NEW
Font size
Worksheets[8] Bài 13, 15 - Khối lượng riêng và áp suất
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
D=m⋅V
m=D⋅V
V=Dm
m=VD
Người ta đo được khối lượng của 200 ml nước là 200 g. Khối lượng riêng của nước là
1 000 g/lít
1 g/lít
4 000 g/lít
4 g/lít
Dầu nổi trên mặt nước vì
khối lượng riêng của dầu bằng khối lượng riêng của nước.
khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
khối lượng riêng của dầu lớn hơn khối lượng riêng của nước.
thể tích của dầu nhỏ hơn thể tích của nước.
Để xác định khối lượng riêng của nước, cần một bình chia độ, một chiếc cân và một lượng nước. Bình chia độ và cân có vai trò gì?
Bình chia độ dùng để đo thể tích của nước, cân dùng để đo khối lượng của nước.
Bình chia độ dùng để đổ nước vào trong cân, cân dùng để đo thể tích của nước.
Bình chia độ dùng để đo khối lượng của nước, cân dùng để đo thể tích của nước.
Bình chia độ để đo khối lượng riêng của nước, cân dùng để xác định lượng nước vừa đủ để đổ vào bình chia độ.
Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì là
một cái cân và một bình chia độ.
một bình chia độ.
một cái lực kế.
một cái cân.
Công thức tính trọng lượng riêng của một chất theo trọng lượng và thể tích là
d=V⋅D
d=V⋅P
D=P⋅V
d=VP
Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 1,25 lít. Biết khối lượng riêng của nước và dầu hỏa lần lượt là 1000 kg/m 3 và 800 kg/m 3 . Phát biểu đúng là
1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của nước.
Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích không đúng là
vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm.
vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
vì trọng lượng riêng của miếng đồng lớn hơn trọng lượng riêng của miếng nhôm có cùng thể tích.
vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm × 4 cm × 5 cm, khối lượng 48 gam. Khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là
0,8 g/cm 3
0,48 g/cm 3
0,6 g/cm 3
2,88 g/cm 3
Một khối đá có thể tích 0,5 m 3 và khối lượng riêng là 2580 kg/m 3 . Khối lượng của khối đá là
5160 kg
1290 kg
1938 kg
0,1938 kg
Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm 3 . Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
2 700 kg/m 3
2 700 kg/dm 3
260 kg/m 3
270 kg/m 3
Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6 kg. Hòn gạch có thể tích 1200 cm 3 . Mỗi lỗ có thể tích 192 cm 3 . Trọng lượng riêng của gạch là
13 270 N/m 3
12 654 N/m 3
42 608 N/m 3
19 608 N/m 3
Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm 3 . Khối lượng riêng của sữa trong hộp là
1240,6 kg/m 3
1740,6 kg/m 3
1440,6 kg/m 3
1300,6 kg/m 3
Một vật bằng sắt có khối lượng riêng là 7800 kg/m 3 ; thể tích 50 dm 3 . Khối lượng của vật là
312 kg
390 kg
390 000 kg
156 kg
Cho 4,3 kg bột giặt OMO có thể tích 3870 cm 3 . Khối lượng riêng của bột giặt OMO là
1240 kg/m 3
1200 kg/m 3
1111,1 kg/m 3
1000 kg/m 3
Khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m 3 . Vậy 1 kg sắt sẽ có thể tích bằng
12,8 cm 3
128,2 cm 3
1280 cm 3
12800 cm 3
Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m 3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng
1,6 N
16 N
160 N
1600 N
Một vật có khối lượng riêng 800 kg/m 3 , trọng lượng riêng của vật đó là
8 N/m 3
80 N/m 3
800 N/m 3
8000 N/m 3
Quan sát cân như hình vẽ sau, nhận xét đúng là
khối lượng riêng của nước lớn hơn dầu.
khối lượng riêng của dầu lớn hơn nước.
khối lượng riêng của nước và của dầu bằng nhau.
chưa đủ yếu tố để xác định.
Cho 3 thỏi đồng, nhôm, thủy tinh có thể tích bằng nhau. Cho biết khối lượng riêng của chúng lần lượt là Dđoˆˋng=8900 kg/m 3 , Dnhoˆm=2700 kg/m 3 , Dthủy tinh=2500 kg/m 3 . Sắp xếp đúng theo khối lượng giảm dần của chúng là
đồng, nhôm, thủy tinh
đồng, thủy tinh, nhôm
nhôm, đồng, thủy tinh
thủy tinh, nhôm, đồng
Trường hợp nào sau đây áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn nhất?
Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.
Đi giày cao gót và đứng co một chân.
Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.
Đi giày đế bằng và đứng co một chân.
Chọn câu đúng.
Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị ép.
Giữa áp suất và áp lực không có mối quan hệ nào.
Đơn vị đo áp suất là gì?
Newton (N).
Newton nhân mét (N.m).
Newton trên mét (N/m).
Newton trên mét vuông ( N/m2 ).
Áp lực là
lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
lực ép có phương song song với mặt bị ép.
lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Cho hình vẽ dưới đây, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất? Các trường hợp được tính từ trái qua phải.
Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
Trường hợp 3.
Trường hợp 4.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất?
N/m².
PA.
N/m³.
kPA.
Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?
Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.
Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm như thế nào?
Giảm áp lực lên diện tích bị ép.
Giảm diện tích bị ép.
Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần.
Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng trọng lượng của tàu.
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực ma sát giữa tàu và đường ray.
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng cả ba lực trên.
Trường hợp áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất là
người đứng co một chân, trên tay cầm quả tạ.
người đứng co một chân.
người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.
người đứng cả hai chân.
Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Đơn vị của áp suất là N.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
Đơn vị của áp lực là đơn vị của áp suất.
Trong y học, người ta ứng dụng áp suất để đo
áp lực mạch đập.
áp suất máu lên thành mạch.
vận tốc máu chảy.
độ quánh của máu.
Câu nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về áp suất chất rắn?
Chất rắn truyền áp lực đi theo phương song song với mặt bị ép.
Chất rắn truyền áp lực đi theo mọi phương.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
Muốn tăng áp suất thì
giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Đơn vị của áp suất là N/m2 .
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Lực nào sau đây không phải là áp lực?
Trọng lượng của quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang.
Lực của búa tác dụng vuông góc với mũi đinh.
Lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn.
Lực mà lưỡi dao tác dụng vào vật.
Khi xe đang chuyển động đều trên mặt đất nằm ngang thì áp lực do xe tác dụng lên mặt đất có độ lớn bằng
trọng lượng của xe và người đi xe.
lực kéo của động cơ xe máy.
lực cản của động cơ xe máy.
không.
Một người đứng trên một cái ghế 4 chân. Diện tích tiếp xúc của cả người và ghế lên mặt đất là
diện tích của 1 chân ghế.
diện tích của 4 chân ghế.
diện tích của 2 bàn chân người.
tổng diện tích của cả 4 chân ghế và 2 chân người.
Câu so sánh áp suất và áp lực nào sau đây là đúng?
Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị ép.
Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
Giữa áp suất và áp lực không có mối liên hệ nào.
Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất?
Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.
Áp suất tỉ lệ nghịch với độ lớn của áp lực.
Với áp lực không đổi áp suất tỉ lệ nghịch với diện tích bị ép.
Áp suất không phụ thuộc diện tích bị ép.
Bạn Hà nặng 45 kg đứng thẳng hai chân trên mặt sàn lớp học, biết diện tích tiếp xúc với mặt sàn của một bàn chân là 0,005 m2. Áp suất mà bạn Hà tác dụng lên mặt sàn là
900 000 N/m2.
90 000 N/m2.
450 000 N/m2.
45 000 N/m2.
Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S1, người thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S2. Nếu m2 = 1,2m1 và S1 = 1,2S2, thì khi so sánh áp suất hai người tác dụng lên mặt đất, ta có:
p2 = 1,2p1.
p1 = p2.
p2 = 1,44p1.
p1 = 1,2p2.
Một áp lực 9 N tác dụng lên một diện tích 3 m2 gây ra áp suất là
12 N/m^2.
3 N/m^2.
27 N/m^2.
0,33 N/m^2.
Một áp lực 500 N gây ra áp suất 2500 N/m^2 lên diện tích bị ép. Diện tích mặt bị ép là
200 cm^2.
2000 cm^2.
500 cm^2.
125 cm^2.
Hai khối lập phương A và B làm bằng vật liệu giống nhau, khối B có cạnh lớn gấp đôi khối A. Đặt khối A lên mặt của khối B như Hình 15.1 thì khối A tạo áp suất (p) lên mặt của khối B. Nếu đặt khối B lên trên một mặt của khối A thì áp suất của khối B tác dụng lên trên bề mặt của khối A là
16p.
12p.
4p.
8p.
Đặt một bao gạo có trọng lượng 200N lên một cái ghế có khối lượng 5kg đặt trên mặt sàn nằm ngang. Áp lực tác dụng lên mặt sàn có độ lớn là
50N.
150N.
200N.
250N.
Một vật có trọng lượng 100N đặt trên mặt sàn nằm ngang. Diện tích mặt tiếp xúc của vật với mặt bàn là S=50cm2 . Áp suất tác dụng lên mặt sàn là
0,2 N/m2.
2 N/m2.
2000 N/m2.
20000 N/m2.
Một ôtô vận tải có khối lượng 1,5 tấn. Xe có bốn bánh, mỗi bánh có diện tích tiếp xúc với mặt đất bằng 100 cm^2. Áp suất do xe ô tô tác dụng lên mặt đất là
6000 Pa.
375 Pa.
375000 Pa.
1462 Pa.
Một học sinh đứng thẳng hai chân lên sàn lớp, gây ra một áp suất lên sàn là 14000N/m2 , biết diện tích tiếp xúc của một bàn chân là 1,5dm2 , khối lượng của học sinh đó là
43 kg.
41 kg.
42 kg.
40 kg.
Có các viên gạch giống hệt nhau với kích thước 5 x 10 x 20 (cm) được xếp ở ba vị trí như hình vẽ. Biết tại vị trí 2 có hai viên gạch được xếp chồng lên nhau. Tác dụng của áp lực do các viên gạch tác dụng lên mặt đất lớn nhất tại
vị trí 1.
vị trí 2.
vị trí 3.
ba vị trí áp lực như nhau.
Bạn Hà nặng 45 kg đứng thẳng hai chân trên mặt sàn lớp học, biết diện tích tiếp xúc với mặt sàn của một bàn chân là 0,005 m2. Áp suất mà bạn Hà tác dụng lên mặt sàn là
900 000 N/m2.
90 000 N/m2.
450 000 N/m2.
45 000 N/m2.
