Font size
WorksheetsBÀI 6: DÂN SỐ, LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Total questions: 47
Worksheet time: 35mins
Câu 1. Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021. Cho bảng số liệu:
Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021
Năm 1999 2009 2019 2021
Quy mô dân số (triệu người)
76,5 86,0 96,5 98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
1,51 1,06 1,15 0,94
(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
Câu 2. Cho thông tin sau: Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.
Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.
Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.
Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.
Cho bảng số liệu:
lệ tăng dân số trung bình của một số vùng nước ta năm 2022
(Đơn vị: %)
Vùng Tiêu chí
Tây Nguyên Đồng bằng sông Hồng Trung du miền núi phía Bắc
Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình 0,97 1,00 0,76
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Chọn đáp án đúng.
Tỉ lệ tăng dân số trung bình của các vùng không đồng đều.
Trung du miền núi phía Bắc có tỉ lệ gia tăng dân số trung bình thấp.
Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn Tây Nguyên.
Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của các vùng ảnh hưởng chủ yếu của tỉ suất gia tăng cơ học.
Cho thông tin sau: Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng bước vào thời kì già hóa dân số.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa.
Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, dù mức trung bình của dân số tăng lên.
Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động.
Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do giảm tỉ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
Tuổi thọ tăng lên là kết quả chủ yếu của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, tiến bộ của y học.
Năm 2021, tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng Nam Bộ lần lượt là 4,8% và 17,9%. Tỉ suất nhập cư của vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây nguyên cùng đạt 1,4%. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 1,3%. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 0,9%.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất nhập cư thấp nhất.
Tỉ suất nhập cư của vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung có tỉ suất nhập cư cao nhất nước ta.
Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Tây Nguyên hơn 3,4 lần.
Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng Nam Bộ có tỉ lệ cao nhất cả nước do thuận lợi về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, chung bảo vệ và xây dựng đất nước.
Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi.
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.
Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.
Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái. Hãy chọn đáp án đúng.
Dân số trung bình của cả nước tăng.
Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Năm 2021, Việt Nam có số dân là 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Mật độ dân số trung bình của nước ta là 297 người/km². Tuy nhiên, phân bố dân cư có sự khác nhau giữa đồng bằng với trung du và miền núi.
a) Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
c) Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở
d) Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km², cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km² thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km².
Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp.
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).
Dân số nước ta hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm và còn khá thấp.
Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chất lượng cuộc sống nâng cao.
Mặc dù tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng lên là do qui mô dân số nước ta lớn.
Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0-14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15-59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023.
Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng nhưng đang có sự chuyển dịch nhanh chóng.
Xu hướng già hóa dân số biểu hiện ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên và tăng tuổi thọ trung bình.
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ tăng.
Già hóa dân số tạo thuận lợi là có nguồn lao động dồi dào và giảm chi phí phúc lợi xã hội.
Cho thông tin sau: Tỉ số giới tính của dân số Việt Nam khá cân bằng với 99,4 nam/100 nữ (năm 2021). Tuy nhiên, tỉ số giới tính khi sinh lại có sự chênh lệch lớn, 112 bé trai/100 bé gái (năm 2021). Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu do yếu tố tâm lí xã hội và mất cân bằng giới tính khi sinh gây ra những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.
Tỉ số giới tính khi sinh ở nước ta có xu hướng mất cân bằng.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là tư tưởng lạc hậu, kinh tế còn chậm phát triển.
Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ảnh hưởng trực tiếp tới việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
Để đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh thì giải pháp quan trọng là nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho dân cư.
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người Việt Nam năm 2023 là 73,7 tuổi; trong đó, tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,1 tuổi, của nữ giới là 76,5 tuổi. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của Việt Nam hiện nay thấp hơn 03 quốc gia là: Xin-ga-po (83 tuổi), Bru-nây (78 tuổi), Thái Lan (76 tuổi).
Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đã tăng lên, cao hơn mức trung bình của thế giới.
Tuổi thọ tăng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay.
Nguyên nhân dẫn đến việc tăng tuổi thọ ở nước ta là do kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tăng.
Hạn chế lớn nhất của dân số già là gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống.
Câu 15. Số dân, GDP và thu nhập bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 2010 - 2021: Năm 2010: Số dân 87,0 triệu người, GDP 2.739,8 nghìn tỉ đồng, Thu nhập bình quân đầu người một tháng 1.387 nghìn đồng/người Năm 2018: Số dân 94,7 triệu người, GDP 70.090,4 nghìn tỉ đồng, Thu nhập bình quân đầu người một tháng 3.874 nghìn đồng/người Năm 2021: Số dân 98,5 triệu người, GDP 84.874,8 nghìn tỉ đồng, Thu nhập bình quân đầu người một tháng 4.673 nghìn đồng/người
Quy mô dân số và GDP tăng đều qua các năm, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn.
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta tăng liên tục từ 2010 đến 2021.
Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 tăng giảm không liên tục.
Thu nhập bình quân đầu người của nước ta năm 2021 gấp gần 3,4 lần năm 2010.
Câu 16: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999 - 2021
(Đơn vị : %)
Năm 1999 2009 2011 2019 2021
0 - 14 tuổi 33,1 24,5 24,0 24,3 24,1
15 - 64 tuổi 61,1 69,1 69,0 68,0 67,7
Từ 65 tuổi trở lên 5,8 8,7 7,0 7,78,3
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi cao nhất và có xu hướng giảm trong giai đoạn 1999 - 2021.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng nhanh hơn nhóm 0 đến 14 tuổi.
Cơ cấu dân số của nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh chóng giai đoạn hiện nay.
Do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi giảm.
Câu 17. Cho bảng số liệu:
Tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 2009 - 2021
Năm Tuổi thọ trung bình (tuổi) Cơ cấu dân số theo tuổi (%)
Từ 0 - 14 tuổi Từ 15 - 64 tuổi Từ 65 tuổi trở lên
2009 72,8 24,5 69,1 6,4
2019 73,6 24,3 68,0 7,7
2021 73,6 24,1 67,68,3
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022)
Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 - 14 tuổi ngày càng tăng.
Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng.
Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện.
Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
Câu 18. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999 - 2021
(Đơn vị: %)
Nhóm tuổi 1999 2009 2019 2021
0 - 14 33,1 24,5 24,3 24,1
15 - 64 61,1 69,1 68,0 67,6
> 65 5,8 6,4 7,7 8,3
Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi tăng.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng và chiếm tỉ lệ thấp nhất.
Nước ta có cơ cấu dân số vàng nhưng có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số già.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao.
Câu 19. Cho bảng số liệu:
Tỷ số giới tính của một số tỉnh nước ta năm 2015 và 2021
(Đơn vị: %)
Năm Tiền Giang Nghệ An Bình Dương Phú Thọ
2015 96,3 99,2 97,7 97,9
2021 96,1 100,4 101,6 98,4
Tỉ số giới tính của các tỉnh ở nước ta qua 2 năm đều có sự chênh lệch, nam nhiều hơn nữ.
Tỉ số giới tính của Tiền Giang thấp hơn Phú Thọ và cao hơn Bình Dương.
Sự thay đổi tỉ số giới tính ảnh hưởng lớn tới hoạch định chính sách phát triển các tỉnh.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỷ số giới tính của một số tỉnh nước ta năm 2015 và 2021.
Câu 20. Cho bảng số liệu:
Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020
Năm 2010 2015 2019 2020
Tổng dân số (nghìn người) 86 497,2 91 713,4 96 484,1 97 582,7
Sản lượng lương thực (nghìn tấn) 44 632,2 50 379,5 48 230,9 47 321,0
Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.
Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta đạt hơn 484,9 kg/người vào năm 2020.
Sản lượng lương thực của nước ta lớn có thể đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
Câu 21. Cho bảng số liệu:
Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022
(Đơn vị: Triệu người)
Năm 2010 2015 2020 2022
Nam 43,1 45,8 48,6 49,6
Nữ 44,0 46,4 49,0 49,9
Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
Tỉ trọng dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2022.
Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 đạt gần 99,4/100.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Câu 22. Cho bảng số liệu:
Số dân phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm 2010 2013 2016 2021
Tổng số 87067,3 90191,4 93250,7 98506,2
Dân số thành thị 26460,5 28865,1 31397,0 36564,7
Dân số nông thôn 60606,8 61326,3 61853,7 61941,5
Số dân, số dân thành thị và số dân nông thôn của nước ta tăng liên tục qua các năm.
Số dân thành thị tăng ngày càng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn số dân nông thôn.
Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục do quá trình đô thị hóa được đẩy mạnh và sự phát triển kinh tế.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 – 2021.
Câu 23. Cho bảng số liệu:
Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
Năm 2015 2017 2018 2019 2020 2021
Dân số (triệu người) 91,71 93,67 94,67 96,48 97,58 98,51
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,12 1,11 1,17 1,15 1,14 0,95
Dân số nước ta tăng liên tục qua các năm.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm.
Dân số nước ta năm 2021 tăng gấp 1,6 lần so với năm 2015.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Câu 24. Cho bảng số liệu:
Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
Năm 2015 2017 2018 2019 2020 2021
Dân số (triệu người) 91,71 93,67 94,67 96,48 97,58 98,51
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,12 1,11 1,17 1,15 1,14 0,95
Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm.
Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do qui mô dân số nước ta lớn.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Cho thông tin sau:
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Câu 26. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta
năm 2010 và năm 2021
(Đơn vị: %)
Trình độ chuyên môn kĩ thuật 2010 2021
Đã qua đào tạo 14,6 26,2
Chưa qua đào tạo 85,4 73,8
Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng
Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
Cho thông tin sau:
Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi.
Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử.
Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế.
Cho thông tin sau:
Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.
Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.
Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do kinh tế còn kém phát triển.
Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Cho thông tin sau:
Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao.
Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó khu vực thành thị có tỉ lệ cao hơn nông thôn.
Nguyên nhân khiến cho tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao là do dân số đông, lao động trình độ cao.
Ở nông thôn vấn đề việc làm đã được giải quyết do việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
Cho thông tin sau:
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý IV năm 2023 là 52,5 triệu người, tăng hơn 113,5 nghìn người so với quý trước và 401,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. So với quý trước, con số này ở khu vực thành thị, khu vực nông thôn, nam và nữ đều tăng (tăng tương ứng là 46,4 nghìn người; 67,2 nghìn người; 77,5 nghìn người và 36,0 nghìn người).
Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị với mật độ dân số cao.
Lao động tập trung đông trong các thành phố lớn gây sức ép cho vấn đề giải quyết việc làm.
Nguyên nhân khiến cho xuất hiện các dòng người chuyển cư từ nông thôn vào đô thị là do sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ.
Để giảm bớt sự di cư của lao động từ nông thôn vào đô thị thì giải pháp chủ yếu là thực hiện công nghiệp hóa nông thôn, đa dạng cơ cấu kinh tế nông thôn.
Câu 31. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021
(Đơn vị: %)
Khu vực 2000 2010 2015 2021
Nông thôn 76,9 71,7 68,8 63,3
Thành thị 23,1 28,3 31,2 36,7
Tỉ trọng lao động khu vực nông thôn nhỏ nhưng ngày càng tăng.
Tỉ trọng lao động khu vực thành thị nhỏ nhưng ngày càng tăng.
Cơ cấu lao động không đều gây khó khăn cho giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021
Câu 32. Cho bảng số liệu:
Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2019 - 2022
(Đơn vị: %)
Năm 2019 2021 2022
Cả nước 2,19 3,20 2,34
Thành thị 3,10 4,33 2,82
Nông thôn 1,74 2,50 2,04
Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn nước ta luôn cao hơn thành thị.
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm nhưng không liên tục.
Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước luôn cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn.
Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số.
Câu 33. Cho thông tin sau: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ quý IV năm 2023 là 27,6%, tăng 0,3 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, tính đến cuối năm 2023, cả nước vẫn còn 38,0 triệu lao động chưa qua đào tạo. Con số này cho thấy thách thức không nhỏ trong việc nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động. Do đó, việc xây dựng các chính sách và chương trình đào tạo cụ thể là yêu cầu rất cấp thiết trong thời gian tới.
Lao động của nước ta phần lớn chưa qua đào tạo.
Chất lượng lao động còn hạn chế khiến năng suất lao động nước ta chưa cao.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu do việc hợp tác xuất khẩu lao động.
Việc đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động giúp cho họ có khả năng tự tạo việc làm và dễ dàng tìm kiếm việc làm.
Câu 34. Cho thông tin sau: Năng suất lao động nước ta hiện nay tuy được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào các ngành sử dụng nhiều lao động phổ thông. Ngoài ra, người lao động hiện nay có nhiều lựa chọn việc làm về thời gian và thu nhập nên một số ngành không tuyển đủ công nhân vì thu nhập so với mức chi tiêu chưa cân xứng.
Thu nhập của người lao động Việt Nam còn thấp so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
Lao động có thu nhập thấp chủ yếu do chất lượng lao động còn nhiều hạn chế, trình độ chưa cao.
Trình độ lao động chưa cao làm quá trình phân công lao động xã hội chậm chuyển biến theo hướng tích cực.
Để nâng cao chất lượng lao động ở nước ta, giải pháp quan trọng là đẩy mạnh xuất khẩu lao động sang thị trường các nước phát triển.
Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta được định hướng sẽ đi lên sản xuất lớn hiện đại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là điều tất yếu, đòi hỏi phải có sự chuyển dịch tương ứng của lao động. Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn là quá trình tạo tiền đề và có vai trò quyết định hiệu quả của sự chuyển biến này.
Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao, nhưng đang có xu hướng giảm xuống.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng công nghiệp hóa làm tỉ lệ thất nghiệp tăng.
Để tăng thời gian lao động, sử dụng triệt để thời gian nhàn rỗi ở nông thôn thì giải pháp cần thực hiện là đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, phát triển làng nghề.
Cho thông tin sau:
Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 làm cải tiến năng lực sản xuất thúc đẩy sự phát triển kinh tế theo xu hướng tăng cường ký kết các hiệp định… Xu thế này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu lao động và yêu cầu về kỹ năng trình độ thay đổi nhanh chóng.
Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có chuyển dịch chủ yếu do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật.
Trong quá trình phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, lao động nước ta có nhiều lợi thế để tiếp thu khoa học, công nghệ mới.
Với sự phát triển nhanh chóng của thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, nhiều lao động ở một số ngành nghề có nguy cơ mất việc làm có khả năng chuyển sang lĩnh vực sản xuất khác thuận lợi.
Người lao động cần chủ động nâng cao trình độ nhằm thích ứng với thị trường lao động đòi hỏi tay nghề cao, nhiều kĩ năng, khả năng thích ứng tốt.
Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho người lao động ở nước ta nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về việc làm.
Trong những năm gần đây, Nhà nước ta có chính sách đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhằm giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Quá trình hội nhập kinh tế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
Lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng chủ yếu do chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta.
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh mới, nước ta cần tập trung tất cả cho việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao.
Câu 38. Cho thông tin sau:
Quý IV năm 2023, số lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 17,2 triệu người, tăng 92,0 nghìn người so với quý trước, lao động trong khu vực này tiếp tục tăng với tốc độ tăng cao hơn so với quý trước (0,5% so với 0,1%); lao động trong khu vực dịch vụ đạt 20,5 triệu người, tăng 58,6 nghìn người (tăng 0,3%); khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản với số lao động là 13,8 triệu người, giảm 20,1 nghìn người (giảm 0,1%).
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa.
Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng do quá trình công nghiệp hóa nhanh.
Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản còn cao do quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm.
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là do nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng.
Câu 39. Cho thông tin sau:
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hàng năm.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn.
Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số nhưng có xu hướng giảm dần.
Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn.
Câu 40. Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: %)
Năm 2010 2015 2021
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị 4,29 3,37 4,33
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn 4,26 2,39 2,96
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước ta liên tục tăng.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn và tăng nhiều hơn tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao do tính chất của nền kinh tế phát triển công nghiệp, dịch vụ.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm do sản xuất phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực.
Câu 41. Cho bảng số liệu:
Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2019 - 2022
(Đơn vị: %)
Năm 2019 2021 2022
Cả nước 2,19 3,20 2,34
Thành thị 3,10 4,33 2,82
Nông thôn 1,74 2,50 2,04
Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn. .
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 - 2021 tăng do tác động của dịch Covid-19.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn với thành thị nước ta qua các năm.
Câu 42. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta
năm 2010 và năm 2021
(Đơn vị: %)
Trình độ chuyên môn kĩ thuật 2010 2021
Đã qua đào tạo 14,6 26,2
Chưa qua đào tạo 85,4 73,8
Tỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo năm 2010 lớn hơn tỷ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo.
Tỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo năm 2021 gấp hơn 2,8 lần tỷ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo.
Chất lượng lao động ngày càng tăng do sự phát triển kinh tế - xã hội.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và 2021.
Câu 43. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn
của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021
(Đơn vị: %)
Khu vực 2000 2010 2015 2021
Nông thôn 76,9 71,7 68,8 63,3
Thành thị 23,1 28,3 31,2 36,7
Tỷ trọng lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
Tỷ trọng lao động khu vực thành thị tăng nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ.
Tỷ trọng khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021.
Câu 44. Cho bảng số liệu sau:
Lao động từ 15 tuổ trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta,
giai đoạn 2010 - 2020
(Đơn vị: nghìn người)
Năm 2010 2016 2018 2020
Tổng số 49124 53345 54282,5 53609,6
Kinh tế Nhà nước 5025 4702 4525,9 4098,4
Kinh tế ngoài Nhà nước 42370 45025 45215,4 44777,4
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 1729 3591 4541,2 4733,8
Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc của nước ta tăng liên tục qua các năm.
Lao động làm việc trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước cao nhất, tăng nhanh nhất.
Tỉ lệ khu vực kinh tế Nhà nước tăng, khu vực ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài giảm
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
Câu 45. Cho bảng số liệu:
Lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021
(Đơn vị: nghìn người)
Năm
Nhóm tuổi 2015 2017 2019 2020 2021
15 - 24 tuổi 8031,5 7596,1 7159,5 6061,51 5094,3
25 - 49 tuổi 32167,4 32573,8 34308,3 34622,23 31902,8
Trên 50 tuổi 14067,1 14649,7 14299,6 14159,2 13563,4
Tổng số 54266 54819,6 55767,4 54842,94 50560,5
Lực lượng lao động các nhóm tuổi của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.
Nhóm tuổi 15 - 24 tuổi tăng nhanh hơn nhóm trên 50 tuổi và chậm hơn nhóm 25 - 49 tuổi.
Tỉ lệ lao động trong nhóm tuổi từ 25 - 49 tuổi luôn cao nhất và có sự thay đổi.
Lực lượng lao động của nước ta đông, lao động trẻ là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế.
Câu 46. Cho bảng số liệu:
Lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta,
giai đoạn 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm 2015 2017 2020 2021
Thành thị 16913,8 17416,1 18171,93 18535
Nông thôn 37352,2 37403,5 36671,01 32025,5
Lao động từ 15 tuổi trở lên ở cả thành thị và nông thôn nước ta đều tăng liên tục.
Lao động ở khu vực thành thị tăng nhưng vẫn luôn ít hơn lao động ở nông thôn.
Tỉ lệ lao động thành thị tăng, lao động nông thôn giảm do quá trình đô thị hóa.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Câu 47. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2020 và 2021
(Đơn vị: %)
Năm 2020 2021
Nông - lâm - thủy sản 33,06 29,06
Công nghiệp - xây dựng 29,84 32,1
Dịch vụ 37,1 38,84
Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thủy sản của nước ta luôn cao nhất.
Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng nhiều và nhanh hơn tỉ lệ lao động dịch vụ.
Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nướcc ta năm 2020 và 2021
