NEW
Font size
WorksheetsKTCT 2
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao:
Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.
Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền.
Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ.
Khả năng điều tiết chi phí đầu vào của sản xuất.
Tiêu chí nào đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuất mới ở nước ta?
Lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội.
Lực lượng sản xuất phát triển, quan hệ sản xuất phát triển vững chắc.
Lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội.
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống.
Chọn đáp án đúng nhất. Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
Quan hệ trao đổi.
Quan hệ tiêu dùng.
Quan hệ phân phối.
Quan hệ sở hữu.
Tiền công trong tư bản chủ nghĩa là:
Giá cả của lao động.
Giá trị sức lao động.
Sự trả công cho lao động.
Giá trị của lao động.
Nguồn gốc lớn nhất của cách mạng khoa học kỹ thuật ngày này là do:
Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
Sự vơi cạn của tài nguyên thiên nhiên.
Giải quyết những đòi hỏi của sản xuất và đời sống.
Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số.
Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động:
Có quan hệ với nhau.
Giống nhau về bản chất, chỉ khác về hình thức.
Giống nhau về hình thức, chỉ khác về bản chất.
Hoàn toàn khác nhau.
Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực nổi lên hàng đầu là các hoạt động nào?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Bảo hiểm, giáo dục, y tế.
Du lịch, ngân hàng, y tế.
Hành chính công, giáo dục, y tế.
Công thức tính giá trị hàng hoá: C + v m. Chọn đáp án đúng nhất:
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m).
Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị tư liệu sản xuất (C) sang sản phẩm.
Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (C + v + m).
Lao động trừu tượng chuyển toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất (C) sang sản phẩm.
Chọn đáp án đúng nhất. Xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của:
Chủ nghĩa tư bản.
Sản xuất hàng hoá giản đơn.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Địa tô địa tô chênh lệch thu được trên ruộng đất:
Trung bình.
Tốt.
Cằn cỗi.
Có vị trí thuận lợi.
Yếu tố được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá là gì?
Lao động trừu tượng.
Lao động cụ thể.
Lao động giản đơn.
Lao động phức tạp.
Chọn đáp án đúng nhất. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) bắt đầu từ khoảng:
Những năm đầu thập niên 70 thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
Những năm đầu thập niên 50 thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
Những năm đầu thập niên 60 thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
Những năm đầu thập niên 50 thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:
Xây dựng chế độ mới, tiến bộ.
Đảm bảo nguồn nguyên liệu.
Thực hiện mục đích kinh tế, chính trị, quân sự.
Khống chế thị trường.
Chọn đáp án đúng nhất:
Ngày lao động có tổng thời gian làm việc cần thiết là 8 giờ.
Ngày lao động bao gồm thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư.
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê.
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh hiệu quả đầu tư của tư bản.
Quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào:
Khối lượng tài sản được thừa kế.
Tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành 2 phần là thu nhập và tích luỹ.
Các tư bản sẵn có trong xã hội.
Khả năng tiết kiệm chi phí sản xuất.
Kinh tế - chính trị Mác-Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng nông.
Chủ nghĩa trọng thương.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Kinh tế - chính trị tầm thường.
Nội dung cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ 2 (2.0) là gì?
Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện – cơ khí.
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc.
Chuyển từ lao động thủ công sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất.
Sử dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản vì:
Do quy luật giá trị thặng dư chi phối.
Theo đuổi giá trị thặng dư.
Nhanh chóng đạt được độc quyền mua bán sản phẩm.
Do quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh chi phối.
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của:
Sự phát triển của thị trường tài chính.
Độc quyền ngân hàng.
Độc quyền công nghiệp.
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.
Chọn đáp án đúng nhất. Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là:
Quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên cơ sở lợi ích của quốc gia đó đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Quá trình quốc gia đó chuẩn bị các điều kiện để thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên cơ sở lợi ích của quốc gia đó đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Quá trình quốc gia đó phải tranh thủ thời cơ, bằng mọi giá để tham dự vào các tổ chức thương mại lớn trên thế giới, hoặc phụ thuộc vào một nền kinh tế mạnh để dần đạt được lợi ích kinh tế.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
Một phương thức sản xuất mới.
Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất - chủ nghĩa tư bản.
Một hình thái kinh tế- xã hội.
Một nấc thang phát triển của phương thức sản xuất.
Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là gì?
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân.
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn.
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
Đều làm tăng giá trị sức lao động của công nhân.
Chọn đáp án đúng nhất. Khi hàng hoá bán đúng giá trị thì:
p >m.
p = m.
p < m.
p = 0.
“Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”. Đây là kết luận của:
V.I. Lênin.
C.Mác.
Ph. Ăng ghen.
D. Ricardo.
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là gì?
Do sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản.
Do cạnh tranh nội bộ ngành.
Do địa vị độc quyền đem lại.
Do cạnh tranh không lành mạnh.
Chọn đáp án KHÔNG đúng về các cặp phạm trù tư bản:
Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm.
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư.
Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến.
Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để tránh hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra từ giữa thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX khởi phát từ nước nào?
The United States of America.
Germany.
France.
The United Kingdom.
Chọn đáp án đúng nhất về tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản:
Người đi vay là người sở hữu tư bản.
Lợi tức cho vay nhỏ hơn lãi suất ngân hàng.
Người cho vay là người sử dụng tư bản.
Người cho vay là người sở hữu tư bản.
Lợi nhuận có nguồn gốc từ:
Lao động quá khứ.
Lao động phức tạp.
Lao động cụ thể.
Lao động không được trả công.
Vì sao trong thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công cộng phải thực hiện phân phối theo lao động?
Vì trình độ của lực lượng sản xuất phát triển cao.
Vì mọi người bình đẳng đối với tư liệu sản xuất.
Vì không phân biệt các loại lao động.
Vì không phân biệt các loại hình sở hữu.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào:
Lợi nhuận bình quân.
Ý chí của người cho vay.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Yêu cầu bức thiết của người vay.
Khi cường độ lao động tăng lên thì:
Giá trị một đơn vị hàng hoá giảm đi.
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi.
Số lượng giá trị sử dụng làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên.
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng lên.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động.
Giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá.
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận.
Khái niệm tư bản cố định là:
Bộ phận tư bản gồm nguyên vật liệu, phụ liệu, tiền thuê công nhân, giá trị của nó chuyển hết vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
Tư bản cố định là tư bản bất biến.
Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc…, giá trị của nó chuyền nguyên vẹn vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc…, giá trị của nó chuyền dần từng phần vào sản phẩm trong quá trình sản xuất.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Điều kiện vàng trở thành hàng hoá đặc biệt:
Giá trị cao.
Dễ bảo quản.
Thuần nhất, đồng chất.
Dễ khai thác và sử dụng.
Chọn đáp án đúng nhất:
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao.
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng.
Người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể.
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng.
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh:
Trình độ sản xuất giá trị thặng dư của công nhân làm thuê.
Hiệu quả đầu tư của các nhà tư bản.
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi.
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê.
Chọn đáp án đúng nhất:
Tỷ suất lợi nhuận nói lên trình độ bóc lột của nhà tư bản.
Tỷ suất giá trị thặng dư nói lên qui mô bóc lột.
Tỷ suất lợi nhuận nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư.
Tỷ suất lợi nhuận lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư.
Khái niệm tư bản lưu động là:Tư bản lao động là giá trị sức lao động.
Bộ phận tư bản gồm giá trị sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu…, giá trị của nó chuyển hết vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
Bộ phận tư bản có giá trị lớn, phải mất nhiều chu kỳ sản xuất để chuyển hết giá trị vào sản phẩm.
Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng, máy móc…, giá trị của nó chuyền nguyên vẹn vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.
Tư bản lao động là giá trị sức lao động.
Trong cơ chế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thì:
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền.
Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0) được đề cập đến lần đầu tiên ở đâu? Vào thời gian nào?
Pháp, năm 2011.
Đức, năm 2011.
Anh, năm 2013.
Mỹ, năm 2013.
