wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

A. NỘI DUNG ÔN TẬP - Truyện đồng thoại

Total questions: 72

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Truyện đồng thoại là một thể loại văn học đặc biệt dành riêng cho ________, trong đó nhân vật chính là loài vật hoặc con vật được nhân cách hóa.

a)

thiếu nhi

b)

người lớn

c)

giáo viên

d)

nhà văn

2.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của truyện đồng thoại?

a)

Nhân vật là loài vật hoặc con vật được nhân cách hóa

b)

Được kể theo ngôi thứ ba

c)

Chỉ dành cho người lớn

d)

Mang tính giáo dục và thẩm mỹ

3.

Mục đích của truyện đồng thoại là gì?

a)

Mang đến bài học giáo dục và thẩm mỹ cho trẻ em

b)

Chỉ để giải trí

c)

Chỉ để kể chuyện về loài vật

d)

Không có mục đích rõ ràng

4.

Truyện đồng thoại giúp trẻ em phát triển những khả năng nào sau đây?

a)

Khả năng ngôn ngữ, tư duy logic, trí tưởng tượng

b)

Khả năng thể thao

c)

Khả năng nấu ăn

d)

Khả năng ca hát

5.

Theo văn bản, truyện đồng thoại thường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhân vật thường là con người

b)

Đa dạng nhân vật với các tính cách, hoàn cảnh riêng

c)

Không có logic và kết thúc không hợp lý

d)

Không sử dụng phong cách miêu tả chi tiết

6.

Truyện đồng thoại hiện đại Việt Nam xuất hiện song song với quá trình hiện đại hóa văn học trong những năm đầu thế kỷ XX.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Tác phẩm nổi tiếng đánh dấu sự xuất hiện của truyện đồng thoại hiện đại tại Việt Nam là "_____" của tác giả Tô Hoài.

a)

Dế mèn phiêu lưu ký

b)

Đất rừng phương Nam

c)

Lão Hạc

d)

Tắt đèn

8.

Tác giả thường sử dụng phong cách miêu tả chi tiết và tưởng tượng trong việc mô tả các tình tiết, môi trường và tâm trạng của các nhân vật trong truyện đồng thoại.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Từ "đồng thoại" được ghi nhận lần đầu tiên trong công trình từ điển Hán-Việt của Đào Duy Anh vào năm nào?

a)

1920

b)

1932

c)

1945

d)

1950

10.

Giáo dục và truyền đạt giá trị đạo đức: Truyện đồng thoại thường chứa đựng những câu chuyện giáo dục, nhằm truyền tải các giá trị đạo đức cho người đọc, đặc biệt là _____

a)

trẻ em

b)

người già

c)

thanh niên

d)

người lớn

11.

Kỹ năng xã hội và nhận thức văn hóa: Truyện đồng thoại có thể giúp trẻ em phát triển kỹ năng xã hội và nhận thức văn hóa. Qua việc tiếp xúc với các nhân vật và tình huống trong truyện, trẻ em có thể học cách _____

a)

tương tác, giải quyết xung đột và hiểu về các khía cạnh khác nhau của xã hội và văn hóa

b)

học thuộc lòng các câu chuyện mà không cần hiểu ý nghĩa

c)

chỉ tập trung vào các nhân vật chính mà bỏ qua các nhân vật phụ

d)

tránh tiếp xúc với các tình huống xã hội trong cuộc sống thực

12.

Khám phá và sáng tạo: Truyện đồng thoại khuyến khích trẻ em khám phá và sáng tạo. Các nhân vật và câu chuyện độc đáo trong truyện đồng thoại có thể mở ra một thế giới mới, khơi dậy _____

a)

tư tưởng tượng và khả năng sáng tạo của trẻ em

b)

sự lo lắng và sợ hãi của trẻ em

c)

thói quen xấu của trẻ em

d)

sự lười biếng của trẻ em

13.

Giải trí và tiếp thu ngôn ngữ: Truyện đồng thoại cung cấp một hình thức giải trí bổ ích cho người đọc, đặc biệt là trẻ em. Qua việc đọc truyện, trẻ em có cơ hội tiếp thu _____

a)

ngôn ngữ, mở rộng từ vựng, rèn kỹ năng ngôn ngữ và phát triển khả năng đọc hiểu

b)

kiến thức toán học, kỹ năng giải quyết vấn đề, phát triển tư duy logic

c)

kỹ năng vận động, khả năng sáng tạo nghệ thuật, phát triển thể chất

d)

kiến thức lịch sử, kỹ năng phân tích sự kiện, phát triển tư duy phản biện

14.

Tạo niềm tin và hy vọng: Truyện đồng thoại thường mang thông điệp tích cực, tạo niềm tin và hy vọng cho người đọc. Những câu chuyện về sự vượt qua khó khăn giúp trẻ em _____

a)

có niềm tin và hy vọng vào cuộc sống

b)

trở nên sợ hãi và lo lắng

c)

mất niềm tin vào bản thân

d)

không muốn cố gắng vượt qua khó khăn

15.

Hoán dụ là gì?

a)

Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.

b)

Hoán dụ là biện pháp tu từ so sánh hai sự vật, hiện tượng không liên quan với nhau.

c)

Hoán dụ là cách sử dụng từ ngữ mang nghĩa trái ngược với nghĩa gốc.

d)

Hoán dụ là biện pháp tu từ lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh ý.

16.

Từ Hán Việt là gì?

a)

Từ Hán Việt là từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, được sử dụng trong tiếng Việt.

b)

Từ Hán Việt là từ chỉ xuất hiện trong tiếng Trung Quốc.

c)

Từ Hán Việt là từ do người Việt sáng tạo ra hoàn toàn.

d)

Từ Hán Việt là từ chỉ dùng trong văn học cổ.

17.

Trạng ngữ là gì?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu, bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện,... cho động từ hoặc cả câu.

b)

Trạng ngữ là chủ ngữ của câu, xác định người thực hiện hành động.

c)

Trạng ngữ là vị ngữ của câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái.

d)

Trạng ngữ là thành phần chính trong câu, quyết định ý nghĩa của câu.

18.

Dấu ngoặc kép dùng để làm gì?

a)

Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp, tên tác phẩm, từ ngữ cần nhấn mạnh hoặc giải thích.

b)

Dấu ngoặc kép dùng để kết thúc một đoạn văn.

c)

Dấu ngoặc kép dùng để phân biệt các đoạn thơ với nhau.

d)

Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu các số trong bài toán.

19.

Trải nghiệm nào dưới đây là một trải nghiệm đáng nhớ?

a)

Một lần giúp đỡ người khác trong hoàn cảnh khó khăn

b)

Đi mua sắm hàng ngày

c)

Ngủ trưa ở nhà

d)

Xem tivi vào buổi tối

20.

Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả thường gồm những nội dung nào?

a)

Nêu cảm nghĩ, phân tích yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ

b)

Chỉ tóm tắt nội dung bài thơ

c)

Chỉ nêu cảm nghĩ cá nhân, không phân tích bài thơ

d)

Chỉ phân tích yếu tố tự sự, bỏ qua yếu tố miêu tả

21.

Ý kiến nào sau đây phù hợp khi trình bày về một hiện tượng đời sống?

a)

Nêu rõ hiện tượng, phân tích nguyên nhân, hậu quả và đề xuất giải pháp.

b)

Chỉ nêu hiện tượng mà không cần phân tích.

c)

Chỉ trình bày cảm xúc cá nhân về hiện tượng.

d)

Không cần đề xuất giải pháp cho hiện tượng.

22.

Cảnh sinh hoạt thường diễn ra vào thời điểm nào trong ngày?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi tối

d)

Buổi chiều

23.

Chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?

a)

Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt

b)

Hai cái răng đen nhánh cứ nhai ngoàm ngoạp

c)

Cái đầu nổi từng tảng rất bướng

d)

Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ

24.

Chi tiết nào thể hiện sự khinh thường bạn của Dế Mèn?

a)

Gọi bạn là chũ mày

b)

Không cho Dế Choắt đào hang thông sang nhà mình

c)

Nằm im khi thấy Dế Choắt bị chị Cóc mổ

d)

Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cóc

25.

Hai vợ chồng ông lão trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có hoàn cảnh thế nào?

a)

Giàu có

b)

Có nhiều kẻ hầu người hạ

c)

Sống nghèo khổ trong túp lều nát

d)

Có quyền lực, được người đời trọng vọng

26.

Câu thành ngữ nào phù hợp khi nói về lối sống của mụ vợ trong văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng?

4 lines
27.

Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

a)

A. Em mơ về một mái ấm gia đình

b)

B. Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa

c)

C. Đang trải qua lạnh giá rét nuốt, em mơ được sưởi ấm

d)

D. Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

28.

Các mộng tưởng của cô bé bán diêm biến mất đi khi nào?

a)

Khi bà nội em hiện ra

b)

Khi trời sắp sáng

c)

Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng

d)

Khi các que diêm tắt

29.

Hình ảnh Bác Hồ đã được miêu tả từ những phương diện nào?

a)

Vẻ mặt, dáng hình

b)

Cử chỉ, hành động

c)

Anh đội viên và Bác Hồ

d)

Dáng vẻ, hành động, lời nói

30.

Lý do Bác không ngủ trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ?

a)

Bác lo lắng cho những người chiến sĩ ở chiến trường

b)

Bác thương đoàn dân công đêm phải ngủ lại ở rừng

c)

Bác lo lắng cho chiến dịch

d)

Tất cả đáp án trên

31.

Nhân vật Lượm hiện lên với hình dáng thế nào?

a)

Khỏe mạnh, cứng cáp

b)

Mập mạp, dễ thương

c)

Bé loắt choắt

d)

A và B đúng

32.

Nhân vật Lượm trong 2 khổ thơ đầu có vẻ đẹp gì?

a)

Khỏe mạnh, cường tráng

b)

Nhanh nhẹn, hồn nhiên

c)

Hiền lành, dễ thương

d)

Rắn rỏi, cương quyết

33.

Trong văn bản Gấu con chân vòng kiềng, đàn thỏ đã làm gì khi gấu con bị chê xấu?

a)

Bảo vệ gấu con

b)

An ủi gấu con

c)

Hùa theo trêu chọc

34.

Điệp ngữ: “Gấu con chân vòng kiềng” được lặp lại nhằm nhấn mạnh điều gì?

a)

Gấu con rất bé nhỏ

b)

Gấu con có đôi chân vòng kiềng

c)

Gấu con dễ bị trêu chọc

d)

Gấu con tinh nghịch

35.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu văn sau: (…) không xa lạ với cuộc sống của con người; gần như mỗi chúng ta đều có những kí ức tuổi thơ tươi đẹp gắn gũi với (…) và thiên nhiên.

a)

Thực vật

b)

Động vật

c)

Chó con

d)

Cây cối

36.

Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, tác giả đã nhắc đến ý nào khi nêu lên luận điểm “Động vật gắn liền với tuổi thơ”?

a)

Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến “hành quân”

b)

Mẹ tôm, cá chế biến những món thanh đạm

c)

Con trâu kéo cày cho người nông dân

d)

Đàn lợn con kêu éc éc trong chuồng

37.

Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả đồng ý với ý kiến nào sau đây?

a)

Nước ngọt là nguồn vô tận

b)

Nước ngọt không vô tận

c)

Nước mặn không vô tận

d)

Nước mặn là nguồn vô tận

38.

Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tại sao nhiều người lại tin rằng nước ngọt là vô tận?

a)

Đại dương bao quanh lục địa

b)

Mạng lưới sông chằng chịt

c)

Hồ lớn nhiều vô kể

d)

Tất cả đáp án trên

39.

Đâu là nhóm những vật nuôi trong nhà?

a)

A. Chó, mèo, chuột, chim

b)

B. Chó, gà, mèo, trâu, bò

c)

C. Hổ, sư tử, voi, hươu

d)

D. Chuột, sâu, chim, cú

40.

Đâu không phải lợi ích của việc nuôi thú cưng được nêu trong văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?

a)

Phát triển ý thức

b)

Bồi dưỡng sự tự tin

41.

Trong văn bản Bức tranh của em gái tôi, trước đó, người anh có thái độ gì với em gái?

a)

Bực bội, khó chịu vì em gái hay lục lọi

b)

Kể cả, xem thường, cho là em nghịch ngợm

c)

Lấy làm lạ, bí mật theo dõi em

d)

Ngăn cản không cho em nghịch

42.

Khi tài năng của cô em được phát hiện, người anh có thái độ ra sao?

a)

Chê bai, không thèm quan tâm

b)

Ghét bỏ, luôn luôn mắng em vô cớ

c)

Buồn bã, khó chịu, gắt gỏng, không còn thân với em như trước

d)

Vui mừng vì em có tài

43.

Trong văn bản Điều không tính trước, nguyên nhân gì dẫn đến sự việc “Tôi chuẩn bị đánh nhau”?

a)

A. Xích mích vì một bạn gái

b)

B. Xích mích trong một trận chơi bi

c)

C. Xích mích trong một trận bóng

d)

D. Xích mích trong gia đình

44.

Trong văn bản Điều không tính trước, nhân vật nào đã không công nhận bàn thắng của nhân vật “tôi”?

a)

A. Nhân vật A

b)

B. Nhân vật B

c)

C. Nhân vật C

d)

D. Xích mích trong gia đình

45.

Thực chất trong văn bản Chích bông ơi! có mấy câu chuyện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Ai là nhân vật chính của văn bản Chích bông ơi!?

a)

Ò Khìn và cha Ò Khìn

b)

Dế Văn và cha Dế Văn

c)

Ò Khìn và ông Ò Khìn

d)

Dế Văn và ông Dế Văn

47.

Văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng nhắc đến ca khúc nào?

a)

Quốc ca

b)

Tiến quân ca

c)

Như có Bác trong ngày đại thắng

48.

Theo Phạm Tuyên, bài hát Như có Bác trong ngày đại thắng được viết trong bao lâu?

a)

Cả cuộc đời của tác giả và dân tộc

b)

2 tiếng và cả cuộc đời

c)

2 tiếng

d)

3 tiếng

49.

Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng nhắc đến mấy nguyên nhân giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

50.

Văn bản Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng nhắc đến đội tuyển bóng đá nào của Việt Nam?

a)

U20

b)

U21

c)

U22

d)

U23

51.

Câu 29. Đâu không phải phát minh được nói đến trong văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”?

a)

Bút bi

b)

Penicillin

c)

Cao su lưu hóa

d)

Máy bay

52.

Ai là người phát minh ra đất nặn?

a)

Giô-sép

b)

Phờ-răng Ép-pơ-xơn

c)

Giooc Crăm

d)

Xpen-xơ Xin-vơ

53.

Hoán dụ là gì?

a)

Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

b)

Là đối chiếu tên sự vật hiện tượng này

c)

Là gọi tên sự vật hiện tượng, khái niệm này bằng tên, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

d)

Tất cả đáp án trên

54.

Câu thơ sau sử dụng phép hoán dụ nào? Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời Một khối óc lớn đã ngừng sống

a)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

b)

Lấy cụ thể để chỉ trừu tượng

55.

Từ Hán Việt là những từ như thế nào?

a)

Là những từ được mượn từ tiếng Hán

b)

Là từ được mượn từ tiếng Hán, trong đó tiếng để cấu tạo từ Hán Việt được gọi là yếu tố Hán Việt

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

56.

Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng từ Hán Việt?

a)

Xã tắc

b)

Ngựa đá

c)

Âu vàng

d)

Cả A và C đúng

57.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính của câu

b)

Là thành phần phụ của câu

c)

Là biện pháp tu từ trong câu

58.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo vị trí của chúng trong câu

c)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

d)

Theo mục đích nói của câu

59.

Tác dụng của dấu ngoặc kép là gì?

a)

Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

b)

Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c)

Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san

d)

Tất cả đáp án trên

60.

Chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ sau: Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như là nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế nào mà lão xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!

a)

Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

b)

Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c)

Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san

d)

Tất cả đáp án đều sai

61.

Phần Làm văn
a. Đâu là yêu cầu của bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ?

a)

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

b)

Phân tích một tác phẩm văn học

c)

Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội

d)

Viết thư cho bạn bè

62.

Đề 1. Trải nghiệm nào sau đây có thể giúp em có ý thức vươn lên trong học tập?

a)

Tham gia một cuộc thi học sinh giỏi và nhận được giải thưởng.

b)

Bỏ qua việc học để chơi game suốt ngày.

c)

Không làm bài tập về nhà và bị điểm kém.

d)

Thường xuyên đi học muộn và không chú ý nghe giảng.

63.

Đề 2. Một lần em mắc lỗi là khi nào?

a)

Khi em quên làm bài tập về nhà.

b)

Khi em đạt điểm cao trong bài kiểm tra.

c)

Khi em giúp đỡ bạn bè.

d)

Khi em được khen thưởng ở lớp.

64.

Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả thường thể hiện điều gì?

a)

Cảm xúc và suy nghĩ của người viết về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

b)

Tóm tắt nội dung bài thơ một cách ngắn gọn

c)

Phân tích từng câu thơ một cách chi tiết

d)

Chỉ nêu các yếu tố miêu tả trong bài thơ

65.

Cảm xúc của em về bài thơ Lượm là gì?

a)

Bài thơ khiến em xúc động trước sự dũng cảm của Lượm.

b)

Bài thơ làm em cảm thấy vui vẻ và hài hước.

c)

Bài thơ khiến em thấy sợ hãi và lo lắng.

d)

Bài thơ làm em cảm thấy thờ ơ, không quan tâm.

66.

Ý kiến nào sau đây thể hiện đúng về vấn đề an toàn giao thông?

a)

An toàn giao thông giúp bảo vệ tính mạng và tài sản của mọi người.

b)

An toàn giao thông chỉ quan trọng đối với người lái xe.

c)

An toàn giao thông không ảnh hưởng đến xã hội.

d)

An toàn giao thông chỉ cần thiết ở thành phố lớn.

67.

Ý kiến nào sau đây đúng về hiện tượng ô nhiễm không khí?

a)

Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường.

b)

Ô nhiễm không khí chỉ xảy ra ở các thành phố lớn.

c)

Ô nhiễm không khí không ảnh hưởng đến động vật.

d)

Ô nhiễm không khí là hiện tượng hiếm gặp.

68.

Cảnh sinh hoạt nào thường diễn ra trên sân trường vào giờ ra chơi?

a)

Học sinh chơi đùa, trò chuyện, nhảy dây, đá cầu

b)

Học sinh ngồi học bài trên sân trường

c)

Thầy cô tổ chức lễ hội trên sân trường mỗi ngày

d)

Học sinh xếp hàng vào lớp suốt giờ ra chơi

69.

Đề 2. Mỗi tuần, lớp em thường tổ chức hoạt động sinh hoạt vào thời điểm nào?

a)

Vào cuối tuần

b)

Vào giữa tuần

c)

Vào đầu tuần

d)

Vào ngày nghỉ lễ

70.

Biên bản cuộc họp thống nhất kế hoạch cho chuyến tham quan là gì?

a)

Một tài liệu ghi lại nội dung và quyết định của cuộc họp về chuyến tham quan.

b)

Một bản báo cáo tài chính của chuyến tham quan.

c)

Một thư mời tham gia chuyến tham quan.

d)

Một bản hợp đồng thuê xe cho chuyến tham quan.

71.

Đề 2. Biên bản cuộc thảo luận nhóm nên bao gồm nội dung nào sau đây để đưa ra phương pháp học tập hiệu quả?

a)

Các ý kiến của thành viên về phương pháp học tập hiệu quả

b)

Danh sách các môn học yêu thích của từng thành viên

c)

Lịch học cá nhân của từng thành viên

d)

Các hoạt động ngoại khóa của nhóm

72.

Đề 1: Trải nghiệm nào đã giúp em có ý thức vươn lên trong học tập?

a)

Lần em mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn và rút ra bài học lớn.

b)

Lần em đạt giải thưởng trong một cuộc thi.

c)

Lần em giúp đỡ bạn bè trong học tập.

d)

Lần em tham gia hoạt động ngoại khóa.