ЖАҢА
Қаріп өлшемі
Жұмыс парақтарыQuiz về Hoạt động Giảng dạy Ngoại ngữ
Total сұрақ: 40
Worksheet time: 20hrs 0mins
Hoạt động giảng dạy ngoại ngữ có mấy đặc trưng?
3
4
5
6
Trong đặc trưng về điều kiện, yếu tố trực tiếp gây ảnh hưởng cho kết quả của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ là các điều kiện nào?
Điều kiện về phía người học
Điều kiện về phía người dạy
Điều kiện về tài liệu
Điều kiện về môi trường tiếng
Tri thức và kĩ năng, kĩ xảo lời nói tiếng mẹ đẻ ảnh hưởng tới quá trình học ngoại ngữ theo mấy hướng?
1
2
3
4
Khi các tri thức và kĩ năng, kĩ xảo lời nói tiếng mẹ đẻ giúp quá trình học ngoại ngữ nhanh hơn, đó là hướng ảnh hưởng nào dưới đây?
Can thiệp
Tiêu cực
Tích cực (chuyển đi)
Vừa tích cực vừa tiêu cực
Nếu người học nắm vững tiếng nước ngoài ở cấp độ càng thấp thì quá trình quên càng dễ dàng, nhanh chóng và việc tiếp thu càng khó khăn hơn. Đây là nội dung quy luật nào của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ?
Chuyển đi và can thiệp
Chuyển dẫn ý thức từ hình thức ngôn ngữ sang nội dung lời nói và quan hệ hoạt động
Thống nhất giữa lĩnh hội tri thức ngôn ngữ với việc hình thành kĩ xảo, kĩ năng lời nói ngoại ngữ
Tiến bộ không ổn định trong kết quả nắm vững ngoại ngữ
Quá trình dạy học ngoại ngữ ngoài môi trường tiếng sẽ làm xuất hiện nhiều loại động cơ như thế nào?
Động cơ có liên quan trực tiếp đến mục đích học tập
Động cơ có liên quan gián tiếp đến mục đích học tập
Động cơ liên quan cả trực tiếp và gián tiếp đến mục đích học tập
Động cơ bên trong và động cơ bên ngoài
Việc truyền tải chính xác những quy tắc về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng của ngoại ngữ cần hình thành ở học sinh, thuộc về đặc trưng nào?
Đặc trưng về động cơ của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về mục đích của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về điều kiện của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về đối tượng của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Tạo ra môi trường khiến học sinh có thói quen sử dụng ngoại ngữ để thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, thuộc về đặc trưng nào?
Đặc trưng về động cơ của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về mục đích của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về sản phẩm của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về đối tượng của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Khả năng phân tích, mô hình hóa vấn đề tốt giúp cho việc học ngoại ngữ thuận lợi hơn, nhận định trên đề cập đến đặc trưng nào?
Đặc trưng về động cơ của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về mục đích của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về phương tiện của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về đối tượng của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Phòng lab là một trong những yếu tố quan trọng giúp giáo viên hình thành cách phát âm chuẩn mực cho học sinh, nhận định trên đề cập đến đặc trưng nào?
Đặc trưng về điều kiện của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về mục đích của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về phương tiện của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Đặc trưng về đối tượng của hoạt động giảng dạy ngoại ngữ
Khi học tiếng nước ngoài, dù muốn hay không người học cũng đã nắm vững yếu tố nào?
Tiếng mẹ đẻ
Tiếng quốc gia
Tiếng phổ thông
Tiếng chính thức
Đoạn trích sau: “…do có điều khác biệt…, tiếng Anh có một cái giọng rất riêng - giọng Anh mà ta dễ nhận thấy, nhưng khó mà bắt chước thật giống được. Nếu từ khi lọt lòng, dù là người Việt, nhưng được sống trong môi trường Anh, xung quanh toàn là người Anh, được họ dạy bảo, giao tiếp với họ hằng ngày thì ta có thể nói được tiếng Anh như giọng Anh. Còn nếu đã lớn như một học sinh rồi mới bắt đầu học tiếng Anh thì ta không thể nào nói được tiếng Anh như người Anh chính gốc được”? đã đề cập đến quy luật (QL) nào của quá trình nắm vững ngoại ngữ:
QL chuyển dần ngoại ngữ từ hình thái đối tượng nhận thức thành phương tiện cho hoạt động và giao tiếp.
QL chuyển dần ý thức từ hình thức ngôn ngữ sang nội dung lời nói và quan hệ hoạt động.
QL chuyển đi và can thiệp tri thức ngôn ngữ và kĩ xảo, kĩ năng lời nói tiếng mẹ đẻ sang tiếng nước ngoài.
QL tiến bộ không ổn định trong kết quả nắm vững ngoại ngữ.
Nếu người học muốn nắm được ngoại ngữ như một công cụ để hoạt động và giao tiếp thì phải nắm được ngoại ngữ ở cấp độ nào?*
Đơn giản.
Thấp nhất.
Phức tạp.
Cao nhất.
Lan có thể đọc, hát theo và hiểu ý nghĩa của các bài hát tiếng Anh, nhưng khi giao tiếp bằng tiếng Anh, Lan lại rất lúng túng. Biểu hiện này cho thấy Lan nắm vững tiếng Anh ở cấp độ nào?*
Đơn giản.
Thiếu ý thức.
Phức tạp.
Hoàn chỉnh.
Đoạn trích trong bài “Tiếng Việt và những nhà ngoại giao tương lai của Nga” có viết: “…Mặc dù hầu như chẳng biết gì về Việt Nam. Tuy nhiên sau 3 năm học, Xasa đã rất cố gắng và em gần như hiểu hết những bài báo về Việt Nam mà cô giáo giao cho các em đọc trong giờ học...” (Tin tức cuối tuần, số 45 (254), từ ngày 5-12/11/2003) cho thấy Xasa đã nắm vững tiếng Việt ở cấp độ nào?*
Đơn giản.
Đa dạng.
Phức tạp.
Hoàn chỉnh.
Trong quá trình học, người học thích bật nhạc và thấy học hiệu quả hơn. Đây là biểu hiện của loại phong cách học tập nào?
Học qua thị giác
Học qua thính giác
Học qua vận động
Học qua đọc và viết
Chiến lược học tập ngoại ngữ đề cập đến hành động và hoạt động cụ thể mà người học sử dụng để học một ngôn ngữ nhất định.
Đúng
Sai
Chiến lược học tập đề cập đến cách tiếp cận chung của người học để học tập và phụ thuộc vào các đặc điểm nhận thức, tình cảm và hành vi của người đó.
Đúng
Sai
Theo Oxford (1990), các chiến lược học tập ngoại ngữ gồm có 6 chiến lược và được chia thành 2 nhóm chính là:
Nhóm chiến lược khách quan; nhóm chiến lược chủ quan
Nhóm chiến lược trực tiếp; nhóm chiến lược gián tiếp
Nhóm chiến lược chủ động; nhóm chiến lược bị động
Nhóm chiến lược bên trong; nhóm chiến lược bên ngoài
Theo quan điểm của Oxford (1989), yếu tố nào đề cập đến cách tiếp cận chung của một người để học tập và nó phụ thuộc vào các đặc điểm nhận thức, tình cảm và hành vi của người đó?
Hành động học tập
Phong cách học tập
Chiến lược học tập
Động cơ học tập
Theo quan điểm của Oxford (1989), yếu tố nào đề cập đến các hành động và hành vi mà một người sử dụng để học tập?
Hành động học tập
Phong cách học tập
Chiến lược học tập
Động cơ học tập
Nếu dựa trên loại hình trí nhớ cá nhân, người học có những loại phong cách học tập nào?
Thị giác, thính giác, vận động, đọc và viết
Thị giác, thính giác và hỗn hợp (cả thị giác và thính giác)
Thị giác, thính giác, xúc giác
Vận động, thính giác, trực giác
Theo Oxford (1990), nhóm chiến lược trực tiếp gồm những chiến lược nào dưới đây?
Ghi nhớ, nhận thức và đối phó (bù đắp)
Ghi nhớ, nhận thức và siêu nhận thức
Siêu nhận thức, kiểm soát cảm xúc và giao tiếp xã hội
Siêu nhận thức, nhận thức và giao tiếp xã hội
Theo Oxford (1990), nhóm chiến lược gián tiếp gồm những chiến lược nào dưới đây?
Siêu nhận thức, kiểm soát cảm xúc và giao tiếp xã hội
Ghi nhớ, nhận thức và đối phó
Ghi nhớ, nhận thức và siêu nhận thức
Siêu nhận thức, nhận thức và giao tiếp xã hội
Sinh viên có phong cách học tập kiểu Đọc/Viết (Reading/Writing) thường:
Đọc tài liệu, viết ghi chú
Nghe bằng ghi âm, đọc to hoặc giảng lại để nhớ bài
Vận động, chạm vào đồ vật hoặc thao tác thực tế để hiểu bài
Dễ bị thu hút bởi màu sắc, biểu tượng và hình khối
Đối tượng của hoạt động học ngoại ngữ là gì?
Tri thức ngôn ngữ.
Kĩ xảo và kĩ năng lời nói.
Ngôn ngữ.
Cả A và B.
Đối tượng của hoạt động học ngoại ngữ có đặc điểm gì là cơ bản?
Có hình thức khác biệt
Có hình thức mới lạ.
Có hình thức đoán.
Cả A và B.
Đối tượng của hoạt động học ngoại ngữ so với đối tượng việc học các môn học khác là như thế nào?
Giống nhau
Khác nhau
Vừa giống vừa khác
Giống nhau một phần
Đối tượng của hoạt động học ngoại ngữ là gì?
Bản thân sự vật, hiện tượng
Ngôn ngữ
Bản chất của sự vật, hiện tượng
Ngoại ngữ cần học
Đối tượng của hoạt động học ngoại ngữ là gì?
Tri thức ngôn ngữ
Kĩ xảo, Kĩ năng lời nói tương ứng
Phương pháp học ngoại ngữ
Cả A, B và C.
Động cơ đích thực của hoạt động học ngoại ngữ là loại động cơ nào?
Bên ngoài.
Bên trong.
Động cơ bên trong chuyển ra bên ngoài.
Cả A và B.
Động cơ đích thực của hoạt động học ngoại ngữ nằm ở đâu?
Trong mỗi con người.
Trong bản thân sự vật.
Trong đối tượng của sự học.
Trong ngôn ngữ cần học.
Động cơ đích thực của hoạt động học ngoại ngữ được hình thành như thế nào?
Có từ trước khi học.
Sau khi học một thời gian thì có.
Có sau khi kết thúc việc học.
Có dần dần khi học sinh học ngoại ngữ.
Động cơ học ngoại ngữ (ngoài môi trường tiếng) so với động cơ học tiếng mẹ đẻ (trong môi trường tiếng) như thế nào?
Giống nhau.
Khác nhau.
Vừa giống, vừa khác.
Giống một phần.
Động cơ học ngoại ngữ (trong môi trường tiếng) so với động cơ học tiếng mẹ đẻ (trong môi trường tiếng) như thế nào?
Giống nhau.
Khác nhau.
Vừa giống, vừa khác.
Giống một phần.
Vì sao động cơ học ngoại ngữ (ngoài môi trường tiếng) so với động cơ học tiếng mẹ đẻ (trong môi trường tiếng) lại khác nhau? Vì:
Có nhu cầu bức thiết.
Không có nhu cầu bức thiết.
Có nhu cầu nhưng không có khả năng.
Không có môi trường tiếng.
Mục đích cuối của hoạt động dạy ngoại ngữ là gì?
Giúp người dạy nắm được ngoại ngữ cần dạy.
Giúp người học hiểu thêm về ngôn ngữ cần học.
Giúp người học lĩnh hội được ngoại ngữ cần học.
Cả A, B và C.
Mục đích của hoạt động học ngoại ngữ là để nắm vững cái gì?
Ngôn ngữ.
Tri thức ngôn ngữ.
Kĩ xảo, Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ.
Ngôn ngữ cần học.
Sự hình thành và phát triển của mục đích hoạt động học ngoại ngữ so với sự hình thành và phát triển động cơ học ngoại ngữ là như thế nào?
Giống nhau.
Khác nhau.
Giống nhau một phần.
Vừa giống, vừa khác.
Phương tiện chính của hoạt động dạy ngoại ngữ là loại như thế nào?
Đã có sẵn.
Chưa có sẵn.
Có cái có sẵn, có cái chưa.
Sẽ được hình thành dần dần.
