NEW
Font size
Worksheetstriết chương 1
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
triết học ra đời khi nào
xã hội nguyên thủy
khi con người sống du mục
khi xã hội có giai cấp và nhà nước
xuất hiện tôn giáo sơ khai
phép biện chứng là gì
PP nhận thức TG trong mối liên hệ lẫn nhau
PP nhận thức TG trong sự cô lập, đứng im
PP nhận thức TG trong mối liên hệ, vận động và phát triển
PP nhận thức TG trong sự vận động
triết học là
môn KHTN
hình thức tín ngưỡng
hình thái ý thức XH
loại hình nghệ thuật
chủ nghĩa duy vật cho rằng
vật chất quyết định ý thức
ý thức quyết định vật chất
VC và YT cùng quyết định lẫn nhau
VC và YT ko cái nào quyết định cái nào
nguồn gốc ra đời của triết học gồm
nguồn gốc tự nhiên
nguồn gốc nhận thức
nguồn gốc XH
nguồn gốc XH và nhận thức
PP siêu hình thường xem xét sự vật
trong mối liên hệ vận động
1 cách cô lập, ko biến đổi
theo quan điểm lịch sử
trong sự phát triển ko ngừng
đối tượng nghiên cứu của triết học Mác
giải quyết những mối quan hệ trong tự nhiên
giải quyết những mối quan hệ giữa tự nhiên và XH
giải quyết vấn đề đấu tranh giai cấp
tiếp tục giải quyết những mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, VC và YT trên lập trương duy vật...
TG quan là gì
toàn bộ những quan niệm của con người về TG và về vị trí, vai trò của con ng trong TG ấy
cách nhận thức và hoạt động thực tiễn của con ng để đạt mục đích
hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về TG và vị trí, vai trò của con ng trong TG ấy
toàn bộ những quan điểm về những quy luật chung nhất của tự nhiên, XH và tư duy
khẳng định: "TG VC là thống nhất" thuộc về lập trường nào
duy tâm chủ quan
DVBC
bất khả tri
siêu hình học
triết học khác với khoa học cụ thể ở điểm
có đối tượng nghiên cứu giống nhau
ko sử dụng lí luận
có mức độ trừu tượng và khái quát cao hơn
cung cấp tri thức thực nghiệm
chức năng cơ bản của triết học
cung cấp quan niệm đúng về TG
chức năng PPL
cung cấp tri thức KH cụ thể
chức năng TG quan và chức năng PPL
theo quan điểm DVBC, vde cơ bản của triết học
MQH con ng với tự nhiên
MQH tư duy và tồn tại
MQH con ng với con ng
MQH thể xác và linh hồn
việc giải quyết mặt thứ nhất vde cơ bản của triết học đã chia nhà triết học thành 2 trường phái lớn là
chủ nghĩa duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan
chủ nghĩa duy vật siêu hình và DVBC
chủ nghĩa duy vật và duy tâm
khả tri luận và bất khả tri luận
chức năng PPL có nghĩa là
cung cấp kĩ thật xử lí dữ liệu
đưa ra chỉ dẫn cho thực tiễn và tư duy KH
đưa ra định nghĩa triết học
mô tả hiện tượng cụ thể
tục ngữ VN: "cha mẹ sinh con trời sinh tính" thuộc trường phái triết học
chủ nghĩa duy tâm chủ quan
chủ nghĩa duy tâm khách quan
chủ nghĩa duy vật siêu hình
chủ nghĩa duy vật chất phác
bản chất của chủ nghĩa duy vật
coi trọng gtri VC, xem đó là nền tảng cho đời sống
cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, VC quyết định YT
VC và YT tồn tại độc lập, tách rời
thừa nhận YT có trước, VC có sau, YT quyết định VC
đâu là căn cứ để phân chia các trường phái triết học thành thuyết khả tri và bất khả tri
giải quyết MQH giữa tự nhiên và XH
giải quyết MQH giữa lí luận và thực tiễn
giải quyết mặt thứ nhất vde cơ bản của triết học
giải quyết mặt thứ 2 vde cơ bản của triết học
định nghĩa đúng nhất về PPL
là những PP trong các ngành nghề cụ thể
là toàn bộ quan niệm của con ng về TG
là cách thức tư duy và hành động
là hệ thống các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi xây dựng, lựa chọn và vận dụng các PP
hình thức phát triển cao nhất cho đến nay của phép biện chứng
phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức
phép biện chứng duy tâm
phép biện chứng duy vật
phép biện chứng thời cổ đại
CNDV cổ đại quan niệm về VC ntn
Vc là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
Vc do YT sinh ra và quyết định
Vc là nguồn gốc của TG, đồng nhất VC với các sự vật cụ thể
Vc và YT đều là nguồn gốc của TG
chủ nghĩa duy tâm chủ quan
YT con ng sinh ra và quyết định VC
YT do VC sinh ra và quyết định
ý niệm là nguồn gốc sinh ra TG
YT và VC tồn tại //
quan điểm duy vật cho rằng
ý thức có trc và quyết định VC
VC có trc và quyết định ý thức
con ng có khả năng nhận thức TG
con ng ko có khả năng nhận thức TG
chủ nghĩa duy vật siêu hình TK 17-18 quan niệm về TG ntn
nhận thức TG trong sự cô lập, tách rời, đứng im, bất động, ko có liên hệ, vận động và phát triển
nhận thức TG trong sự liên hệ, vận động và phát triển
nhận thức TG VC do ý thức sinh ra và quyết định
nhận thức TG do ý thức con ng sinh ra và quyết định
chủ nghĩa Mác ra đời là tất yếu hợp qui luật vì
đòi hỏi của thực tiến XH và của phong trào công nhân là phải có lí luận soi đường
dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên TK 19
dựa trên những giá trị của triết học cổ điển Đức, KTCT học cổ điển Anh...
all
trường phái triết học nào khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác
CNDV cổ đại
CNDV biện chứng
CNDT chủ quan
CNDT khách quan
phát minh khoa học nào sau đây là căn cứ chứng minh cho sự chuyển hóa các hình thức vận động, tính vô cùng, vô tận của TG
thuyết tế bào
định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
thuyết tiến hóa của Darwin
thuyết nguyên tử demoncrit
chỉ ra mốc tgian đánh dấu sự ra đời của triết học Mác
những năm 40 của TK 19
đầu TK 20
những năm 40 của TK 18
cuối TK 19
tính đúng đắn của ý thức là do yếu tố nào quyết định
ý chí cá nhân
cxuc và niềm tin
tôn giáo
sự phản ánh đúng hiện thực khách quan
mác và awngghen đã kế thừa hạt nhân hợp lí trong triết học của phoiobac là
CNDV
CNDT
phép siêu hình
phép biện chứng
tiền đề lí luận của triết học mác
thuyết tiến hóa, học thuyết tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
học thuyết gtri
chủ nghĩa duy tâm, phép biện chứng thời cổ đại
triết học cổ điển Đức, KTCT học cổ điển Anh, CNXH ko tưởng Pháp
tiền đề KH của triết học Mác
thuyết vũ trụ tĩnh
thuyết tự sinh, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
học thuyết gtri, thuyết tế bào, thuyết tiến hóa
thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào
về bản chất, TG quan của triết học mác lê
TG quan DVBC
PPL BCDV
TG quan KH và thực tiễn Cách mạng
nhân sinh quan của nhận thức KH và thực tiễn KH
ĐK KT-XH nào là cơ sở trực tiếp và chủ yếu cho sự ra đời của triết học mác
cuộc CMCN Anh cuối TK 18
CM tháng 10 Nga
CNTB phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc
sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và thực tiễn CM giai cấp công nhân TK 19
quan điểm triết học duy tâm cho rằng
con ng k có khả năng nhận thức TG
con ng có khả năng nhận thức TG
VC có trước và quyết định YT
YT có trước và quyết định VC
chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng
YT trong con ng là nguồn gốc sinh ra TG
VC là nguồn gốc sinh ra TG
cả VC và YT là nguồn gốc sinh ra TG
ý niệm tuyệt đối là nguồn gốc sinh ra TG
cuộc CM trong triết học do mác và ăngghen thực hiện thể hiện ở việc
khẳng định YT quyết định VC
thống nhất giữa TG quan duy vật và phép biện chứng
tách rời triết học khỏi chính trị
phê phán triết học heghen và phoiobac
khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, Mác đã phát biểu luận diểm cho thấy sự khác biệt căn bản giữa triết học của ông với các trào lưu triết học dưới đây
các nhà triết hoc chỉ giải thích TG bằng nhiều cách khác nhau, song vde là cải tạo TG
con ng là thể thống nhất giữa mặt sinh vật và mặt XH
con ng là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử
PP biện chứng của tôi ko khác PP biện chứng của heghen về cơ bản mà còn đối lập hẳn
sự kiện lịch sử nào dc coi là minh chứng thực tiễn của chủ nghĩa mác
CTTG 1
CM tháng 10 Nga
công xã Paris 1871
CMT8 VN
trước 1844 là thời kí mác và angghen
đề xuất những nguyên lí cơ bản của học thuyết mác
chuyển biến lập trường từ duy tâm sang duy vật, từ dân chủ tư sản đến lập trường CSCN
bổ sung và phát triển lí luận
all đúng
khi tiếp thu triết học của hegghen, mác và angghen kế thừa
phép biện chứng
phép siêu hình
CNDV
CNDT
các nhà triết học theo thuyết khả tri cho rằng
VC có trước và quyết định YT
YT có trước và quyết định VC
con ng ko có khả năng nhận thức TG
con ng có khả năng nhận thức TG
1 trong những vai trò của triết học mác lenin
cung cấp công thức tính toán
là cơ sở cho tư duy phản biện, đmst và hành động thực tiễn
thay thế hoàn toàn đạo đức truyền thống
tập trung nghiên cứu siêu hình học và thần học
sự khác nhau giữa phép BCDV và BCDT
phép BCDT ko thừa nhận vận động
phép BCDV lấy VC làm nền tảng
phép BCDT ko có quan điểm lịch sử
cả 2 ko khác nhau
lenin phát biểu triết học mác bằng cách nào
loại bỏ yếu tố duy vật
từ bỏ mối liên hệ giữa triết học và chính trị
đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội và bảo vệ nền tảng lí luận
bỏ qua vai trò thực tiễn trong nhận thức
