NEW
Font size
WorksheetsBAI TAP MOMENT LỰC
Total questions: 50
Worksheet time: 17mins
Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Có bao nhiêu loại đòn bẩy?
1
2
3
4
Điền vào chỗ trống: "Đòn bẩy loại 2: Điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa điểm đặt O1 , O2 của hai lực. Lực tác dụng lên đòn bẩy F, nằm ... điểm tựa O hơn vị trí của lực F"
Gần.
Bất kì.
Chính giữa.
Xa.
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Cái kéo
Cái kìm
Cái cưa
Cái mở nút
Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình,
Lan, Chi phát biểu:
- Lan: Theo tôi, đó là đòn bẩy loại 1
- Bình: Mình nghĩ khác, phải là đòn bẩy loại 2 mới đúng
- Chi: Sao lại là 2? Lực động ở ngoài cùng thì phải là loại 3 mới đúng chứ!
Bình nói đúng.
Lan nói đúng.
Chi nói đúng.
Cả 3 bạn đều nói không đúng.
Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1 < OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và O2 lần lượt là F1 và F2. Để đòn bẩy cân bằng ta phải có:
Lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1.
Lực F2 CÓ độ lớn nhỏ hơn lực F1.
Hai lực F1 và F2 có độ lớn như nhau.
Không thể cân bằng được, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.
Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
Cân Robecvan
Cân đồng hồ
Cần đòn
Cân tạ
Hai quả cầu đặc có kích thước y như nhau, một quả bằng đồng và một quả bằng sắt được treo vào 2 đầu của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này đòn bẩy sẽ...
Cân bằng nhau.
Bị lệch về phía qủa cầu bằng sắt.
Bị lệch về phía qủa cầu bằng đồng.
Chưa thể khẳng định được điều gì.
Một người tác dụng một lực F = 150 N vào đầu A của đòn bẩy, để bẩy một hòn đá có khối lượng 60kg. Biết OB = 20 cm, chiều dài đòn AB là:
80 cm
120 cm
1 m
60 cm
Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy ?
Cầu trượt.
Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
Bánh xe ở đỉnh cột cờ.
Bấm dập ghim.
Quy tắc đòn bẩy được phát minh ra bởi ai?
A. Archimedes.
B. Isaac Newton.
C. Albert Einstein
D. Marie Curie
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng… khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
A. nhỏ hơn, lớn hơn.
B. nhỏ hơn, nhỏ hơn.
C. lớn hơn, lớn hơn.
D. lớn hơn, nhỏ hơn
Điền vào chố trống: "Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O, và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là ..."
A. cánh tay đòn.
B. trọng tâm
C. trục quay
D. hướng.
Đòn bẩy là
A. một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa
B. một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa.
C. một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng.
D. một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động.
Điểm tựa còn được gọi là
A. lực tác dụng.
B. trọng lượng của vật cần nâng
C. trục quay
D. điểm đặt.
Các loại đòn bẩy bao gồm:
Đòn bẩy vĩnh cửu và đòn bẩy tạm thời.
Đòn bẩy loại 1, đòn bẩy loại 2, đòn bẩy loại 3.
Đòn bẩy chất rắn, đòn bẩy chất lỏng, đòn bẩy chất khí.
Đòn bẩy một phần và đòn bẩy toàn phần.
Người ta phân loại đòn bẩy dựa vào
A. điểm tựa.
B. điểm đặt của trọng lượng.
C. điểm đặt của lực tác dụng.
D. Cả A, B, C.
Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta sử dụng
ròng rọc cố định.
B. mặt phẳng nghiêng.
C. đòn bẩy.
D. mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy.
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo
B. Cái kìm
C. Cái cưa
D. Cái mở nút chai
Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy?
A.Cầu trượt.
B.Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
C. Bánh xe ở đỉnh cột cờ.
D.Cây bấm giấy.
Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy.
Đòn bẩy làm tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Đòn bẩy làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
Đòn bẩy làm thay đổi hướng của lực vào vật.
Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
Cái cầu thang
Mái chèo
Thùng nước
Quyển sách để trên bàn
Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
Cân Robecvan
Cân tạ
Cân đòn
Cân đồng hồ
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Dụng cụ khui nắp chai
Bấm giấy
Tua vít
Bập bênh
Cái kéo
Muốn đẩy một tảng đá lớn từ mặt đường xuống hố đất lớn nằm ở bên cạnh, ta thường sử dụng:
Mặt phẳng nghiêng
Ròng rọc động
Ròng rọc cố định
Đòn bẩy
Đòn bẩy là
một thanh cứng có thể quay quanh trục xác định gọi là điểm tựa
một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa.
một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng
một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động
Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?
Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật lên cao.
Khi treo hoặc tháo cờ.
Cắt một mảnh vải.
Kéo ô tô.
Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về
khối lượng.
trọng lực.
lực.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Muốn lực nâng vật….........…… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng….........…khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
lớn hơn, lớn hơn
nhỏ hơn, lớn hơn
nhỏ hơn, nhỏ hơn
bằng, nhỏ hơn
Bơm nước bằng tay và chày giã gạo bằng sức nước là ứng dụng của loại đòn bẩy nào?
Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.
Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy).
Với đòn bẩy có điểm tựa ở giữa khi đó hướng tác dụng của lực
ngược hướng với chiều nâng vật.
hướng lên trên.
cùng hướng với chiều nâng vật.
hướng xuống dưới.
Muốn nâng một vật nặng lên ta cần đặt điểm tựa của đòn bẩy ở vị trí
gần vị trí tác dụng lực.
trung điểm của khoảng cách từ vị trí tác dụng lực đến vật.
gần vị trí đặt vật.
bất kì.
Hai quả cầu đặc có thể tích y như nhau, một quả bằng đồng và một quả bằng sắt được treo vào 2 đầu của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này đòn bẩy sẽ
cân bằng nhau.
bị lệch về phía qủa cầu bằng sắt.
bị lệch về phía qủa cầu bằng đồng.
Chưa thể khẳng định được điều gì.
Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào.
Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1
Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2.
Chỉ có Bình đúng.
Chỉ có Lan đúng.
Chỉ có Chi đúng.
Cả 3 bạn đều sai.
Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1 < OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và O2 lần lượt là F1 và F2. Để đòn bẩy cân bằng ta phải có:
Lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1.
Lực F2 có độ lớn nhỏ hơn lực F1.
Hai lực F1 và F2 có độ lớn như nhau.
Không thể cân bằng được, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.
Một người tác dụng một lực F = 150 N vào đầu A của đòn bẩy để bẩy một hòn đá có khối lượng 60kg. Biết OB = 20 cm, chiều dài đòn AB là
1 m.
80 cm.
120 cm.
60 cm.
Một người gánh một gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20 kg, thùng thứ hai nặng 30 kg. Gọi điểm tiếp xúc giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ nhất vào đòn gánh là O1, điểm treo thùng thứ hai vào đòn gánh là O2. Hỏi OO1 và OO2 có giá trị nào sau đây thì gánh nước cân bằng?
OO1= 90 cm, OO2 = 60 cm
OO1= 90 cm, OO2 = 90 cm
OO1= 60 cm, OO2 = 90 cm
OO1= 60 cm, OO2 = 120 cm
Một đòn bẩy AB có chiều dài 1 m. Cho biết đầu A treo vật 400g và đầu B treo vật l00g.
Để đòn bẩy cân bằng, điểm tựa 0 phải cách A một đoạn
20 cm.
40cm.
25 cm.
30 cm.
Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về lực?
Ròng rọc cố định
Đòn bẩy.
Mặt phẳng nghiêng.
Ròng rọc động
Câu 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực tác dụng lên một vật có thể làm _________ vật quanh một trục hay một điểm cố định.
Quay
Đứng yên
Biến đổi
Thay đổi
Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Tác dụng làm quay của lực lên một vật quay quanh một trục hay một điểm cố định được đặc trưng bằng ________
Lực ma sát
Moment lực
Lực hút
Lực đẩy
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Giá của lực càng ___________ trục quay, moment lực càng nhỏ, tác dụng làm quay càng nhỏ.
Xa
Gần
Nhỏ
Lớn
Câu 4: Hoạt động nào sau đây có xuất hiện moment lực?
Một học sinh chơi trò chơi cầu trượt
Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
Dùng tay để đẩy một vật nặng trên sàn.
Dùng tua vít để mở ốc được gắn trên mẩu gỗ.
Câu 6: Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ lớn của lực.
Điểm đặt của lực tác dụng.
Độ lớn của lực và điểm đặt của lực.
Không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào.
Câu 7: Cách dễ nhất để mở một cánh cửa bằng sắt nặng bằng cách tác dụng lực vào đâu?
.
Gần bản lề
Ở giữa cửa.
Độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Ở mép cửa cách xa bản lề.
Câu 8: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực càng lớn thì moment lực càng ________, tác dụng lực quay càng lớn.
Nhỏ
Lớn
Bằng nhau
Kém hơn
Câu 5: Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Hoạt động nào sau đây không xuất hiện moment lực?
A. Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
B. Dùng tay xoay bánh lái của tàu thủy.
C. Dùng tay mở và đóng khóa vòi nước.
D. Dùng cờ lê để mở bu lông gắn trên chi tiết máy.
