. Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Câu 9. Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Là khí mà thể tích của các phân tử khí có thể bỏ qua.
B. Khi va chạm vào thành bình gây nên áp suất.
C. Là khí mà các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D. Là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Câu 10: Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì:
A. Áp suất khí không đổi.
B. Số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ với nhiệt độ.
C. Số phân tử trong đơn vị thể tích không đổi.
D. Số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Câu 1. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A. chuyển động không ngừng.
B. giữa các phân tử có khoảng cách.
C. có lúc đứng yên có lúc chuyển động.
D. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Câu 2. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử
A.chỉ có lực hút.
B. chỉ có lực đẩy.
C. có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
D. có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?
A.chuyển động hỗn loạn.
B. chuyển động không ngừng.
C. chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
D. chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Câu 4. Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng ?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
D. Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.
Câu 5. Câu nào sau đây nói về chuyển động phân tử ở các thể khác nhau là không đúng ?
A. Các phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
B. Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
C. Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng
D. Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau.
Câu 6. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí ?
A. Có hình dạng và thể tích riêng.
B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
C. Có thể nén được dễ dàng.
D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 7. Các phân tử chất rắn và chất lỏng có các tính chất nào sau đây ?
A. Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
B. Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
C. Chuyển động không ngừng, tương tác hút, đẩy với nhau.
D. Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút, đẩy với nhau.
Câu 8. Các tính chất nào sau đây là của phân tử chất khí?
A. Dao động quanh vị trí cân bằng.
B. Luôn luôn tương tác với các phân tử khác.
C. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
D. Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Câu 9. Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Là khí mà thể tích của các phân tử khí có thể bỏ qua.
B. Khi va chạm vào thành bình gây nên áp suất.
C. Là khí mà các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D. Là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Câu 10: Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì:
A. Áp suất khí không đổi.
B. Số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ với nhiệt độ.
C. Số phân tử trong đơn vị thể tích không đổi.
D. Số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
