wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dịch tễ 2 / 152-300

Total questions: 167

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường được tạo nên bởi bao nhiêu thành phần cơ bản ?

a)

7

b)

3

c)

4

d)

8

2.

Trong cấu tạo của không khí bao gồm có bao nhiêu thành phần chính?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

3.

Trong thành phần của không khí, khí O2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

a)

20.44%

b)

17.44%

c)

18.44%

d)

19.44%

e)

21.44%

4.

Trong thành phần của không khí, khí CO2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

a)

0.04%

b)

0.02%

c)

0.06%

d)

0.08%

5.

 Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm không khí bao gồm những nguồn nào sau đây: Loại trừ?

a)

Nguồn từ sự đốt cháy.

b)

Hoạt động núi lửa.

c)

Động đất, lũ lụt, bão.

d)

Nư­ớc bẩn bốc hơi mang theo bụi.

6.

Có mấy loại nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường đất

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

7.

 Ô nhiễm đất do các tác nhân hoá học; Các kim loại nặng là nguồn chất độc nguy hiểm đối với hệ sinh thái đất, ................. và con người.

a)

. Chuỗi thức ăn.

b)

Sinh thái nước.

c)

Hệ sinh vật.

d)

. Hệ sinh cảnh.

8.

Kim loại nặng có tính độc cao, nguy hiểm là:

a)

. Thuỷ ngân (Hg)

b)

Asen (As)

c)

Crom (Cr)

d)

Mangan (Mn)

9.

Kim loại nặng có độc tính mạnh là:

a)

Asen (As)

b)

Niken (Ni)

c)

Chì (Pb)

d)

Cađimi (Cd)

10.

Từ ngành công nghiệp mỏ, than đá, sản xuất ắc quy, xăng, hệ thống dẫn, là nguồn phát sinh của kim loại nặng nào sau đây?

a)

Chì (Pb)

b)

Đồng (Cu)

c)

Sắt (Fe)

d)

Kẽm (Zn)

11.

 Từ ngành công nghiệp nhuộm len, mạ, thuộc da, sản xuất đồ gốm, sản xuất chất nổ là nguồn phát sinh của kim loại nặng nào sau đây?

a)

Crom (Cr)

b)

. Thủy ngân (Hg)

c)

Kẽm (Zn)

d)

Asen (As)

12.

Khi sử dụng nước chứa kim loại nặng Asen (As) quá mức cho phép sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người như thế nào?

a)

Gây ung thư

b)

Rối loạn vai trò hoá sinh của enzym

c)

gây hỏng thận

d)

phá huỷ các mô và hồng cầu

13.

Khi sử dụng nước chứa kim loại nặng Mangan (Mn) quá mức cho phép sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người như thế nào?

a)

Gây độc

b)

Tác động đến tuỷ xương

c)

Tác động đến hệ thần kinh và máu

d)

giảm trí thông minh

14.

Biện pháp cơ bản để bảo vệ nguồn nước bao gồm những biện pháp nào sau đây:

a)

Biện pháp công nghiệp hóa.

b)

Biện pháp chuyên môn kỹ thuật

c)

Biện pháp hành chính

d)

Đẩy mạnh công tác giám sát chất lượng nước.

15.

 Biện pháp chuyên môn kỹ thuật để bảo vệ nguồn nước là chủ động áp dụng các biện pháp làm giảm bớt các ................. gây ô nhiễm nước.

a)

Yếu tố nguy cơ

b)

Yếu tố

c)

Nguy cơ

d)

Căn nguyên

16.

Để bảo vệ nguồn nước, đối với đô thị khai thác nước bề mặt, cần có khu vực bảo vệ nhà máy nước được chia thành mấy phân khu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Đối với đô thị khai thác nước ngầm, bán kính bảo vệ của phân khu I là bao nhiêu mét?

a)

50m

b)

100m

c)

. 500m

d)

1.000m

18.

 Ở vùng nông thôn (đồng bằng ven biển) người dân thường khai thác nguồn nước nào sau đây để sử dụng?

a)

Bể chứa nước mưa

b)

Giếng hào lọc

c)

Giếng khoan

d)

Giếng xây khẩu.

19.

Ở vùng miền núi người dân thường khai thác nguồn nước nào sau đây để sử dụng?

a)

Nước máng lần.

b)

Nước suối

c)

Giếng chân đồi.

d)

Giếng khoan.

20.

Giám sát chất lượng nước là phải xem xét ................... của dây truyền sản xuất nước

a)

Từng cung đoạn

b)

Từng giai đoạn

c)

Các giai đoạn

d)

Từng quá trình.

21.

Hàm lượng Fluor trong nước sử dụng được xem là thiếu đối với cơ thể khi?

a)

< 0,5mg/ lít

b)

< 0,05mg/ lít

c)

< 0,15mg/ lít

d)

. < 0,75mg/ lít

22.

Ô nhiễm không khí là sự biến đổi về thành phần và các yếu tố có sẵn hoặc sự xuất hiện một chất lạ gây khó chịu, gây tác hại hoặc có khả năng gây ..........cho ng­ười và sinh vật:

a)

Tác hại

b)

Bệnh

c)

Tử vong

d)

Nguy hiểm

23.

Ô nhiễm không khí thường mang tính chất ........... nhưng đôi khi những vật ô nhiễm có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác hoặc từ nước này đến nước khác

a)

Địa phương

b)

Vùng

c)

Khu vực

d)

Địa lý

24.

Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm không khí là nguồn nào sau đây?

a)

Hoạt động núi lửa, động đất, nư­ớc bẩn bốc hơi, sự thối rữa của động vật

b)

Nư­ớc bẩn bốc hơi, cháy rừng, động đất, lũ lụt

c)

Quá trình phân huỷ, thối rữa của động vật, thực vật

d)

Hoạt động núi lửa, nư­ớc bẩn bốc hơi, băng tan, hiệu ứng nhà kính

25.

Sản xuất càng phát triển, dân số càng đông thì tiêu hao ......... càng lớn do đó lượng nhiệt thải ra môi trường càng nhiều (ô nhiễm nhiệt):

a)

Nhiên liệu

b)

Nguồn nhân lực

c)

Năng lượng

d)

Vật chất

26.

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm không khí và đã chứng minh được sự tăng lên của .......... gấp 4 lần ở các vùng đô thị:

a)

Bệnh phổi

b)

Bệnh đường hô hấp

c)

Bệnh phổi mạn tính

d)

Bệnh tim

27.

Nội dung nghiên cứu của môn vệ sinh lao động bao gồm những nội dung nào sau đây?

a)

Nghiên cứu các biện pháp dự phòng mệt mỏi trong lao động

b)

Nghiên cứu các biến đổi sinh lý,tâm lý, sinh hoá của cơ thể

c)

Nghiên cứu việc tổ chức lao động và ăn uống hợp lý

d)

Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh môi trườn

28.

Vệ sinh lao động là môn học nghiên cứu ............. của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khoẻ người lao động

a)

Ảnh hưởng

b)

Tác hại

c)

Hậu quả

d)

Sự biến đổi

29.

Quản lý theo dõi tình hình sức khoẻ công nhân, tổ chức khám sức khoẻ............., phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp:

a)

Định kỳ

b)

Thường xuyên

c)

Liên tục

d)

Hàng tháng

30.

 Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp ..............an toàn lao động trong sản xuất

a)

Vệ sinh

b)

Kỹ thuật

c)

Sử dụng phương tiện

d)

Đảm bảo

31.

 Khi các yếu tố nghề nghiệp có tác dụng xấu đối với .............. và khả năng làm việc của người lao động thì được gọi là yếu tố tác hại nghề nghiệp

a)

Sức khỏe

b)

Công nhân

c)

Con người

d)

Môi trường

32.

Ảnh hưởng của tác hại nghề nghiệp phụ thuộc vào 2 yếu tố đó là:

a)

Bên ngoài và bên trong.

b)

Môi trường và con người

c)

Gây hại và sức đề kháng của cơ thể

d)

Thời gian tiếp xúc và yếu tố bên trong

33.

Chất độc là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gây nên các biến đổi về:

a)

Sinh lý, sinh hóa

b)

Hóa học

c)

. Thần kinh

d)

Sinh học

34.

 Nguồn gốc gây nhiễm độc trong sản xuất là do:

a)

Sự cố kỹ thuật, máy móc lạc hậu

b)

Không quy hoạch nhà máy

c)

Trạng thiết bị chưa hiện đại

d)

Quy trình sản xuất chưa đúng

35.

 Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam hiện nay được chia thành mấy nhóm?

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

36.

 Khái niệm nhiễm trùng bệnh viện: Là hiện tượng xảy ra khi xuất hiện một rạn nứt ở một trong số những ............. của cơ thể

a)

Hệ thống phòng ngự

b)

Hệ thống phòng thủ.

c)

Hệ thống phòng hộ

d)

Hệ thống miễn dịch

37.

 Trong khái niệm nhiễm trùng ngoài bệnh viện có nói: Loại nhiễm trùng này do các mầm bệnh ngoài bệnh viện thường nhạy cảm với loại thuốc nào sau đây:

a)

Chống dị ứng

b)

Giảm đau

c)

Chống viêm

d)

Kháng sinh

38.

“Lý do làm bệnh nhân phải vào viện”, thuộc nội dung của khái niệm nào sau đây:

a)

Nhiễm trùng ngoài bệnh viện

b)

. Nhiễm trùng trong bệnh viện

c)

Nhiễm trùng bệnh viện

d)

Nhiễm trùng

39.

Có mấy phương thức lây truyền nhiễm trùng bệnh viện?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

40.

 Động tác hít thuộc phương thức lây truyền nhiễm trùng bệnh viện nào sau đây?

a)

. Trực tiếp.

b)

Trung gian.

c)

Không khí

d)

Bên ngoài.

41.

Ruồi, muỗi thuộc phương thức lây truyền nhiễm trùng bệnh viện nào sau đây?

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

c)

Trung gian

d)

Bên ngoài

42.

Hậu quả của nhiễm trùng bệnh viện là kéo dài thời gian nằm viện thêm bao nhiêm ngày?

a)

6 - 13 ngày

b)

. 5 - 7 ngày.

c)

6 - 10 ngày

d)

7 - 10 ngày

43.

 Định nghĩa tai nạn lao động: Là hậu quả tác động bất ngờ của các ................ gây nên các chấn thương hoặc nhiễm độc cấp tính người lao động trong quá trình sản xuất.

a)

Yếu tố bên ngoài

b)

Yếu tố bên trong.

c)

Tác nhân bên ngoài

d)

Tác nhân bên

44.

 Định nghĩa chấn thương trong sản xuất: Là sự phá hoại bất ngờ ............ của cơ thể hoặc chức năng sinh lý của cơ thể người gây nên bởi các yếu tố bên ngoài trong điều kiện sản xuất

a)

Tính toàn vẹn

b)

Tính liên tục

c)

Cấu trúc toàn vẹn.

d)

Cấu trúc liên tục.

45.

Theo thống kê của tổ chức lao động Quốc tế (ILO), mỗi ngày trên thế giới có bao nhiêu chấn thương trong sản xuất

a)

15 triệu.

b)

16 triệu

c)

17 triệu

d)

18 triệu

46.

Theo thống kê của tổ chức lao động Quốc tế (ILO), hàng năm trên thế giới xảy ra bao nhiêu trường hợp chết do chấn thương ở các nghành công nghiệp

a)

100.000

b)

. 1.000

c)

10.000

d)

200.000

47.

Ở Mỹ, chấn thương trong sản xuất đứng hàng thứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong, sau bệnh nào sau đây?

a)

. Tim mạch.

b)

Hô hấp.

c)

Tiểu đường

d)

Ung thư.

48.

Chấn thương trong sản xuất do máy móc: Các chấn thương xảy ra do điều kiện làm việc không an toàn chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

a)

90%

b)

50%

c)

60%

d)

70%

49.

 ............là quá trình truyền đạt thông tin nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể: hiểu, tạo dựng quan hệ và thực hiện

a)

Thuyết trình

b)

Phản hồi

c)

Lắng nghe

d)

Đặt câu

50.

Trong bài thuyết trình, ....... để chính bạn và thính giả có một chút thời gian để suy nghĩ và nghiền ngẫm. Đừng trình bày vội vã và để rồi người nghe cũng như chính bạn có cảm giác hết hơi mệt lử

a)

Tạm dừng

b)

Hỏi

c)

Phỏng vấn

d)

Phỏng vấn

51.

Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bài thuyết trình

a)

5

b)

2

c)

3

d)

1

52.

Chuẩn bị nội dung và cách thức thuyết trình tốt sẽ đảm bảo cho viêc tiến hành thuyết trình thuận lợi và đạt hiệu quả. Cần tuân thủ mấy bước sau đây:

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

53.

Chọn chủ đề  thuyết trình thuộc bước

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

54.

Chuẩn bị nội dung thuyết trình thuộc bước

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

55.

Tiến hành tập thuyết trình thuộc bước

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

56.

Nội dung của một bài thuyết trình thường được chia làm mấy phần

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

57.

 Phần thân bài trong bài thuyết trình chiếm bao nhiêu thời gian của buổi thuyết trình

a)

2/3

b)

1/2

c)

1/3

d)

2/4

58.

hời gian cho nội dung của một bài thuyết trình khoảng bao nhiêu

a)

5-10p

b)

15-20p

c)

15-20p

d)

3- 4p

59.

 Trong bài thuyết trình, dùng mắt tiếp xúc với khán thính giả một cách thân mật. Sử dụng phương pháp ...... giây, ví dụ: Nếu có nhìn thẳng vào một vị thính giả nào đó thì cũng chỉ trong vòng .....giây

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

60.

Trong bài thuyết trình, Cách nhìn tốt nhất là với khán giả đông tại hội trường lớn thì nhìn theo .....

a)

Hình chữ W và M

b)

Hình vuông

c)

Hình tròn

d)

Hình chữ M và L

61.

  ........ là cung cấp các thông tin góp phần bảo vệ, nâng cao sức khoẻ cho cá nhân, tập thể hay cho cộng đồng

a)

Tư vấn sức khỏe

b)

Phỏng vấn

c)

Lắng nghe

d)

Phản hồi

62.

Có mấy phương pháp tư vấn sức khoẻ

a)

3

b)

1

c)

2

63.

Quá trình tư vấn sức khoẻ gồm bao nhiêu bước

a)

5

b)

4

c)

2

d)

1

64.

 “Tạo mối quan hệ tốt” thuộc bước mấy của quá trình tư vấn sức khoẻ

a)

1

b)

3

c)

2

d)

5

65.

 “ Xác định nhu cầu của đối tượng” thuộc bước mấy của quá trình tư vấn sức khoẻ

a)

2

b)

1

c)

4

d)

6

66.

 “Giúp đối tượng cách xác định giải pháp” thuộc bước mấy của quá trình tư vấn sức khoẻ

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

67.

 “Giúp đối tượng lựa chọn và thực hiện giải pháp thích hợp nhất” thuộc bước mấy của quá trình tư vấn sức khoẻ

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

68.

 “Giúp đối tượng lập kế hoạch thực hiện” thuộc bước mấy của quá trình tư vấn sức khoẻ

a)

5

b)

1

c)

2

d)

3

69.

 Nội dung trong bảng kiểm kỹ năng tư vấn có mấy bước

a)

6

b)

1

c)

4

d)

3

70.

“Hỏi thăm lý do lo lắng của đối tượng” thuộc bước mấy của nội dung bảng kiểm tư vấn sức khoẻ

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

71.

 “Ân cần hướng dẫn các biện pháp giải quyết” thuộc bước nào của nội dung bảng kiểm tư vấn sức khoẻ

a)

Giúp đỡ

b)

Gợi hỏi

c)

Gặp gỡ

d)

Giới thiệu

72.

 “Tiếp đón đối tượng niềm nở ngay từ đầu” thuộc bước nào của nội dung bảng kiểm tư vấn sức khoẻ

a)

Gặp gỡ

b)

Gợi hỏi

c)

Giới thiệu

d)

Giúp đỡ

73.

 “Giải thích cho đối tượng biết khi nào phải trở lại để kiểm tra lại sức khoẻ” thuộc bước nào của nội dung bảng kiểm tư vấn sức khoẻ

a)

Gặp lại

b)

Gặp gỡ

c)

Gợi hỏi

d)

Giới thiệu

74.

 Tư vấn sức khỏe là cung cấp các thông tin góp phần bảo vệ và ....... cho mọi người

a)

Nâng cao sức khoẻ

b)

Điều trị bệnh

c)

Khám chữa bệnh

d)

Phục hồi sức khoẻ

75.

“Nhẫn nại giúp đối tượng lựa chọn cách giải quyết phù hợp nhất đối với vấn đề cần được tư vấn” thuộc bước mấy trong nội dung bảng kiểm kỹ năng tư vấn

a)

Giúp đỡ

b)

Gặp gỡ

c)

Gợi hỏi

d)

Giới thiệu

76.

“Giải thích cho đối tượng biết khi nào phải trở lại để kiểm tra lại sức khoẻ” thuộc bước mấy trong nội dung bảng kiểm kỹ năng tư vấn

a)

Gặp lại

b)

Gặp gỡ

c)

Gợi hỏi

d)

Giới thiệu

77.

“Tóm tắt lại nội dung cần tư vấn của đối tượng” thuộc bước mấy trong nội dung bảng kiểm kỹ năng tư vấn

a)

Gợi hỏi

b)

Gặp gỡ

c)

Giới thiệu

d)

Giúp đỡ

78.

Khi tư vấn sức khoẻ cần tuân theo mấy nguyên tắc

a)

6

b)

2

c)

3

d)

4

79.

 TT-GDSK là một .... tác động có mục đích, có kế hoạch đến tình cảm, lý trí của con người nhằm làm thay đổi hành vi sức khỏe có hại thành hành vi sức khỏe có lợi cho cá nhân, tập thể và cho cả cộng đồng.

a)

Quá trình

b)

Phương pháp

c)

Môn học

d)

Hình thức

80.

 TT-GDSK có thể được phân chia tương đối gồm mấy cấp?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

81.

Hành vi sức khoẻ gồm có mấy thành phần?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

82.

 Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khoẻ?

a)

5

b)

1

c)

4

d)

2

83.

Qúa trình thay đổi hành vi thường diễn ra qua mấy bước?

a)

5

b)

1

c)

3

d)

4

84.

Đầu tư cho NCSK là đầu tư có hiệu quả cho việc tăng cường sức khỏe cho mọi người, đồng thời góp phần giảm bớt tình trạng .... trong CSSK

a)

Không công bằng

b)

Công bằng

c)

Thiếu hụt

d)

Không trung thực

85.

Phương tiện TT- GDSK là các .... để hỗ trợ cho người truyền thông có thể truyền tải nội dung cần được phổ biến cho cộng đồng có hiệu quả nhất

a)

Trang thiết bị

b)

Hình thức

c)

Hoạt động

d)

Phương pháp

86.

Có mấy bước khuyên bảo trong TT-GDSK với cá nhân ?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

87.

 Phương pháp truyền thông trực tiếp mang tính chất:

a)

2 chiều

b)

1 chiều

c)

3 chiều

d)

4 chiều

88.

 Truyền thông giáo dục sức khoẻ với cá nhân là sử dụng hình thức

a)

Khuyên bảo

b)

Tuyên truyền

c)

Trì trích

d)

Ý kiến

89.

Đối với lý thuyết học tập của người lớn, kinh nghiệm cho thấy, nếu chỉ được nghe thôi thì chỉ nhớ được

a)

20%

b)

30%

c)

10%

d)

15%

90.

Đối với lý thuyết học tập của người lớn, kinh nghiệm cho thấy, nếu được nghe và nhìn thì chỉ nhớ được:

a)

40%

b)

30%

c)

20%

d)

50%

91.

Đối với lý thuyết học tập của người lớn, kinh nghiệm cho thấy, nếu được nghe nhìn và làm thì chỉ nhớ được:

a)

80%

b)

90%

c)

40%

d)

50%

92.

Đối với lý thuyết học tập của người lớn, kinh nghiệm cho thấy, nếu tự phát hiện thì nhớ được:

a)

100%

b)

80%

c)

. 90%

d)

85%

93.

Lập kế hoạch là một chu trình gồm mấy bước?

a)

5

b)

2

c)

1

d)

4

94.

Có mấy vấn đề cơ bản chuẩn bị khi lập kế hoạch GDSK?

a)

9

b)

8

c)

6

d)

4

95.

Có mấy vấn đề trình bày khi viết trong nội dung GDSK?

a)

7

b)

5

c)

4

d)

6

96.

Có mấy bước đánh giá kết quả TT-GDSK?

a)

4

b)

6

c)

2

d)

3

97.

Chu trình Giáo dục sức khoẻ gồm có mấy bước ?

a)

6

b)

7

c)

3

d)

4

98.

“Phát hiện vấn đề sức khoẻ” thuộc bước mấy của chu trình GDSK ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

99.

Có mấy yêu cầu trước khi thực hiện GDSK

a)

11

b)

10

c)

12

d)

14

100.

Có mấy tiêu chuấn để xét vấn đề sức khoẻ ưu tiên?

a)

6 tiêu chuẩn

b)

5 tiêu chuẩn

c)

7 tiêu chuẩn

d)

8 tiêu chuẩn

101.

 Mục tiêu GDSK gồm có mấy thành phần?

a)

5

b)

6

c)

3

d)

2

102.

Thang điểm để xét vấn đề sức khoẻ ưu tiên có mấy điểm?

a)

0-3 điểm

b)

1-4 điểm

c)

10 điểm

d)

5 điểm

103.

Theo WHO : Sức khỏe là: Sức khỏe là một trạng thái hoàn hảo về thể xác, tinh thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật.

a)

Sức khỏe là một trạng thái hoàn hảo về thể xác, tinh thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật

b)

. Sức khỏe là một trạng thái hoàn hảo về thể xác, tinh thần và xã hội

c)

Sức khỏe là một trạng thái hoàn hảo về thể xác, tinh thần

d)

Sức khỏe là một trạng thái hoàn hảo về thể xác.

104.

Truyền thông, giáo dực sức khỏe là:

a)

một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến

b)

một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến tình cảm, lý trí của con người nhằm làm thay đổi hành vi sức khỏe có hại thành hành vi sức khỏe có lợi cho cá nhân, tập thể và cho cả cộng đồng

c)

Xây dựng kế hoạch, phương án công tác điều dưỡng trình lãnh đạo Sở và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

d)

Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng công tác chăm sóc và phục vụ người bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh

105.

Hành vi sức khoẻ là:

a)

Hành vi sức khoẻ là những hành động, thói quen, việc làm hàng ngày liên quan đến sức khỏe, nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố: môi trường, xã hội, văn hóa, kinh tế, chính trị.

b)

Hành vi sức khoẻ là những, việc làm hàng ngày liên quan đến sức khỏe, nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, kinh tế, chính trị.

c)

Hành vi sức khoẻ là những hành động, thói quen, việc làm hàng ngày liên quan đến sức khỏe

d)

Hành vi sức khoẻ là những hành động, thói quen

106.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuyết trình:

a)

Giao tiếp bằng mắt, Ngôn ngữ

b)

Trang phục, Dáng điệu và ngôn ngữ,  Giọng nói và tốc độ nói,   Giao tiếp bằng mắt, Ngôn ngữ

c)

Trang phục, Dáng điệu và ngôn ngữ

d)

Giọng nói và tốc độ nói

107.

Khi thuyết trình trước đám đông, người thuyết trình cần chú ý trang phục:

a)

Phải phù hợp với đối tượng, với phong tục của địa phương. Quần áo phải sạch sẽ ngay ngắn. Không ăn mặc quá sặc sì, nổi trội, nhất là khi nói chuyện tại thôn bản. Mà phải ăn mặc đơn giản để tạo sự gần gũi với người dân ngay từ đầu

b)

Không ăn mặc quá sặc sì, nổi trội, nhất là khi nói chuyện tại thôn bản. Mà phải ăn mặc đơn giản để tạo sự gần gũi với người dân ngay từ đầu

c)

Phải phù hợp với đối tượng, với phong tục của địa phương.

d)

Quần áo phải sạch sẽ ngay ngắn

108.

Khi thuyết trình trước đám đông, người thuyết trình cần chú ý Giọng nói và tốc độ nói:

a)

Tốc độ nói: Vừa phải để phát âm các từ rõ ràng. Nên hỏi người nghe xem họ có nghe rõ không. Nên có khoảng lặng giữa các nội dung quan trọng để người nghe tập trung hơn.

b)

Âm lượng giọng nói, Nói có điểm nhấn mạnh những nội dung quan trọng, Tốc độ nói

c)

Âm lượng giọng nói phải to, rõ để khán giả ngồi dưới cũng nghe rõ. Khi nói trong phòng và nói ngoài trời âm lượng giọng nói phải khác nhau

d)

Nếu sử dụng micro thì phải thử trước để ước lượng khoảng cách giữa miệng và micro. Nên tránh để micro sát miệng vì giọng sẽ rất thô

109.

Tư vấn sức khỏe là

a)

Tư vấn sức khỏe là một hoạt động mang tính trao đổi thông tin giữa người tư vấn và người có nhu cầu tư vấn. Hoạt động này giúp cho người có nhu cầu tư vấn hiểu biết hơn về các vấn đề sức khỏe của họ hoặc của cộng đồng để giúp cho họ và cộng đồng tự tin hơn trước khi quyết định thay đổi hành vi sức khỏe.

b)

. Tư vấn sức khỏe là một hoạt động giúp cộng đồng tự tin hơn trước khi quyết định thay đổi hành vi sức khỏe.

c)

Tư vấn sức khỏe là một hoạt động mang tính trao đổi thông tin giữa  người có nhu cầu tư vấn.

d)

Tư vấn sức khỏe là một hoạt động mang tính trao đổi thông tin

110.

Mục đích của tư vấn sức khỏe

a)

Hỗ trợ cho cộng đồng ngăn chặn các tác hại và phòng tránh những vấn đề không có lợi cho sức khoẻ của cộng đồng

b)

Mục đích chung nhất của tư vấn là người tư vấn giúp cho đối tượng (là người có nhu cầu tư vấn) đưa ra được những giải pháp, những hướng đi đúng để giúp họ giải quyết những vấn đề ảnh hưởng tới sức khoẻ, chống lại các sốc về tâm lý…

c)

Hỗ trợ cho đối tượng được giáo dục để họ giảm bớt sự mặc cảm về bệnh tật hoặc những vấn đề còn khó khăn trong cuộc sống

d)

Hỗ trợ đối tượng được giáo dục về mặt tâm lý

111.

Nguyên tắc của tư vấn sức khoẻ:

a)

Chọn thời gian và thời điểm thích hợp, Xác định được nhu cầu tư vấn của đối tượng, Cung cấp đủ thông tin cần thiết cho đối tượng, Thảo luận để tìm ra biện pháp giải quyết vấn đề, Giữ bí mật và tôn trọng điều riêng tư của đối tượng

b)

Cung cấp đủ thông tin cần thiết cho đối tượng, Thảo luận để tìm ra biện pháp giải quyết vấn đề, Giữ bí mật và tôn trọng điều riêng tư của đối tượng.

c)

Chọn thời gian và thời điểm thích hợp, Xác định được nhu cầu tư vấn của đối tượng

d)

Giữ bí mật và tôn trọng điều riêng tư của đối tượng

112.

Phương pháp truyền thông gián tiếp

a)

. Là phương pháp mà người làm công tác TT-DGSK không tiếp xúc trực tiếp với đối tượng được giáo dục, các nội dung( hay thông điệp) được chuyển tải đến đối tượng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài phát thanh, loa truyền thanh, báo, tạp chí, bản tin v.v. và các loại tài liệu truyền thông như áp phích, tờ rơi,..

b)

Các hình thức trực tiếp thường được áp dụng: Khuyên bảo, thảo luận nhóm, trình diễn, hội họp….

c)

Nội dung cần truyền đạt phù hợp với từng đối tượng hay nhóm đối tượng

d)

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, người truyền thông có thể biết được kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng như thế nào

113.

Ưu điểm của phương pháp truyền thông gián tiếp:

a)

Nội dung cần truyền đạt phù hợp với từng đối tượng hay nhóm đối tượng

b)

Nội dung truyền thông mang tính thống nhất, tin cậy và có thể phát đi phát lại nhiều lần

c)

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, người truyền thông có thể biết được kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng như thế nào

d)

. Nó quyết định đến sự thay đổi hành vi của đối tượng.

114.

Yêu cầu cần có đối với người thực hiện TT-GDSK:

a)

Có kiến thức về y học, Có kiến thức về tâm lý học, khoa học hành vi, Có kiến thức và kỹ năng về giáo dục, Có kiến thức và kỹ năng truyền thông giao tiếp, Hiểu biết về phong tục tập quán, văn hoá vùng miền của đối tượng, Nhiệt tình trong công tác TT-GDSK.

b)

Nhiệt tình trong công tác TT-GDSK

c)

Có kiến thức và kỹ năng về giáo dục, Có kiến thức và kỹ năng truyền thông giao tiếp, Hiểu biết về phong tục tập quán, văn hoá vùng miền của đối tượng, Nhiệt tình trong công tác TT-GDSK.

d)

Có kiến thức về y học, Có kiến thức về tâm lý học, khoa học hành vi, Có kiến thức và kỹ năng về giáo dục

115.

Yêu cầu đối với thông điệp giáo dục sức khoẻ:

a)

Nhiệt tình trong công tác TT-GDSK

b)

 Rõ ràng, ngắn gọn, Chính xác,  Hoàn chỉnh, Có tính thuyết phục, Có khả năng thực hiện được,  Hấp dẫn

c)

Có kiến thức và kỹ năng về giáo dục, Có kiến thức và kỹ năng truyền thông giao tiếp, Hiểu biết về phong tục tập quán, văn hoá vùng miền của đối tượng, Nhiệt tình trong công tác TT-GDSK.

d)

Có kiến thức về y học, Có kiến thức về tâm lý học, khoa học hành vi, Có kiến thức và kỹ năng về giáo dục

116.

Yêu cầu với kênh truyền thông:

a)

Kênh truyền thông phải phù hợp với đối tượng, Các phương tiện, thiết bị phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, Không bị các yếu tố gây nhiễu, Chuyển tải thông tin chính xác kịp thời, đầy đủ, Dễ sử dụng, sử dụng được lâu dài, thuận tiên trong bảo dưỡng

b)

Các phương tiện, thiết bị phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật

c)

Các phương tiện, thiết bị phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, Không bị các yếu tố gây nhiễu, Chuyển tải thông tin chính xác kịp thời, đầy đủ

d)

Dễ sử dụng, sử dụng được lâu dài, thuận tiện trong bảo dừng

117.

Nguyên tắc của lập kế hoạch giáo dục sức khỏe:

a)

Tiến hành thí điểm

b)

Phải khảo sát trước để có dữ liệu chính xác khoa học làm cơ sở xác định đúng đắn mục tiêu GDSK. Phải thống nhất với địa phương. Phải vận động các tổ chức ngoài ngành y tế  hỗ trợ. Huy động mọi nguồn lực của y tế địa phương. Tiến hành thí điểm

c)

Phải khảo sát trước để có dữ liệu chính xác khoa học làm cơ sở xác định đúng đắn mục tiêu GDSK

d)

Phải thống nhất với địa phương. Phải vận động các tổ chức ngoài ngành y tế  hỗ trợ

118.

Các phương pháp áp dụng cho việc lập kế hoạch GDSK

a)

Quan sát, Phỏng vấn, Nghiên cứu hồ sơ sẵn có, Xác định được những vấn đề sức khoẻ và lựa chọn được vấn đề sức khoẻ ưu tiên

b)

Quan sát, Phỏng vấn

c)

Tham gia với các phòng, đơn vị liên quan

d)

Xác định được những vấn đề sức khoẻ và lựa chọn được vấn đề sức khoẻ ưu tiên

119.

Những yêu cầu khi viết nội dung GDSK:

a)

Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh

b)

Chọn nội dung, hành văn phù hợp với từng nhóm đối tượng giáo dục, Chọn từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng giáo dục, Tập trung vào một chủ đề nhỏ

c)

Chọn nội dung, hành văn phù hợp với từng nhóm đối tượng giáo dục

d)

Tập trung vào một chủ đề nhỏ

120.

Những yêu cầu trước khi thực hiện GDSK:

a)

Khảo sát trước, thống nhất với cơ sở, Xác định vấn đề cần GDSK, Xác định mục tiêu cần đạt được, Xác định đối tượng, Lựa chọn phương pháp, phương tiện, Chuẩn bị nội dung GDSK, Chọn địa điểm, Sắp xếp thời gian, Thử nghiệm tài liệu, phương tiện, Tiến hành làm thử, Lựa chọn người chủ trì và người hỗ trợ thực hiện

b)

Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh

c)

Xem xét về các điều kiện kinh tế, văn hoá, lối sống, phong tục tập quán, Khảo sát trước, thống nhất với cơ sở, Xác định vấn đề cần GDSK, Xác định mục tiêu cần đạt được, Xác định đối tượng, Lựa chọn phương pháp, phương tiện, Chuẩn bị nội dung GDSK.

d)

Lựa chọn phương pháp, phương tiện, Chuẩn bị nội dung GDSK, Chọn địa điểm, Sắp xếp thời gian, Thử nghiệm tài liệu, phương tiện, Tiến hành làm thử, Lựa chọn người chủ trì và người hỗ trợ thực hiện

121.

Những trường hợp nên đến thăm tại gia đình

a)

Thăm người bệnh mà họ chưa có điều kiện đến cơ sở y tế để khám bệnh, Thăm những cá nhân, gia đình thuộc ưu đãi của xã hội, Thăm những gia đình thuộc diện ưu đãi xã hội

b)

Thăm người bệnh mà họ chưa có điều kiện đến cơ sở y tế để khám bệnh, Thăm những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, Thăm những cá nhân, gia đình thuộc ưu đãi của xã hội, Thăm những gia đình thuộc diện ưu đãi xã hội

c)

Thăm những cá nhân, gia đình thuộc ưu đãi của xã hội

d)

Thăm những gia đình thuộc diện ưu đãi xã hội, Thăm những người có hoàn cảnh đặc biệt

122.

Những điều chú ý khi đến thăm gia đình :

a)

Mang theo sổ quản lý sức khoẻ để theo dõi một cách hệ thống từng gia đình, Sắp xếp thời gian đến thăm gia đình một cách hợp lý, Phổ biến các công việc quan trọng trong cộng đồng mà mọi người, mọi gia đình cần tham gia cũng như trao đổi các thông tin.

b)

Mang theo sổ quản lý sức khoẻ để theo dõi một cách hệ thống từng gia đình.

c)

Sắp xếp thời gian đến thăm gia đình một cách hợp lý

d)

Tôn trọng người chủ nhà

123.

Dịch tễ học là một ......... nghiên cứu sự phân bố một ...............mắc hoặc chết đối với một các ..................cùng với những yếu tố quy định sự phân bố của các .............đó.

a)

Tần số, bệnh trạng, yếu tố

b)

khoa học, tần số, bệnh trạng, yếu tố

c)

khoa học, tần số, bệnh trạng,

d)

khoa học, tần số, yếu tố

124.

Dịch tễ học có bao nhiêu mục tiêu:

a)

3

b)

2

c)

5

d)

6

125.

Giai đoạn cảm nhiễm: Là giai đoạn .......nhưng cơ thể đã bắt đầu ...........với yếu tố nguy cơ có thể làm cho .............xuất hiện bệnh tương ứng

a)

bệnh chưa phát triển, phơi nhiễm, bệnh nhân

b)

bệnh chưa phát triển, phơi nhiễm, cơ thể

c)

bệnh phát triển, phơi nhiễm, cơ thể

d)

bệnh phát triển, phơi nhiễm, bệnh nhân

126.

Quá trình dịch là một ..... các tình trạng .............nối liền với nhau, quá trình dịch biểu hiện dưới dạng các......... nhiểm trùng bao gồm một hay nhiều bệnh nhân và những người mang trùng. Quá trình dịch của các bệnh khác nhau thì mang những nét .............khác nhau.

a)

chuỗi, nhiễm trùng, tiêu điểm, đặc trưng

b)

chuỗi, nhiễm trùng, đặc trưng, tiêu điểm

c)

chuỗi, nhiễm trùng, tiêu điểm, đặc trưng

d)

chuỗi, tiêu điểm, đặc trưng, nhiễm trùng

127.

Để tồn tại một quá trình dịch phải có 3 yếu tố bắt buộc: Một nguồn tác nhân gây bệnh, một cơ chế truyền bệnh nhiễm trùng và một tập thể tiếp thụ bệnh. Chúng ta có thể gọi vắn tắt 3 yếu tố này là:

a)

Nguồn truyền nhiễm, Cơ chế truyền nhiễm, Khối vật chủ

b)

Nguồn truyền nhiễm, Cơ chế truyền nhiễm, Khối cảm thụ

c)

Nguồn truyền nhiễm, Cơ chế truyền nhiễm, Khối trung gian

d)

Nguồn truyền nhiễm, Trung gian truyền bệnh, Khối cảm thụ

128.

Các yếu tố ..........góp phần vào cơ chế truyền nhiễm là không khí, đất, nước, thực phẩm, đồ dùng cá nhân, đồ dùng công cộng và dụng cụ y tế, chúng ta gọi đó là những............ Các .................cũng có thể được xem là yếu tố truyền nhiễm

a)

của môi trường, yếu tố truyền nhiễm, vectors trung gian truyền bệnh

b)

vectors trung gian truyền bệnh, của môi trường, yếu tố truyền nhiễm,

c)

yếu tố truyền nhiễm, của môi trường, vectors trung gian truyền bệnh

d)

của môi trường, vectors trung gian truyền bệnh, yếu tố truyền nhiễm

129.

Điều tra dịch là một .............khi trong quá trình giám sát một bệnh, nếu bệnh đó tăng lên đột ngột hay từ từ nhưng đã có .........không ở mức bình thường. Mục tiêu của điều tra dịch là xác định một cách có ........cho việc phòng chống dịch kịp thời và đạt hiệu quả cao

a)

số mắc và số chết, giám sát đặc biệt,  cơ sở khoa học chính xác

b)

giám sát đặc biệt, số mắc và số chết, cơ sở khoa học chính xác

c)

Số mắc và số chết cơ sở khoa học chính xác

d)

số mắc và số chết, giám sát đặc biệt

130.

Các yếu tố khi điều tra dịch:

a)

Xác định trên thực tế là có một vụ dịch đang tồn tại.

b)

Có bệnh hay không?

c)

Lợi ích kinh tế, tăng năng suất.

d)

Phân tích các triệu chứng của bệnh

131.

Chẩn đoán trong vụ dịch thường dựa vào:

a)

Thăm khám lâm sàng, Dịch tễ học

b)

Thăm khám lâm sàng, Dịch tễ học, Chẩn đoán phòng thí nghiệm

c)

Chẩn đoán phòng thí nghiệm

d)

Dịch tễ học, Chẩn đoán phòng thí nghiệm

132.

Những nội dung khi kiểm tra dịch:

a)

Xác định thực trạng của vụ dịch, Xác định nguồn gốc của vụ dịch, Xác định ưu tiên của vụ dịch

b)

Xác định thực trạng của vụ dịch, Xác định nguồn gốc của vụ dịch,

c)

Xác định nguồn gốc của vụ dịch, Xác định ưu tiên của vụ dịch

d)

tác động trực tiếp từ cơ quan quản lý cấp trên bằng những mệnh

133.

Các giai đoạn khi điều tra dịch:

a)

Giai đoạn 1: Thu thập dữ kiện dịch tễ học.

b)

Giai đoạn 1: Thăm khám và phát hiện

c)

Giai đoạn 1: Thống kê

d)

Giai đoạn 1: Đặt giả thuyết, tìm căn nguyên và yếu tố lây lan.

134.

Các giai đoạn khi điều tra dịch:

a)

Giai đoạn 5: Lập kế hoạch phòng chống dịch.

b)

Giai đoạn 5: Thu thập dữ kiện dịch tễ học.

c)

Giai đoạn 5: Thống kê.

d)

Giai đoạn 5: Đặt giả thuyết, tìm căn nguyên và yếu tố lây lan

135.

Có 3 loại hệ thống giám sát (theo Eylenbosch & Noah, Thacker & Berkelman, 1988)

a)

Giám sát chủ động, Giám sát điểm, Giám sát động

b)

Giám sát chủ động, Giám sát điểm, Giám sát thụ động

c)

Giám sát chủ động, Giám sát điểm, Giám sát lợi nhuận

d)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng

136.

Chức năng của giám sát là:

a)

Thu thập một cách có hệ thống các dữ kiện dịch tễ học đối với quần thể theo khu vực hành chính, Tập hợp, diễn giải, Xử lý, phân tích, Thông báo kết quả

b)

Thu thập một cách có hệ thống các dữ kiện dịch tễ học đối với quần thể theo khu vực hành chính, Tập hợp, diễn giải, Xử lý, phân tích, Thông báo kết quả , Thể chế hóa tổ chức

c)

Tập hợp, diễn giải, Xử lý, phân tích, Thông báo kết quả , Tiêu chuẩn hóa tổ chức

d)

Thu thập một cách có hệ thống các dữ kiện dịch tễ học đối với quần thể theo khu vực hành chính, Tập hợp, diễn giải, Xử lý, phân tích, Thông báo kết quả , nâng lương.

137.

Với các bệnh thường không gây chết, nhưng các dữ kiện về ............có thể là một chỉ số đáng được đánh giá về sự phát sinh của bệnh. Tuy nhiên, khi có hiện tượng ............hơn mức lý thuyết có thể đánh giá là một ...............của bệnh đó:

a)

chết trội, chỉ số nhạy, tỷ lệ chết

b)

tỷ lệ chết, chết trội, chỉ số nhạy

c)

tỷ lệ chết, chỉ số nhạy

d)

Lợi nhuận, tiền lương

138.

Các số đo bệnh trạng thường dùng:

a)

Số hiện mắc và tỷ lệ hiện mắc, Số mới mắc và tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ chết

c)

Tỷ lệ chết vì một bệnh

d)

Tỷ lệ chết/ mắc

139.

Sử dụng các tỷ lệ chết để:

a)

Nói lên xu hướng phát triển của bệnh.

b)

so sánh, đánh giá sức khoẻ cộng đồng, Đánh giá nhu cầu sức khoẻ cộng đồng

c)

Đánh giá sức khoẻ quần thể.

d)

Đánh giá một hiện tượng mắc hàng loạt.

140.

Số hiện mắc của một .............nhất định nào đó bao gồm tất cả số cá thể hiện đang có bệnh đó, ta có thể ..........được trong một quần thể ở một thời điểm nhất định, hoặc một thời gian nhất định. Tuỳ thuộc vào tính chất nghiên cứu người ta chia ra .................và hiện mắc kỳ

a)

bệnh trạng, đếm, số hiện mắc điểm

b)

Thể chế hóa tổ chức

c)

Thể chế hóa tổ chức

d)

Lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng, nâng lương.

141.

Nhiễm trùng là ......của một vi sinh vật gây bệnh vào bên trong một cơ thể ký chủ (người hay động vật), vi sinh vật có khả năng ....................trong cơ thể ký chủ đó.

Truyền nhiễm là sự truyền một ...........nào đó từ cơ thể này sang cơ thể khác do tiếp xúc trực tiếp hay tiếp xúc gián tiếp.

a)

sự xâm nhập, phát sinh phát triển

b)

sự xâm nhập, phát sinh phát triển, bệnh nhiễm trùng

c)

phát sinh phát triển, bệnh nhiễm trùng, sự xâm nhập

d)

sự xâm nhập, bệnh nhiễm trùng, phát sinh phát triển

142.

Hai yếu tố quan trọng của dịch tễ học bệnh truyền nhiễm có liên quan đến môi trường là:

a)

Thời gian tồn tại và sinh sản của vi sinh vật trong môi trường, Phương thức và phạm vi lan truyền trong môi trường

b)

Thời gian tồn tại và sinh sản của vi sinh vật trong môi trường,  phạm vi lan truyền trong môi trường

c)

Thời gian tồn tại của vi sinh vật trong môi trường, Phương thức và phạm vi lan truyền trong môi trường

d)

Thời gian tồn tại của vi sinh vật trong môi trường, Phương thức lan truyền trong môi trường

143.

Về phương diện dịch tễ, người ta phân biệt:

a)

Người mang mầm bệnh hoạt động: mang tác nhân gây bệnh sau khi khỏi bệnh về lâm sàng trong một thời gian rất dài, có khi cho đến lúc chết.

b)

Người mang mầm bệnh hoạt động: về mặt dịch tễ là những người mang mầm bệnh nhưng không đào thải tác nhân gây bệnh ra môi trường chung quanh

c)

Người mang mầm bệnh hoạt động: gồm những người đang mắc bệnh từ thời kỳ ủ bệnh đến thời kỳ dưỡng bệnh.

d)

Người mang mầm bệnh hoạt động: một người tiếp xúc với người mang mầm bệnh và có sự xâm nhập của vi sinh vật nhưng hoàn toàn khỏe mạnh cũng có thể là người mang mầm bệnh

144.

Hiện nay ..................tiếp cận chính đang được sử dụng trong NCSK

a)

có 5 cách

b)

có 3 cách

c)

có 4 cách

d)

có 6 cách

145.

Mục tiêu của tiếp cận y tế  bao gồm:

a)

ngăn cản sự tiến triển của bệnh thông qua khám sàng lọc và các biện pháp chẩn đoán sớm khác

b)

hoạt động nhằm làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong

c)

tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

d)

giảm thiểu hậu quả của bệnh tật và ngăn ngừa bệnh tái phát như phục hồi sức khỏe, giáo dục bệnh nhân, liệu pháp giảm đau

146.

Dự phòng cấp I:

a)

ngăn cản sự xuất hiện của bệnh tật bằng cách giáo dục sức khoẻ, tiêm chủng, ví dụ: khuyến khích không hút thuốc lá

b)

.tác động vào tinh thần, tạo ra các động cơ động viên, khuyến khích

c)

Ra quyết định, quy định, nội quy, điều lệnh, điều lệ.

d)

Tiêu chuẩn hóa tổ chức.

147.

Có bao nhiêu yếu tố quyết định sức khỏe:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

148.

Yếu tố sinh học quyết định sức khỏe bao gồm:

a)

Các yếu tố sinh học như yếu tố di truyền (gen) quyết định cấu trúc cơ thể và các hoạt động chức năng của cơ thể

b)

môi trường tự nhiên, xã hội

c)

chất lượng chăm sóc

d)

Thái độ, trình độ chuyên môn của cán bộ y tế

149.

Hành vi sức khoẻ là:

a)

những đặc điểm về tính cách bao gồm  tình cảm, cảm xúc; các loại hình hành vi, hành động, và thói quen có liên quan đến sự duy trì, phục hồi, và cải thiện sức khoẻ..

b)

những thuộc tính cá nhân như niềm tin, sự mong đợi, động lực thúc đẩy, giá trị, nhận thức, và kinh nghiệm

c)

những thuộc tính cá nhân như niềm tin, sự mong đợi, động lực thúc đẩy, giá trị, nhận thức, và kinh nghiệm; những đặc điểm về tính cách bao gồm  tình cảm, cảm xúc; các loại hình hành vi, hành động, và thói quen có liên quan đến sự duy trì, phục hồi, và cải thiện sức khoẻ

d)

những thuộc tính cá nhân như niềm tin, sự mong đợi, động lực thúc đẩy, giá trị, nhận thức, và kinh nghiệm; những đặc điểm về tính cách bao gồm  tình cảm, cảm xúc; các loại hình hành động, và thói quen có liên quan đến sự duy trì sức khoẻ.

150.

Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về................, ..................và  ...................chứ không chỉ đơn thuần là không có .................(WHO)

a)

thể chất, tinh thần, xã hội, bệnh hay thương tật

b)

thể chất, tinh thần, bệnh hay thương tật

c)

tinh thần, xã hội, bệnh hay thương tật

d)

tinh thần, xã hội, bệnh hay thương tật, thể chất,

151.

Môi trường là tất cả các yếu tố ........................và vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người và sinh vật, nó có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến................., sản xuất, sinh trưởng, tồn tại và ..............của con người, sinh vật và thiên nhiên.

a)

tự nhiên, đời sống, phát triển

b)

tự nhiên, phát triển, đời sống,

c)

đời sống, tự nhiên, phát triển

d)

phát triển, tự nhiên, đời sống

152.

Sức khoẻ - môi trường là một ngành khoa học ứng dụng để nghiên cứu và áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế, nhằm những mục đích sau

a)

Nghiên cứu những tác động qua lại hữu cơ giữa môi trường với sức khoẻ trong thực tiễn cuộc sống của con người; Đề xuất những giải pháp hoặc biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ sức khoẻ cộng đồng

b)

Đề xuất những giải pháp hoặc biện pháp can thiệp về pháp luật, quản lý, khoa học công nghệ trong các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội khác nhau để giải quyết những tác động nhằm bảo vệ sức khoẻ cộng đồng

c)

Nghiên cứu những tác động qua lại hữu cơ giữa môi trường với sức khoẻ trong thực tiễn cuộc sống của con người

d)

Đề xuất Nghiên cứu những tác động qua lại hữu cơ giữa môi trường với sức khoẻ

153.

Chất thải hay hỗn hợp chất thải do................., vận chuyển, ..............và đổ chất thải không đúng cách nên hàm lượng, ...................của chúng đã gây ra những ảnh hưởng độc hại, làm giảm sức khoẻ và gây nguy hại đến tính mạng con người.

a)

nồng độ và tính chất hoá học, việc bảo quản, xử lý

b)

việc bảo quản, xử lý

c)

việc bảo quản, xử lý, nồng độ và tính chất hoá học

d)

xử lý, nồng độ và tính chất hoá học, việc bảo quản

154.

Trạng thái vật lý của các chất thải độc hại

a)

A. Dạng khí (Gas): Trong điều kiện bình thường chất độc hại ở trạng thái khí.

b)

Dạng bụi (Dust): Trong điều kiện bình thường chất độc hại ở trạng thái dung dịch.

c)

Dạng hơi (Vapor): Dạng sương (Mist): Đó là những giọt lơ lửng thể lỏng sinh ra do sự ngưng tụ từ dạng khí thành dạng dung dịch hoặc do một dung dịch chuyển thành những giọt lơ lửng li ti nhờ sự tách vỡ cơ học

d)

Dạng sương (Mist): Đó là những hạt rắn được tạo ra do hoạt động công nghiệp.

155.

Những yếu tố ảnh hưởng tới độc tính của chất thải độc:

a)

Giới, Di truyền, Tương tác thuận chiều, Người già và trẻ em

b)

Giới, Di truyền, Tương tác thuận chiều, Người già và trẻ em

c)

Cấu tạo hoá học, đặc tính lý hoá và hoạt tính sinh học của chất thải độc, Những yếu tố cá nhân

d)

Giới, Di truyền, Tương tác thuận chiều, Cấu tạo hoá học

156.

Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường đất :

a)

Nguồn gốc tự nhiên, Nguồn gốc nhân tạo

b)

Nguồn gốc tự nhiên: Núi lửa, ngập úng, đất bị mặn do xâm nhập thuỷ triều, đất bị vùi lấp do cát bay

c)

Nguồn gốc tự nhiên: Núi lửa, ngập úng, đất bị mặn do xâm nhập thuỷ triều, đất bị vùi lấp do cát bay

d)

Nguồn gây ô nhiễm nhiệt trong đất là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị máy móc của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử và các nhà máy cơ khí.

157.

Ô nhiễm đất do các tác nhân hoá học

a)

Nguồn gốc nhân tạo: ảnh hưởng chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, giao thông và hoạt động nông nghiệp

b)

Nguồn gây ô nhiễm nhiệt trong đất là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị máy móc của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử và các nhà máy cơ khí.

c)

Nguồn gây ô nhiễm nhiệt trong đất là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị máy móc của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử và các nhà máy cơ khí.

d)

Loại ô nhiễm này thường được gây nên từ các nguồn : Chất thải công nghiệp, giao thông, chất thải sinh hoạt và đặc biệt là việc sử dụng phân bón hoá học, HCBVTV, các chất kích thích sinh trưởng

158.

Ô nhiễm đất do các chất phóng xạ:

a)

Nguồn ô nhiễm đất bởi các chất phóng xạ là những phế thải của các trung tâm khai thác các chất phóng xạ, trung tâm nghiên cứu nguyên tử, các nhà máy điện nguyên tử, các bệnh viện dùng chất phóng xạ và những vụ thử vũ khí hạt nhân

b)

Nguồn gây ô nhiễm nhiệt trong đất là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị máy móc của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử và các nhà máy cơ khí

c)

Nguồn gốc nhân tạo: ảnh hưởng chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, giao thông và hoạt động nông nghiệp

d)

Nguồn gây ô nhiễm nhiệt trong đất là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị máy móc của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử và các nhà máy cơ khí.

159.

Chu trình của nước trong thiên nhiên là sự tuần hoàn:

a)

Nguồn gốc nhân tạo: ảnh hưởng chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, giao thông và hoạt động nông nghiệp

b)

Nguồn gây ô nhiễm nhiệt trong đất là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị máy móc của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử và các nhà máy cơ khí.

c)

Nước mưa, nước bề mặt và nước ngầm. Khi một nguồn nước bị ô nhiễm sẽ kéo theo sự ô nhiễm của nguồn nước khác cũng như làm ô nhiễm đất và không khí.

d)

Nguồn gây ô nhiễm nhiệt trong đất là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị máy móc của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử và các nhà máy cơ khí

160.

Ô nhiễm nước là:

a)

sự biến đổi các thành phần hay yếu tố của nước hoặc sự xuất hiện của một chất lạ làm tính chất của nước khác biệt với trạng thái ban đầu, gây ảnh hưởng đến việc sử dụng, sản xuất, nghỉ ngơi, giải trí ... của con người, động vật và tự nhiên.

b)

Nguồn gây ô nhiễm nhiệt trong nước là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị máy móc của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử và các nhà máy cơ khí.

c)

Nguồn gốc nhân tạo: ảnh hưởng chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, giao thông và hoạt động nông nghiệp

d)

Nguồn gây ô nhiễm nhiệt trong nước là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị máy móc của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện nguyên tử và các nhà máy cơ khí

161.

Biện pháp chuyên môn kỹ thuật để bảo vệ nguồn nước là:

a)

Giám sát chất lượng nước là phải xem xét từng cung đoạn của dây truyền sản xuất nước. Bởi vì nếu xử lý tốt tại nơi sản xuất nhưng hệ thống phân phối bị nhiễm bẩn hoặc ngược lại nếu hệ thống phân phối đảm bảo nhưng việc xử lý ở nơi sản xuất chưa tốt thì chất lượng của nước đều không đảm bảo

b)

Giám sát chất lượng nước là sự nhận xét và đánh giá thận trọng về độ an toàn và các tiêu chuẩn vệ sinh chấp nhận được của việc cung cấp nước theo các tiêu chuẩn của Nhà nước đã ban hành.

c)

Đối với đô thị khai thác nước bề mặt: Cần có khu vực bảo vệ nhà máy nước

d)

Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện.

162.

Nguồn gây o nhiễm không khí:

a)

Nguồn từ sự đốt cháy, Do công nghiệp, Do giao thông vận tải, Do sinh hoạt

b)

Do công nghiệp, Do giao thông vận tải, Do sinh hoạt

c)

Quá trình đốt cháy nhiên liệu

d)

Nguồn ô nhiễm do hoạt động công

163.

Ô nhiễm không khí là ................về thành phần và các yếu tố có sẵn hoặc ..............một chất lạ gây khó chịu, gây tác hại hoặc có khả năng ...................cho người và sinh vật.

a)

Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện.

b)

sự xuất hiện, sự biến đổi, gây tác hại

c)

sự xuất hiện, sự biến đổi,  gây tác hại

d)

sự biến đổi, sự xuất hiện, gây tác hại

164.

Những ảnh hưởng của ô nhiễm không khí:

a)

Ảnh hưởng đến khí quyển, Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến khí hậu, Ảnh hưởng đối với sức khỏe con người

b)

tạo ra mùi khó ngửi cho mọi người

c)

Bệnh tim mạch tăng cao.

d)

Bệnh của hệ thống thần kinh trung ương. Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện.

165.

Mô hình lấy con người làm trung tâm của quản lý và lãnh đạo

a)

kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện

b)

Đặc trưng nổi bật của phong cách này là những hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát và phối hợp các hoạt động của cấp dưới.

c)

Xây dựng quy trình công việc thống nhất

d)

Khen thưởng kịp thời những nhân viên hoàn thành tốt công việc

166.

Vệ sinh lao động là môn học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố ...............đối với sức khoẻ người lao động, tìm các biện pháp .......................phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp, nâng cao khả năng lao động cho công nhân

a)

có hại trong sản xuất, cải thiện điều kiện lao động, công nhân

b)

cải thiện điều kiện lao động, công nhân, có hại trong sản xuất

c)

có hại trong sản xuất, công nhân, cải thiện điều kiện lao động,

d)

cải thiện điều kiện lao động, có hại trong sản xuất, công nhân

167.

Yếu tố nghề nghiệp là:

a)

yếu tố có trong quá trình công nghệ, quá trình lao động và hoàn cảnh nơi làm việc

b)

Khi các yếu tố nghề nghiệp có tác dụng xấu đối với sức khoẻ và khả năng làm việc của người lao đoọng thì được gọi là yếu tố tác hại nghề nghiệp

c)

Điều kiện khí tượng xấu: chẳng hạn như nhiệt độ, độ ẩm quá cao hoặc quá thấp. Sự kết hợp của các điều kiện khí tượng xấu như : độ ẩm, nhiệt độ, gió và bức xạ nhiệt

d)

yếu tố có trong quá trình công nghệ, quá trình lao động và hoàn cảnh nơi làm việc có thể gây ảnh hưởng nhất định đối với trạng thái cơ thể và sức khoả người lao động