NEW
Font size
WorksheetsKHTN7-HKI-2526
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
electron
proton
neutron và proton
proton và electron
Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
electron
proton
neutron và proton
proton và electron
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành lớp electron
Nguyên tử oxygen có 8 hạt proton trong hạt nhân. Số hạt mang điện tích trong nguyên tử oxygen là
8
4
16
12
Phát biểu nào dưới đây không đúng
Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hoá học là N
Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hoá học
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hoá học Ca là Carbon
Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hydrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người
Đến nay người ta đã tìm được bao nhiêu nguyên tố hoá học
109
112
118
121
K là kí hiệu hoá học của nguyên tố
calcium
sodium
magnesium
potassium
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong nguyên tử
số neutron trong nguyên tử
số electron trong hạt nhân
số proton và neutron trong hạt nhân
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tạo từ
ô nguyên tố, chu kì, nhóm
chu kì, nhóm
ô nguyên tố
chu kì
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm
IA
IIA
VIIA
VIIIA
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
1
2
4
7
Cho nguyên tố oxygen như hình sau. Phát biểu nào sau đây là sai
Nguyên tử oxygen có 8 electron
Nguyên tố oxygen có kí hiệu hoá học là O
Nguyên tố oxygen ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn
Khối lượng nguyên tử nitrogen là 16 amu
Sodium nằm ở chu kì 3. Nguyên tử sodium có số lớp electron là
1
2
3
4
Đặc điểm chung về mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của hầu hết các nguyên tố khí hiếm (trừ helium) là gì
Lớp electron ngoài cùng có 8 electron
Lớp electron ngoài cùng chưa bão hoà, có xu hướng nhận thêm electron
Lớp electron ngoài cùng có 2 electron
Lớp electron ngoài cùng có 1 hoặc 2 electron, dễ dàng nhường hoặc nhận thêm electron
Cho mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm. Trừ helium, vỏ nguyên tử của các nguyên tố còn lại có điểm giống nhau là gì
Đều có cùng số lớp electron
Đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Đều có cùng số electron
Đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm (trừ He) là
1
3
5
8
Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hoá trị
ion
phi kim
kim loại
Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na
nhường 1 electron
nhận 1 electron
nhường 2 electron
nhận 2 electron
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhận thêm electron ở lớp ngoài cùng.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
Nhường electron ở lớp ngoài cùng.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Phân tử khí ozone được tạo thành từ 3 nguyên tử oxygen liên kết với nhau. Công thức hoá học của phân tử khí ozone là
3O
O3
O3
O2
Công thức hoá học của một chất là cách biểu diễn chất bằng
Kí hiệu hoá học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên trái kí hiệu hoá học
Kí hiệu hoá học của một nguyên tố
Kí hiệu hoá học của hai nguyên tố trở lên
Kí hiệu hoá học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hoá học
Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật
Cho biết hướng chuyển động của vật
Cho biết quỹ đạo của vật
Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm
Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được
Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị tốc độ
km.h
m.s
km/h
s/m
Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
Quãng đường
Thời gian
Tốc độ
Nhiệt độ
Khi nói đến tốc độ chuyển động của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay... người ta nói đến
Tốc độ tức thời của chuyển động
Tốc độ trung bình của chuyển động
Tốc độ lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó
Tốc độ nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó
Tốc độ của ô tô là 36 km/h cho biết điều gì? Hãy chọn câu đúng
Ô tô chuyển động được 36 km
Ô tô chuyển động trong 1 giờ
Trong 1 giờ ô tô đi được 36 km
Ô tô đi 1 km trong 36 giờ
Công thức tính tốc độ nào sau đây là đúng
s = v.t
s = t/v
t = s/v
v = s/t
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào
đơn vị đo chiều dài
đơn vị đo thời gian
đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian
các yếu tố khác
Tốc độ là đại lượng cho biết
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
quỹ đạo chuyển động của vật
hướng chuyển động của vật
nguyên nhân vật chuyển động
Tốc độ của vật là
quãng đường vật đi được trong 1 s
thời gian vật đi hết quãng đường 1 m
quãng đường vật đi được
thời gian vật đi hết quãng đường
Giả sử đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động là một đường thẳng dốc đi lên. Trong quá trình phân tích, bạn xác định được vật đi hết quãng đường 36 km trong khoảng thời gian 0,5 h. Nếu sử dụng thiết bị bấm tốc độ để kiểm tra, tốc độ của vật này là bao nhiêu và đại lượng này có ý nghĩa vật lí gì
Tốc độ là 0,014 km/h, đây là khoảng thời gian để vật di chuyển được đoạn đường 1 km
Tốc độ là 36,5 km/h, giá trị này là tổng quãng đường và thời gian
Tốc độ là 18 km/h, đây là độ lớn của vận tốc, cho biết vật di chuyển bao nhiêu m trong một giây
Tốc độ là 72 km/h, đây là đại lượng cho biết sự nhanh chậm của chuyển động, xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
Hãy sắp xếp các thao tác theo thứ tự đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian: (1) Nhấn nút RESET để đặt đồng hồ về 0; (2) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo; (3) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian. Thứ tự đúng của các bước là
(1), (2), (3)
(3), (1), (2)
(1), (3), (2)
(3), (2), (1)
Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tốc độ của đoàn tàu là
40 km/h
50 km/h
55 km/h
60 km/h
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của dao động
Vận tốc
Tần số
Năng lượng
Biên độ
Đơn vị của tần số
dB
m
Hz
m/s
Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào
Độ cao của âm
Tần số dao động âm
Biên độ dao động
Vận tốc truyền âm
Chọn phát biểu đúng
Vật dao động càng mạnh thì âm phát ra càng to
Vật dao động càng mạnh thì âm phát ra càng cao
Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng to
Vật dao động càng chậm thì âm phát ra càng nhỏ
Khi điều chỉnh nút âm lượng (volume) trên loa, ta đang điều chỉnh đặc trưng nào của sóng âm phát ra?
Biên độ âm
Tần số âm
Tốc độ truyền âm
Môi trường truyền âm
Âm nghe thấy càng cao khi nào?
Tần số càng lớn
Tần số càng nhỏ
Tần số không đổi
Tần số lúc tăng, lúc giảm
Trong các vật sau: miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại, áo len, cao su xốp, mặt đá hoa, tường gạch. Vật phản xạ âm tốt là chọn nhóm vật nào?
Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương
Tấm kim loại, áo len, cao su
Mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch
Miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp
Sự phản xạ âm có thể gây ảnh hưởng cho người nghe (như khi ở nhà hát, phòng hòa nhạc). Vì vậy, tường trong các phòng này thường được làm có đặc điểm nào?
Bề mặt sần sùi để giảm tiếng vang
Bề mặt sần sùi để tăng tiếng vang
Bề mặt phẳng và nhẵn để giảm tiếng vang
Bề mặt phẳng và nhẵn để tăng tiếng vang
Vật liệu phản xạ âm kém thường có đặc điểm nào?
Bề mặt nhẵn, vật liệu cứng
Bề mặt sần sùi, vật liệu mềm
Có kích thước lớn
Có kích thước nhỏ
Để chứng tỏ sóng âm truyền được trong chất rắn, có thể thực hiện thí nghiệm nào sau đây?
Áp tai xuống một đầu bàn gỗ, gõ nhẹ vào đầu còn lại ta nghe tiếng gõ
Cá heo có thể giao tiếp với nhau dưới nước
Người ở đầu phòng nói to, người cuối phòng nghe thấy
Khi đánh cá, ngư dân chèo thuyền quanh lưới và gõ vào mạn thuyền để dồn cá
Hình dưới là đồ thị dao động của một sóng âm trên màn hình dao động ký; trên hình có bốn đoạn được đánh số (1), (2), (3), (4). Độ dài của đoạn nào biểu diễn biên độ âm?
(1)
(2)
(3)
(4)
Sự truyền sóng âm trong không khí là gì?
Sự chuyển động của mọi vật trong môi trường không khí
Sự lan truyền do dao động của các lớp không khí
Sự truyền năng lượng của các phần tử không khí đứng yên
Cả ba phương án trên
Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân, và proton có khối lượng nhỏ hơn electron rất nhiều.
ĐÚNG
SAI
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.
ĐÚNG
SAI
Khối lượng phân tử H2O là 16 amu.
ĐÚNG
SAI
Khối lượng phân tử H2O là 16 amu.
ĐÚNG
SAI
Phân tử muối ăn là sodium chloride, chứa một nguyên tử Sodium và một nguyên tử Chlorine nên có công thức hóa học là NaCl.
ĐÚNG
SAI
Electron là hạt mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân
ĐÚNG
SAI
Kí hiệu hóa học của kim loại calcium là C
ĐÚNG
SAI
Khối lượng nguyên từ Oxgen là 16 amu, phân tử O3 có khối lượng phân tử là 48 amu
ĐÚNG
SAI
Một phân tử của hợp chất Sulfur dioxide chưa một nguyên tử Sulfur và hai nguyên tử Oxygen. Công thức hóa học của phân tử hợp chất trên là SO3
ĐÚNG
SAI
Hạt nhân của các nguyên tử được tạo thành từ hạt protron và neutron.
ĐÚNG
SAI
Đến nay con người đã tìm ra 94 nguyên tố hóa học.
ĐÚNG
SAI
Phân tử chlorine được cấu tạo từ 2 nguyên tử chlorine. Biết khối lượng nguyên tử chlorine là 35,5 amu. Khối lượng phân tử chlorine là 35,5 amu.
ĐÚNG
SAI
Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là CO2.
ĐÚNG
SAI
Tốc độ có ý nghĩa vật lí là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.
ĐÚNG
SAI
Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta có thể dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian t vật đi hết quãng đường s đã đo trước, hoặc dùng cổng quang điện để đo s chính xác hơn.
ĐÚNG
SAI
Độ cao của âm thanh (trầm hay bổng) có liên hệ trực tiếp với tần số âm; tần số càng nhỏ thì âm nghe càng bổng.
ĐÚNG
SAI
Khi gảy mạnh dây đàn, biên độ dao động của dây đàn tăng lên, dẫn đến âm phát ra nghe bổng hơn (độ cao tăng).
ĐÚNG
SAI
Trong hệ đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ đó là m/s, km/h.
ĐÚNG
SAI
Thiết bị bắn tốc độ sử dụng trong giao thông gồm Camera và máy tính.
ĐÚNG
SAI
Khi người nghệ sĩ gảy đàn guitar, âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
ĐÚNG
SAI
Khi sóng âm gặp một bề mặt cứng, như tường hoặc mặt nước, nó sẽ không bị phản xạ trở lại
ĐÚNG
SAI
Đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động là thời gian chuyển động.
ĐÚNG
SAI
Thao tác đúng khi sử dụng đồng hồ bấm giây: (1) Nhấn nút RESET để đưa đồng hồ bấm giây về số 0. -> (2) Nhấn nút STOP khi kết thúc đo. -> (3) Nhấn nút START để bắt đầu đo thời gian.
ĐÚNG
SAI
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống do mặt trống dao động tạo ra âm thanh.
ĐÚNG
SAI
Trồng cây xanh có thể giúp chống ô nhiễm tiếng ồn.
ĐÚNG
SAI
