wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

w789

Total questions: 119

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Tư tưởng của kỹ thuật quay lui là:

a)

Xây dựng dần các thành phần của cấu hình (nghiệm) bằng cách gọi đệ quy các khả năng đề cử.

b)

Xây dựng dần các thành phần của cấu hình (nghiệm) bằng cách chọn tất cả các khả năng đề cử.

c)

Xây dựng dần các thành phần của cấu hình (nghiệm) bằng cách chọn một số các khả năng đề cử.

d)

Xây dựng dần các thành phần của cấu hình (nghiệm) bằng cách thử tất cả các khả năng thoả mãn một số ràng buộc nào đó.

2.

Kỹ thuật quay lui dùng để giải bài toán:

a)

Liệt kê các cấu hình

b)

Tối ưu hóa các cấu hình

c)

Tăng số lượng các cấu hình

d)

Giảm bớt số lượng các cấu hình

3.

Hàm sau thể hiện kỹ thuật thiết kế thuật toán: void  BT(int i) 

{ int  j; 

               for (j  thuộc <Tập đề cử 1.. ni của xi >)

                  if    <chấp nhận j > 

                              { 

                                        <Xác định xi theo j >

                                         if ( i == n)  < ghi nhận một cấu hình mới >

                                        else BT(i+1);

                              }

}

 

a)

Chia để trị

b)

Quay lui

c)

Nhánh cận

d)

Quy hoạch động

4.

Đánh giá đúng về  kỹ thuật nhánh cận:

a)

Nhánh cận là kỹ thuật độc lập với kỹ thuật quay lui

b)

Nhánh cận là kỹ thuật sinh ra kỹ thuật quay lui

c)

Nhánh cận là là kỹ thuật cải tiến của quay lui, nó đưa ra quyết định quay lui sớm nếu nhánh hiện tại không có khả năng ra nghiệm tối ưu hơn nghiệm đã biết.

d)

Nhánh cận là là kỹ thuật cải tiến của quay lui, nó đưa ra quyết định quay lui sớm nếu nhánh hiện tại có khả năng ra nghiệm tối ưu hơn nghiệm đã biết.

5.
a)

1. Giả sử đã xác định  i-1 thành phần của cấu hình (x1, x2,…,xi-1)

2.Tiến hành xây dựng thành phần thứ i của cấu hình xi bằng cách duyệt tất cả các khả năng đề cử của  xi

- Đánh số các khả năng đề cử cho xi từ 1 đến ni

- Với mỗi khả năng j (j=1..ni) xét 2 khả năng

a. Nếu chấp nhận j thì  xác định xtheo j, sau đó kiểm tra nếu i = n thì ghi nhận thêm một cấu hình mới, nếu i < n thì đi xây dựng tiếp thành phần thứ  i+1

b. Nếu không có khả năng nào của j được chấp nhận thì quay lại bước trước để xác đị

b)

. 1. Giả sử đã xác định  i-1 thành phần của cấu hình (x1, x2,…,xi-1)

2.Tiến hành xây dựng thành phần thứ i của cấu hình xi bằng cách duyệt tất cả các khả năng đề cử của  xi

- Đánh số các khả năng đề cử cho xi từ 1 đến ni 

- Với mỗi khả năng j (j=1..ni) xét 2 khả năng

a. Nếu chấp nhận j thì  xác định xtheo j, sau đó kiểm tra nếu i = n thì ghi nhận thêm một cấu hình mới, nếu i < n thì đi xây dựng tiếp thành phần thứ  i-1;

b. Nếu không có khả năng nào của j được chấp nhận thì quay lại bước trước để xá

c)

1. Giả sử đã  xác định  i-1 thành phần của cấu hình (x1, x2,…,xi-1)

2.Tiến hành xây dựng thành phần thứ i của cấu hình xi bằng cách duyệt tất cả các khả năng đề cử của  xi

- Đánh số các khả năng đề cử cho xi từ 1 đến ni 

- Với mỗi khả năng j (j=1..ni) xét 2 khả năng

a. Nếu chấp nhận j thì  xác định xtheo j, sau đó kiểm tra nếu i = n thì ghi nhận thêm một cấu hình mới, nếu i > n thì đi xây dựng tiếp thành phần thứ  i+1;

b. Nếu không có khả năng nào của j được chấp nhận thì quay lại bước trước để xác

d)

1. Giả sử đã xác định i-1 thành phần của cấu hình (x1, x2,…,xi-1)

2.Tiến hành xây dựng thành phần thứ i của cấu hình xi bằng cách duyệt tất cả các khả năng đề cử của  xi

- Đánh số các khả năng đề cử cho xi từ 1 đến ni 

- Với mỗi khả năng j (j=1..ni) xét 2 khả năng

a. Nếu chấp nhận j thì  xác định xtheo j, sau đó kiểm tra nếu i = n thì ghi nhận thêm một cấu hình mới, nếu i > n thì đi xây dựng tiếp thành phần thứ  i+1;

b. Nếu không có khả năng nào của j được chấp nhận thì quay lại bước trước để xác đ

6.

Giải bài toán liệt kê các dãy nhị phân x=(x1, x2, …, xncó độ dài bằng n theo  kỹ thuật quay lui, khi xây dựng thành phần x(i=1..n), tập giá trị đề cử cho xi là:

a)

{0}

b)

{1}

c)

{ 0, 1}

d)

{00, 11}

7.

Giải bài toán liệt kê các dãy nhị phân x=(x1, x2, …, xn) có độ dài bằng n theo kỹ thuật quay lui, khi xây dựng thành phần xi (i=1..n), điều kiện chấp nhận giá trị đề cử j (j=0, 1) của xi là:

a)

Không có điều kiện chấp nhận

b)

Là giá trị còn tự do (chưa được sử dụng)

c)

Là giá trị 0

d)

Là giá trị 1

8.

Sử dụng kỹ thuật quay lui liệt kê các hoán vị x=(x1, x2, …, xn) của n số tự nhiên {1,2,…n},  tập giá trị đề cử khi xây dựng thành phần xi (i=1..n) là:

a)

{1, 2, …, n}

b)

{1, 2, …, n-1}

c)

{2, …, n}

d)

{2, …, n-2}

9.

Sử dụng kỹ thuật quay lui liệt kê các hoán vị x=(x1, x2, …, xn) của n số tự nhiên {1,2,…n}, điều kiện chấp nhận giá trị đề cử j (j=1..n) khi xây dựng thành phần xi (i=1..n) là:

a)

Không có điều kiện chấp nhận

b)

Là giá trị còn tự do (chưa được sử dụng)

c)

Là giá trị 1

d)

Là giá trị n

10.

Khi sử dụng kỹ thuật quay lui liệt kê tất cả các cách phân tích n (n<=50) thành tổng các số nguyên nhỏ hơn n, theo thứ tự từ điển, thì việc sinh ra các cách tạo tổng n thoả mãn:

a)

Số sau lớn hơn hoặc bằng số trước trong dãy phân tích

b)

Số sau khác số trước trong dãy phân tích

c)

Số sau nhỏ hơn số trước trong dãy phân tích

d)

Số sau nhỏ hơn và khác số trước trong dãy phân tích

11.

Khi sử dụng kỹ thuật nhánh cận  trong bài toán TSP (n là số thành phố), hành trình của người du lịch tương ứng với nghiệm x=(x1, x2, …, xn):

a)

b)

c)

d)

12.

Khi sử dụng kỹ thuật nhánh cận  trong bài toán TSP (n là số thành phố, C[i, j] là chi phí đi lại giữa thành phố i và j (i, j=1..n)), tổng chi phí tương ứng với  nghiệm x=(x1, x2, …, xn) bằng:

 

a)

b)

c)

d)

13.

Hàm mục tiêu giải bài toán chiếc ba lô mở rộng bằng kỹ thuật nhánh cận (B là trọng lượng của chiếc ba lô, đồ vật thứ i (i=1..n) có trọng lượng là ai và giá trị sử dụng là ci):

a)

b)

c)

d)

14.

Hàm mục tiêu giải bài toán TSP bằng kỹ thuật nhánh cận (n là số thành phố):

a)

b)

c)

d)

15.

Hàm cận dưới giải bài toán TSP (n là số thành phố) bằng kỹ thuật nhánh cận tương ứng với phương án bộ phận cấp k: (x1, x2, …, xk):

a)

b)

c)

d)

16.

Hàm mục tiêu giải bài toán chiếc ba lô giá trị nguyên bằng kỹ thuật nhánh cận (B là trọng lượng của chiếc ba lô, đồ vật thứ i (i=1..n) có trọng lượng là ai và giá trị sử dụng là ci):

a)

b)

c)

d)

17.

Khi giải quyết bài toán chiếc ba lô giá trị nguyên (B là trọng lượng của chiếc ba lô) bằng kỹ thuật nhánh cận thì cần sắp xếp các đồ vật thõa mãn điều kiện:

a)

b)

c)

d)

18.

: Hàm cận trên giải bài toán chiếc ba lô giá trị nguyên (B là trọng lượng của chiếc ba lô, đồ vật thứ i (i=1..n) có trọng lượng là ai và giá trị sử dụng là ci) bằng kỹ thuật nhánh cận tương ứng với phương án bộ phận cấp k:

a)

b)

c)

d)

19.

Với bài toán chiếc ba lô giá trị nguyên (B là trọng lượng của chiếc ba lô, đồ vật thứ i (i=1..n) có trọng lượng là avà giá trị sử dụng là ci)  khi tiếp tục xây dựng thành phần thứ k+1 của phương án bộ phận cấp k (bằng kỹ thuật nhánh cận), giá trị đề cử cho xk+1 :

a)

b)

0,1

c)

d)

20.

Với bài toán chiếc ba lô giá trị nguyên (B là trọng lượng của chiếc ba lô, đồ vật thứ i (i=1..n) có trọng lượng là ai và giá trị sử dụng là ci) khi tiếp tục xây dựng thành phần thứ k+1 của phương án bộ phận cấp k (bằng kỹ thuật nhánh cận), số nhánh bằng:

a)

0

b)

1

c)

d)

21.
a)

{0}

b)

{0, 1}

c)

{0, 1, 2}

d)

{0, 1, 2, 3}

22.
a)

{0}

b)

{0, 1}

c)

{0, 1, 2}

d)

{0, 1, 2, 3}

23.
a)

{0}

b)

{0, 1}

c)

{0, 1, 2}

d)

{0, 1, 2, 3}

24.
a)

(70; 0)

b)

(52; 0)

c)

(52; 3)

d)

(21; 0)

25.
a)

(62; 0)

b)

(74; 0)

c)

(74; 7)

d)

(68; 0)

26.
a)

(2;7)

b)

(3;5)

c)

(4;6)

d)

(5; 8)

27.
a)

(2;13)

b)

(3;10)

c)

(4;15)

d)

(5; 11)

28.
a)

(6; 8)

b)

(6; 9)

c)

(6; 10)

d)

(5; 8)

29.
a)

(7; 13)

b)

(7; 15)

c)

(9; 13)

d)

(9; 15)

30.

Hàm đánh giá g(x) trong nhánh cận có vai trò gì?

a)

Hỗ trợ sắp xếp thứ tự mở rộng nhánh

b)

Giúp xác định nhánh nào có khả năng chứa lời giải tốt

c)

Để xác định hàm mục tiêu

d)

Không cần liên quan đến hàm mục tiêu

31.

Trong bài toán TSP với nhánh cận, ta dùng cận dưới g(x) để:

(Chọn 2 phương án đúng)

a)

Ưu tiên nhánh có tổng chi phí tạm thời nhỏ nhất

b)

Lựa chọn hành trình ngắn nhất ngay lập tức

c)

Cắt bỏ các nhánh có chi phí không thể tối ưu

d)

Tăng tốc việc liệt kê tất cả các hành trình

32.

Trong cây tìm kiếm của bài toán TSP:

a)

Mỗi nút biểu diễn một hành trình tạm thời

b)

Cần xây toàn bộ cây trước khi chọn hành trình tối ưu

c)

Cận dưới càng lớn thì phương án càng tốt

d)

Nhánh cận giúp rút ngắn số tổ hợp phải xét

33.

Các bước chính của kỹ thuật quay lui gồm

a)

Chấp nhận giá trị nếu thoả điều kiện

b)

Duyệt ngẫu nhiên các giá trị

c)

Loại trừ tất cả các giá trị nhỏ hơn

d)

Đưa ra tập đề cử cho xi

34.

Hàm đánh giá g(x) trong nhánh cận có vai trò gì? (Chọn 2 phương án đúng)

a)

Hỗ trợ sắp xếp thứ tự mở rộng nhánh

b)

Không cần liên quan đến hàm mục tiêu

c)

Để xác định hàm mục tiêu

d)

Giúp xác định nhánh nào có khả năng chứa lời giải tốt

35.

Để liệt kê dãy nhị phân độ dài n bằng quay lui, ta cần (Chọn 2 phương án đúng)

a)

Tập đề cử là {0,1}

b)

Duyệt tất cả các tổ hợp dãy nhị phân

c)

Sử dụng mảng đánh dấu giá trị đã chọn

d)

Áp dụng cấu trúc cây tìm kiếm tuyến tính

36.

Kỹ thuật quay lui khi liệt kê hoán vị cần sử dụng (Chọn 2 phương án đúng)

a)

Mảng logic để đánh dấu phần tử đã chọn

b)

Thuật toán vét cạn toàn phần

c)

Duyệt các chỉ số từ 0 đến n-1

d)

Thay thế đệ quy bằng vòng lặp

37.

Trong cây tìm kiếm của bài toán TSP (Chọn 2 phương án đúng)

a)

Cần xây toàn bộ cây trước khi chọn hành trình tối ưu

b)

Mỗi nút biểu diễn một hành trình tạm thời

c)

Cận dưới càng lớn thì phương án càng tốt

d)

Nhánh cận giúp rút ngắn số tổ hợp phải xét

38.

Tư tưởng của kỹ thuật quy hoạch động là:

a)

Chia bài toán ban đầu thành các bài toán con, tính trước lời giải của các bài toán con và lưu vào một bảng và sau đó lấy lời giải của bài toán con ở trong bảng đã tính trước để giải bài toán ban đầu .

b)

Chia bài toán ban đầu thành các bài toán con, giải các bài toán con xong thì nhận được nghiệm của bài toán ban đầu .

c)

Chia bài toán ban đầu thành các bài toán con, giải các bài toán con và kết hợp lại để giải bài toán ban đầu

d)

Chia bài toán ban đầu thành các bài toán con, từ các các bài toán con có thể giải bài toán ban đầu .

39.

Tư tưởng của kỹ thuật tham lam là:

a)

Lấy tiêu chuẩn tối ưu (trên phạm vi toàn cục) của bài toán, dựa vào đó chọn lựa hành động tốt nhất của từng bước trong quá trình tìm kiếm lời giải.

b)

Lấy tiêu chuẩn tối ưu cục bộ trên từng phạm vi để lựa chọn hành động của từng bước trong quá trình tìm kiếm lời giải.

c)

Lấy tiêu chuẩn tối ưu cục bộ trên từng phạm vi để lựa chọn hành động tốt nhất của từng bước trong quá trình tìm kiếm lời giải.

d)

Lấy tiêu chuẩn tối ưu cục bộ để chọn lựa hành động tốt nhất trong lời giải của bài toán.

40.

Thuật toán được thiết kế theo kỹ thuật quy hoạch động có ưu điểm chính là:

a)

Tìm được tất cả các nghiệm tối ưu

b)

Tìm được nghiệm tối ưu trong thời gian đa thức

c)

Tiết kiệm không gian lưu trữ

d)

Tiết kiệm thời gian tính toán

41.

Bài toán con gối nhau trong kỹ thuật quy hoạch động là:

a)

Bài toán nhỏ hơn và được phân chia từ bài toán ban đầu, các bài toán con này sẽ được gọi đi gọi lại.

b)

Bài toán nhỏ hơn và được phân chia từ bài toán ban đầu.

c)

C. Bài toán nhỏ hơn một nửa và được phân chia từ bài toán ban đầu.

d)

D. Bài toán có kích thước bằng 1 và được phân chia từ bài toán ban đầu.

42.

Cấu trúc con tối ưu trong kỹ thuật quy hoạch động là: 

a)

Từ lời giải của bài toán ban đầu có thể tìm được lời giải tối ưu của các bài toán con.

b)

Từ lời giải tối ưu của bài toán ban đầu có thể tìm được lời giải cho các bài toán con.

c)

Từ tập hợp các lời giải bất kỳ của các bài toán con để tìm ra lời giải tối ưu chính xác cho bài toán ban đầu.

d)

Từ tập hợp các lời giải tối ưu của các bài toán con để tìm ra lời giải bài toán ban đầu.

43.

Kỹ thuật quy hoạch động sẽ không hiệu quả khi gặptình huống: 

a)

Sự kết hợp lời giải của các bài toán con chưa chắc đã cho lời giải của các bài toán lớn hơn.

b)

Sự kết hợp lời giải của các bài toán con luôn cho lời giải của các bài toán lớn hơn.

c)

Số lượng các bài toán con cần giải quyết và lưu trữ kết quả nhỏ và chấp nhận được.

d)

Số lượng các bài toán con cần giải quyết luôn xác định trước.

44.

Thuật toán được thiết kế theo kỹ thuật tham lam có điểm mạnh là:

a)

Tính đơn giản và tốc độ thực thi nhanh.

b)

Tính đơn giản và cho nghiệm tối ưu

c)

Tính dễ dàng triển khai và cung cấp giải pháp tối ưu chính xác

d)

Tính dễ dàng lưu trữ và cung cấp giải pháp tối ưu chính xác

45.

Các thao tác tổng quát của quy hoạch động:

a)

1. Tìm nghiệm của các bài toán con đơn giản nhất;2. Xây dựng hàm quy hoạch động (công thức truy hồi xây dựng nghiệm của bài toán con thông qua nghiệm của các bài toán con cỡ nhỏ hơn);3. Truy xuất lời giải của bài toán ban đầu.

b)

. Tìm nghiệm của các bài toán con đơn giản nhất ;2. Lập bảng lưu lại các giá trị của hàm quy hoạch động;3. Dùng bảng lưu giá trị hàm quy hoạch động để truy xuất lời giải của bài toán ban đầu.

c)

1. Xây dựng hàm quy hoạch động (công thức truy hồi xây dựng nghiệm của bài toán con thông qua nghiệm của các bài toán con cỡ nhỏ hơn);2. Lập bảng lưu lại các giá trị của hàm quy hoạch động;3. Dùng bảng lưu giá trị hàm quy hoạch động để truy xuất lời giải của bài toán ban đầu.

d)

. Tìm nghiệm của các bài toán con đơn giản nhất;

2. Xây dựng hàm quy hoạch động (công thức truy hồi xây dựng nghiệm của bài toán con thông qua nghiệm của các bài toán con cỡ nhỏ hơn);

3. Lập bảng lưu lại các giá trị của hàm quy hoạch động;

4. Dùng bảng lưu giá trị hàm quy hoạch động để truy xuất lời giải của bài toán ban đầu.

46.

Công thức truy hồi trong kỹ thuật quy hoạch động là:

a)

Công thức thể hiện quan hệ giữa các thành phần trong một bài toán.

b)

Công thức thể hiện quan hệ giữa các kết quả khi giải một bài toán.

c)

Công thức thể hiện quan hệ giữa các bước trong quá trình giải một bài toán và kết quả của bước trước nhờ vào kết quả của các bước sau đó.

d)

Công thức thể hiện quan hệ giữa các bước trong quá trình giải một bài toán và kết quả của bước sau nhờ vào kết quả của các bước trước đó.

47.

Để có thể sử dụng kỹ thuật quy hoạch động thì bài toán ban đầu cần có  tính chất:

a)

Phân rã được thành các bài toán con.

b)

Phân rã được thành các cấu trúc con.

c)

Phân rã được thành các bài toán con gối nhau và cấu trúc con tối ưu.

d)

Phân rã được thành các bài toán con gối nhau và cấu trúc con gần tối ưu.

48.

Với bài toán tìm kiếm nhị phân thì khi áp dụng kỹ thuật quy hoạch động, kết quả đạt được thêm về tính tối ưu:

a)

Không tối ưu được gì thêm.

b)

Tối ưu thêm về độ phức tạp thời gian

c)

Tối ưu thêm về độ phức tạp không gian

d)

Tối ưu thêm về cách mô tả thuật toán.

49.

Giải bài toán tính số Fibonacci thứ n (F[n]: n  nguyên dương và n>=1) bằng kỹ thuật quy hoạch động,  bước xây dựng hàm quy hoạch động (công thức truy hồi), bảng lưu lại các giá trị của hàm quy hoạch động được lập:

a)

Dùng mảng phương án một chiều F[100]. Sử dụng lời giải của bài toán con trước đó để tìm lời giải của bài toán con tiếp theo: F[i]=F[i-2]+F[i-1] với i>=3; i=1..n

b)

Dùng mảng phương án một chiều F[100]. Sử dụng lời giải của bài toán con trước đó để tìm lời giải của bài toán con tiếp theo: F[i]=F[i-2]+F[i-1] với i>3; i=1..n

c)

Dùng mảng phương án một chiều F[100]. Sử dụng lời giải của bài toán con trước đó để tìm lời giải của bài toán con tiếp theo: F[i]=F[i+2]+F[i-1] với i>3; i=1..n

d)

Dùng mảng phương án một chiều F[100]. Sử dụng lời giải của bài toán con trước đó để tìm lời giải của bài toán con tiếp theo: F[i]=F[i-2]+F[i+1] với i>=3; i=1..n

50.
a)

b)

c)

d)

51.
a)

Dùng mảng phương án hai chiều C[0..n, 0..n]. Sử dụng lời giải của bài toán con trước đó để tìm lời giải của bài toán con tiếp theo: C[i,j]:=C[i-1,j-1]+C[i-1,j]; i=1..n; j=1..(i-1)

b)

Dùng mảng phương án hai chiều C[n x n]. Sử dụng lời giải của bài toán con trước đó để tìm lời giải của bài toán con tiếp theo: C[i,j]:=C[i+1,j-1]+C[i-1,j]; i=1..n; j=1..(i-1)

c)

Dùng mảng phương án hai chiều C[n x n]. Sử dụng lời giải của bài toán con trước đó để tìm lời giải của bài toán con tiếp theo: C[i,j]:=C[i-1,j-1]+C[i+1,j]; i=1..n; j=1..(i-1)

d)

Dùng mảng phương án hai chiều C[n x n]. Sử dụng lời giải của bài toán con trước đó để tìm lời giải của bài toán con tiếp theo: C[i,j]:=C[i-1,j-1]+C[i-1,j+1]; i=1..n; j=1..(i-1)

52.
a)

Quay lui

b)

Nhánh cận

c)

Quy hoạch động

d)

Tham lam

53.

Khi thiết kế thuật toán tham lam, điều quan trọng là:

a)

Xác định cấu trúc con tối ưu

b)

Xác định thuộc tính lựa chọn tham lam.

c)

Xác định hàm mục tiêu.

d)

Xác định cấu trúc con tối ưu và thuộc tính lựa chọn tham lam.

54.

Độ phức tạp về thời gian của thuật toán tham lam phụ thuộc vào:

a)

Bài toán cụ thể

b)

Việc triển khai thuật toán

c)

Bài toán cụ thể và việc triển khai thuật toán.

d)

Kinh nghiệm của người dùng

55.

Thuật toán Kruskal để xây dựng cây khung nhỏ nhất trên đồ thị vô hướng được thiết kế theo kỹ thuật:

a)

Chia để trị

b)

Quay lui

c)

Nhánh cận

d)

Tham lam

56.

Thuật toán PRIM để xây dựng cây khung nhỏ nhất trên đồ thị vô hướng được thiết kế theo kỹ thuật:

a)

Chia để trịQuay lui

b)

Quay lui

c)

Nhánh cận

d)

Tham lam

57.
a)

b)

c)

d)

58.
a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

59.
a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

60.
a)

. 5

b)

. 10

c)

. 15

d)

20

61.
a)

b)

c)

d)

62.
a)

b)

c)

d)

63.
a)

Bắt đầu đổi từ loại tiền có giá trị nhỏ nhất và cứ như vậy cho đến khi số tiền M đã được đổi hết thì thông báo là tìm được nghiệm, ngược lại thì thông báo không đổi được.

b)

Bắt đầu đổi từ loại tiền có giá trị bất kỳ và cứ như vậy cho đến khi số tiền M đã được đổi hết thì thông báo là tìm được nghiệm, ngược lại thì thông báo không đổi được.

c)

Bắt đầu đổi từ loại tiền có giá trị lớn nhất và cứ tăng dần cho đến khi số tiền M đã được đổi hết thì thông báo là tìm được nghiệm, ngược lại thì thông báo không đổi được.

d)

Bắt đầu đổi từ loại tiền có giá trị lớn nhất và cứ giảm dần cho đến khi số tiền M đã được đổi hết thì thông báo là tìm được nghiệm, ngược lại thì thông báo không đổi được.

64.

Bài toán TSP:

Input: Có n thành phố, được đánh số từ 1, …, n. Chi phí đi lại giữa thành phố i và thành phố j là Cij (i, j=1..n) nguyên dương. Một người du lịch muốn đi thăm tất cả các thành phố mỗi thành phố đúng một lần rồi quay trở về thành phố xuất phát (thành phố xuất phát là bất kỳ trong n thành phố).

Output: Xác định hành trình cho người du lịch sao cho tổng chi phí của hành trình là nhỏ nhất.

Một hành trình của người du lịch là x = (x1, x2, …, xn) với {(x1, x2, …, xn)} là tập các hoán vị của n số tự nhiên 1, 2, …, n. Cần xác định được hành trình tối ưu để hàm mục tiêu 

f(x) = C[x1, x2] + C[x2, x3]+ … + C[xn-1, xn]+ C[xn, x1] đạt giá trị nhỏ nhất.

Ý tưởng tham lam giải bài toán là:

a)

1. Sắp xếp các cạnh theo thứ tự tăng dần của độ dài cạnh.

2.  Xét các cạnh có độ dài từ nhỏ đến lớn để đưa vào phương án.

3.  Một cạnh sẽ được đưa vào phương án nếu cạnh đó thoả mãn hai điều kiện sau:

Không tạo thành một đỉnh có cấp >= 3

Không tạo thành một chu trình thiếu

4. Lặp lại bước 3 cho đến khi chọn được n cạnh.

5. Tìm cạnh tạo thành chu trình với n cạnh đã chọn

b)

1. Sắp xếp các cạnh theo thứ tự tăng dần của độ dài cạnh.

2.  Xét các cạnh có độ dài từ nhỏ đến lớn để đưa vào phương án.

3.  Một cạnh sẽ được đưa vào phương án nếu cạnh đó thoả mãn hai điều kiện sau:

Không tạo thành một đỉnh có bậc >= 3

Không tạo thành một chu trình thiếu

4. Lặp lại bước 3 cho đến khi chọn được n-1 cạnh

5. Tìm cạnh thứ n tạo thành chu trình với n-1 cạnh đã chọn

c)

1. Sắp xếp các cạnh theo thứ tự tăng dần của độ dài cạnh.

2.  Xét các cạnh có độ dài từ nhỏ đến lớn để đưa vào phương án.

3.  Một cạnh sẽ được đưa vào phương án nếu cạnh đó thoả mãn hai điều kiện sau:

Không tạo thành một đỉnh có cấp >=2

Không tạo thành một chu trình thiếu .

4. Lặp lại bước 3 cho đến khi chọn được n-1 cạnh.

5. Tìm cạnh thứ n tạo thành chu trình với n-1 cạnh đã chọn

d)

. Sắp xếp các cạnh theo thứ tự tăng dần của độ dài cạnh.

2.  Xét các cạnh có độ dài từ nhỏ đến lớn để đưa vào phương án.

3.  Một cạnh sẽ được đưa vào phương án nếu cạnh đó thoả mãn hai điều kiện sau:

Không tạo thành một đỉnh có cấp >=2.

Không tạo thành một chu trình thiếu.

4. Lặp lại bước 3 cho đến khi chọn được n cạnh.

5. Tìm cạnh thứ n tạo thành chu trình với n-1 cạnh đã chọn

65.
a)

Chia để trị

b)

Quay lui

c)

Nhánh cận

d)

Tham lam

66.
a)

1. Tính đơn giá cho các loại đồ vật (đơn giá i = ci/ai ; i=1..n );

2. Xét các đồ vật theo thứ tự đơn giá từ lớn đến nhỏ;

3. Với mỗi đồ vật được xét sẽ lấy một số lượng tối đa mà trọng lượng còn lại của balô cho phép;

4. Xác định trọng lượng còn lại của balô và quay lại bước 3 cho đến khi không còn chọn được đồ vật nào nữa.

b)

1. Tính đơn giá cho các loại đồ vật (đơn giá i = ai/ci ; i=1..n );2. Xét các đồ vật theo thứ tự đơn giá từ lớn đến nhỏ;3. Với mỗi đồ vật được xét sẽ lấy một số lượng tối đa mà trọng lượng còn lại của balô cho phép;4. Xác định trọng lượng còn lại của balô và quay lại bước 3 cho đến khi không còn chọn được đồ vật nào nữa.

c)

1. Tính đơn giá cho các loại đồ vật (đơn giá i = ci/ai ; i=1..n );2. Xét các đồ vật theo thứ tự ngẫu nhiên;3. Với mỗi đồ vật được xét sẽ lấy một số lượng tối đa mà trọng lượng còn lại của balô cho phép;4. Xác định trọng lượng còn lại của balô và quay lại bước 3 cho đến khi không còn chọn được đồ vật nào nữa.

d)

1. Tính đơn giá cho các loại đồ vật (đơn giá i = ci/ai ; i=1..n );2. Xét các đồ vật theo thứ tự đơn giá từ lớn đến nhỏ;3. Với mỗi đồ vật được xét sẽ lấy một số lượng tối thiểu mà trọng lượng còn lại của balô cho phép;4. Xác định trọng lượng còn lại của balô và quay lại bước 3 cho đến khi không còn chọn được đồ vật nào nữa.

67.
a)

(2, 0, 3, 0); 63; 0(2, 0, 1, 1); 57; 2

b)

(2, 0, 1, 1); 57; 2

c)

(2, 1, 0, 1); 65; 0

d)

(3, 0, 1, 0); 70; 0

68.
a)

(2, 0, 1, 0); 62; 0

b)

(1, 1, 0, 0); 56; 3

c)

(1, 0, 0, 1); 53; 0

d)

(2, 0, 0, 0); 50; 7

69.

Tư tưởng và kỹ thuật chủ yếu của phương pháp quy hoạch động dựa vào:

a)

Nguyên lý tối ưu Bellman

b)

Tìm kiếm vét cạn

c)

Lập bảng kết quả các bài toán con

d)

Phân tích truy hồi

70.

Kỹ thuật quy hoạch động hiệu quả hơn chia để trị trong trường hợp nào?

a)

Không cần lưu lời giải bài toán con

b)

Các bài toán con lặp lại nhiều lần

c)

Có công thức truy hồi rõ ràng

d)

Không có sự trùng lặp bài toán con

71.

Đặc điểm chung giữa bài toán tổ hợp và xâu con chung:

a)

. Có công thức quy hoạch động rõ ràng

b)

. Sử dụng được cây Huffman

c)

. Cần lưu bảng 2 chiều

d)

. Tính toán dựa trên đơn giá

72.

Trong bài toán xâu con chung dài nhất (LCS):

a)

A. Độ phức tạp chỉ O(n)

b)

B. Có thể có nhiều xâu có cùng độ dài cực đại

c)

C. Áp dụng quy hoạch động với bảng 2 chiều

d)

D. Phải vét cạn toàn bộ không gian nghiệm

73.

Kỹ thuật quay lui (Backtracking) dùng để:

a)

A. Giải các bài toán có không gian trạng thái hữu hạn, có thể vét cạn lời giải

b)

B. Giải bài toán không gian trạng thái vô hạn

c)

C. Giải bài toán không có cấu trúc ràng buộc

d)

D. Giải bài toán tuyến tính

74.

Khi dùng quay lui để tìm nghiệm, nếu phương án hiện tại không thể dẫn tới nghiệm đúng thì:

a)

Tiếp tục đi sâu hơn

b)

Quay lui để thử nhánh khác

c)

Kết thúc thuật toán ngay

d)

Chọn ngẫu nhiên một nhánh khác

75.

So với vét cạn, kỹ thuật quay lui có ưu điểm:

a)

Xét tất cả các khả năng như vét cạn

b)

Loại bỏ được nhiều nhánh vô ích

c)

Đảm bảo nhanh hơn trong mọi trường hợp

d)

Có thể dừng sớm khi tìm thấy nghiệm

76.

Bài toán lập lịch cuộc họp áp dụng kỹ thuật nào sau đây: (Chọn 2 phương án đúng)

a)

Tham lam (Greedy)

b)

Quy hoạch động (Dynamic Programming)

c)

Quay lui (Backtracking)

d)

Duyệt vét cạn (Brute-force / Exhaustive search)

77.

Đặc điểm nổi bật của kỹ thuật tham lam là gì? (Chọn 2 phương án đúng)

a)

Không cần lưu trữ lời giải các bước trước

b)

Luôn đảm bảo nghiệm tối ưu toàn cục

c)

Duyệt toàn bộ không gian nghiệm

d)

Chọn lựa tối ưu cục bộ tại mỗi bước

78.

Trong bài toán tính số tổ hợp C(n, k), kỹ thuật quy hoạch động sử dụng: (Chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Mảng 2 chiều theo cấu trúc tam giác Pascal

b)

Mệnh đề lựa chọn tối ưu tại mỗi bước như trong thuật toán tham lam

c)

Hàm chọn dựa trên đơn giá từng phần tử

d)

Mảng 1 chiều để tối ưu bộ nhớ

79.

Trong bài toán tìm xâu con chung dài nhất (LCS): (Chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Dùng quy hoạch động từ dưới lên để tránh đệ quy

b)

Duyệt hết mọi xâu con để tìm đáp án

c)

Dùng bảng 2 chiều để lưu độ dài L(i,j)

d)

Kết quả cuối cùng là L[m,n]

80.

Kết quả cuối cùng của kỹ thuật chia để trị được hình thành từ:

a)

Hợp nhất các kết quả từ các nhánh nhỏ về gốc theo mô hình cây

b)

Chọn ngẫu nhiên nghiệm từ các bài toán con

c)

Tổng hợp kết quả của các bài toán con

d)

. Dữ liệu đầu vào

81.

Khi áp dụng kỹ thuật chia để trị trong bài toán nhân hai số nguyên lớn, việc chia nhỏ các số nhằm mục đích gì?

a)

Chia số thành từng chữ số đơn để áp dụng nhân truyền thống dễ hơn

b)

Chia số thành hai phần có số chữ số xấp xỉ nhau để thực hiện nhân các phần nhỏ hơn

c)

Tìm các thừa số nguyên tố của số để giảm độ phức tạp nhân

d)

Áp dụng nhân các phần nhỏ rồi tổng hợp kết quả dựa trên hệ số mũ của cơ số

82.

Trong bài toán xếp lịch thi đấu thể thao, kỹ thuật chia để trị giúp:

a)

Lập lịch thi đấu cho mọi số lượng vận động viên

b)

Rút ngắn số ngày thi đấu

c)

Giảm số trận mỗi ngày

d)

Tăng độ khó của bài toán

83.

Khi giải bài toán chiếc ba lô bằng nhánh cận:

a)

Không cần xét các tổ hợp đã thử

b)

Phải tính tổng giá trị và tổng trọng lượng tạm thời

c)

Có thể dừng sớm nếu vượt quá dung lượng balô

d)

Cần một hàm cận để đánh giá khả năng tiếp tục

84.

Bài toán lập lịch cuộc họp áp dụng kỹ thuật nào sau đây?

a)

Quy hoạch động

b)

Tham lam

c)

Quay lui

d)

Duyệt vét cạn

85.

Kỹ thuật quay lui hoạt động dựa trên:

a)

Loại bỏ các cấu hình không thỏa mãn tính chất T

b)

Duyệt tất cả phương án có thể theo đệ quy

c)

Sinh ra lời giải bằng phương pháp ngẫu nhiên

d)

Ưu tiên các phương án có giá trị mục tiêu cao

86.

Trong kỹ thuật nhánh cận, khi nào có thể loại bỏ một nhánh?

a)

Khi cận dưới bằng 0

b)

Khi không còn giá trị để cử

c)

Khi phương án không có lời giải

d)

Khi cận dưới của phương án lớn hơn giá trị tối ưu hiện tại

87.

Kỹ thuật quy hoạch động hiệu quả hơn chia để trị trong những trường hợp nào sau đây?

a)

Các bài toán con lặp lại nhiều lần

b)

Không cần lưu lời giải bài toán con

c)

Không có sự trùng lặp bài toán con

d)

Có công thức truy hồi rõ ràng

88.

Thuật toán tham lam có điểm nào nổi bật?

a)

Lựa chọn tại mỗi bước là quyết định cuối cùng

b)

Luôn chính xác với mọi bài toán tối ưu

c)

Phải lưu lại toàn bộ trạng thái trước đó

d)

Không cần xét lại các lựa chọn trước đó

89.

Trong bài toán tối ưu tuyến tính theo kỹ thuật tham lam, phương án nào sau đây là đúng? (Chọn 2 phương án)

a)

Luôn tìm được nghiệm tối ưu

b)

Có thể không đổi được nếu mệnh giá không phù hợp

c)

Chọn tiên mệnh giá nhỏ trước

d)

Chọn tiên mệnh giá lớn trước

90.

Với bài toán ba lô giá trị nguyên, thuật toán tham lam sẽ hiệu quả khi: (Chọn 2 phương án)

a)

Tỷ lệ giá trị/trọng lượng là tiêu chí chọn

b)

Giá trị mỗi vật là như nhau

c)

Không giới hạn số lượng mỗi loại vật

d)

Trọng lượng ba lô thay đổi liên tục

91.

Trong định lý Cook, bài toán nào được chứng minh đầu tiên là NPC? (Chọn 2 phương án)

a)

Partition

b)

3-SAT

c)

TSP

d)

CIRCUIT-SAT

92.

Trong giải thuật Mergesort, các bước chính là: (Chọn 2 phương án)

a)

Chia mảng thành hai nửa

b)

Gọi đệ quy sắp xếp từng nửa

c)

Duyệt tuần tự và chèn từng phần tử

d)

Sắp xếp bằng cách chọn phần tử nhỏ nhất

93.

Điểm khác biệt giữa kỹ thuật nhánh cận và quay lui là: (Chọn 2 phương án)

a)

Quay lui luôn sinh toàn bộ không gian nghiệm

b)

Quay lui không áp dụng được cho bài toán tối ưu

c)

Nhánh cận sử dụng hàm cận để loại bỏ nhánh không cần thiết

d)

Nhánh cận cho lời giải nhanh hơn trong mọi trường hợp

94.

Trong kỹ thuật quay lui, điều kiện nào là bất buộc? (Chọn 2 phương án)

a)

Không trùng lặp cấu hình

b)

Không có điều kiện chấp nhận

c)

Không sử dụng đệ quy

d)

Không bỏ sót cấu hình

95.

Đánh giá đúng về Heuristic:

a)

Heuristic là các kỹ thuật dựa trên kinh nghiệm để giải quyết vấn đề, học hỏi hay khám phá nhằm đưa ra một giải pháp mà không được đảm bảo là tối ưu.

b)

Heuristic là các kỹ thuật dựa trên việc xây dựng các bộ dữ liệu để đưa ra một giải pháp mà không được đảm bảo là tối ưu.

c)

Heuristic là các kỹ thuật dựa trên học hỏi dữ liệu nhằm đưa ra một giải pháp được đảm bảo là tối ưu.

d)

Heuristic là các kỹ thuật dựa trên khảo sát dữ liệu nhằm đưa ra một giải pháp được đảm bảo là tối ưu.

96.

Giải thuật Heuristic là sự mở rộng của khái niệm thuật toán, nó thể hiện cách giải bài toán với đặc tính:

a)

Thường tìm được lời giải tối ưu một cách đơn giản, nhanh chóng.Thường tìm được lời giải tối ưu và độc đáo.

b)

Thường tìm được lời giải tối ưu và độc đáo.

c)

. Thường tìm được lời giải không tốt .

d)

. Thường tìm được lời giải tốt (nhưng không chắc là lời giải tốt nhất) hay gần tốt một cách đơn giản, nhanh chóng và đôi khi độc đáo so với những thuật toán tối ưu.

ID: 23431

97.

Giải thuật Heuristic là sự mở rộng của khái niệm thuật toán, nó thể hiện cách giải bài toán với đặc tính:

a)

Thể hiện độc lập với cách suy nghĩ và hành động của con người

b)

Thể hiện khá tự nhiên

c)

. Khá gần với cách suy nghĩ và hành động của con người.

d)

Thể hiện khá tự nhiên, gần gũi với cách suy nghĩ và hành động của con người.

98.

Trong kỹ thuật Heuristic, thường sử dụng nguyên lý cơ bản:

a)

Nguyên lý đếm cộng

b)

Nguyên lý đếm nhân

c)

Nguyên lý Dirichlet

d)

Nguyên lý vét cạn thông minh

99.

Trong kỹ thuật Heuristic, thường sử dụng nguyên lý cơ bản:

a)

Nguyên lý đếm cộng

b)

Nguyên lý đếm nhân

c)

Nguyên lý Dirichlet

d)

Nguyên lý tham lam

100.

Trong kỹ thuật Heuristic, thường sử dụng nguyên lý cơ bản:

a)

Nguyên lý đếm cộng

b)

Nguyên lý đếm nhân

c)

Nguyên lý Dirichlet

d)

Nguyên lý thứ tự

101.

Trong kỹ thuật Heuristic, thường sử dụng:

a)

Thuật toán tìm ra nghiệm gần đúng của bài toán với độ chính xác nào đó nhưng đủ nhanh (độ phức tạp là đa thức).

b)

Thuật toán tìm ra nghiệm đúng của bài toán với độ chính xác nào đó nhưng đủ nhanh (độ phức tạp là đa thức).

c)

Thuật toán tìm ra nghiệm đúng của bài toán với độ chính xác nào đó và đủ nhanh (độ phức tạp là đa thức).

d)

Thuật toán tìm ra nghiệm đúng của bài toán với độ chính xác nào đó nhưng độ phức tạp là trên đa thức.

102.

Thuật toán tối ưu nhanh là:Thuật toán tối ưu nhanh là:

a)

Thuật toán tìm nghiệm gần tối ưu và độ phức tạp là trên đa thức

b)

Thuật toán tìm nghiệm gần tối ưu, nhưng nhanh (độ phức tạp là đa thức)

c)

Thuật toán tìm nghiệm tối ưu và độ phức tạp là trên đa thức

d)

Thuật toán tìm nghiệm tối ưu, nhưng nhanh (độ phức tạp là đa thức)

103.

Thuật toán tối ưu chậm là:

a)

Thuật toán tìm nghiệm gần tối ưu, nhưng chậm (độ phức tạp là hàm mũ)

b)

Thuật toán tìm nghiệm gần tối ưu và độ phức tạp là đa thức

c)

Thuật toán tìm nghiệm tối ưu và độ phức tạp là đa thức

d)

Thuật toán tìm nghiệm tối ưu, nhưng chậm (độ phức tạp là hàm mũ)

104.
a)

b)

c)

d)

105.
a)

b)

c)

d)

106.

Hàm Heuristic là:

a)

Hàm đánh giá dựa trên “kinh nghiệm”

b)

Hàm phụ thuộc vào trạng thái hiện tại của mỗi bước giải

c)

Hàm cho phép chọn ra phương án hành động

d)

Hàm đánh giá dựa trên “kinh nghiệm”, phụ thuộc vào trạng thái hiện tại của mỗi bước giải, từ giá trị của hàm có thể chọn ra phương án hành động

107.
a)

Có kích cỡ không lớn hơn 1 lần kích cỡ một phủ đỉnh tối ưu trong thời gian đa thức

b)

Có kích cỡ không lớn hơn 2 lần kích cỡ một phủ đỉnh tối ưu trong thời gian đa thức

c)

Có kích cỡ không lớn hơn 3 lần kích cỡ một phủ đỉnh tối ưu trong thời gian đa thức

d)

Có kích cỡ không lớn hơn 4 lần kích cỡ một phủ đỉnh tối ưu trong thời gian đa thức

108.
a)

1-2-3-4-5-1

b)

1-2-5-3-4-1

c)

3-4-5-2-1-3

d)

4-3-2-5-1-4

109.
a)

1-4-5-3-2-1

b)

1-4-5-2-3-1

c)

4-1-2-5-3-4

d)

3-2-5-1-4-3

110.
a)

1-5-2-4-3-1

b)

3-4-5-2-1-3

c)

4-3-2-5-1-4

d)

1-5-4-3-2-1

111.
a)

(2, 0, 2, 0)

b)

(3, 0, 1, 0)

c)

(4, 0, 1, 0)

d)

(5, 0, 1, 0)

112.
a)

(4, 1, 1, 0)

b)

(5, 1, 1, 0)

c)

(6, 1, 1, 0)

d)

(7, 1, 1, 0)

113.
a)

(3, 1, 0, 1)

b)

(4, 1, 0, 1)

c)

(5, 1, 0, 1)

d)

(6, 1, 0, 1)

114.

Bài toán lưu trữ tối đa số lượng chương trình (maximum program stored)Input : - n chương trình với dung lượng nhớ (độ dài) d1,d2,…, dn - Hai băng nhớ với dung lượng (độ dài) mỗi băng là L.Output: Hãy ghi các chương trình lên 2 băng nhớ với số lượng tối đa, mỗi chương trình chỉ được ghi trên một băng nhớ.Áp dụng kỹ thuật Heuristic với bộ dữ liệu: 9 chương trình với độ dài dung lượng tương ứng: 5, 3, 7, 2, 9, 4, 3, 5, 8; Hai băng nhớ với dung lượng mỗi băng là 27, kết quả nhận được là:

a)

Băng1 = ( 2, 3, 5, 7, 9); Băng2 = (3, 4, 5, 8)

b)

Băng1 = ( 5, 3, 7, 2, 9); Băng2 = (4, 3, 5, 8)

c)

Băng1 = ( 2, 3, 3, 4, 5); Băng2 = (5, 7, 8, 9)

d)

Băng1 = ( 5, 3, 7, 5, 8); Băng2 = (2, 9, 4, 3)

115.

Bài toán lưu trữ tối đa số lượng chương trình (maximum program stored)Input : - n chương trình với dung lượng nhớ (độ dài) d1,d2,…, dn - Hai băng nhớ với dung lượng (độ dài) mỗi băng là L.Output: Hãy ghi các chương trình lên 2 băng nhớ với số lượng tối đa, mỗi chương trình chỉ được ghi trên một băng nhớ.Áp dụng kỹ thuật Heuristic với bộ dữ liệu: 9 chương trình với độ dài dung lượng tương ứng: 6, 2, 8, 6, 5, 8, 4, 2, 5; Hai băng nhớ với dung lượng mỗi băng là 25, kết quả nhận được là:

a)

Băng1 = ( 2, 4, 5, 6); Băng2 = (2, 5, 6, 8)

b)

Băng1 = (6, 2, 8, 6, 5); Băng2 = (8, 4, 2, 5)

c)

Băng1 = (2, 2, 4, 5, 5); Băng2 = (6, 6, 8, 8)

d)

Băng1 = (6, 2, 8, 2, 5); Băng2 = (6, 5, 8, 4)

116.

Bài toán lưu trữ tối đa số lượng chương trình (maximum program stored)Input : - n chương trình với dung lượng nhớ (độ dài) d1,d2,…, dn - Hai băng nhớ với dung lượng (độ dài) mỗi băng là L.Output: Hãy ghi các chương trình lên 2 băng nhớ với số lượng tối đa, mỗi chương trình chỉ được ghi trên một băng nhớ.Áp dụng kỹ thuật Heuristic với bộ dữ liệu: 9 chương trình với độ dài dung lượng tương ứng: 7, 8, 5, 2, 7, 5, 4, 8, 3; Hai băng nhớ với dung lượng mỗi băng là 30, kết quả nhận được là:

a)

Băng1 = (2 , 4, 5, 7, 8); Băng2 = (3, 5, 7, 8)

b)

Băng1 = (7, 8, 5, 2, 7); Băng2 = (5, 4, 8, 3)

c)

Băng1 = (2, 3, 4, 5, 5); Băng2 = (7, 7, 8, 8)

d)

Băng1 = (7, 8, 5, 8, 3); Băng2 = (2, 7, 5, 4)

117.
a)

(2, 2, 1, 0)

b)

(3, 1, 1, 0)

c)

(4, 1, 1, 0)

d)

(5, 1, 1, 0)

118.
a)

1-2-3-5-4-1

b)

3-5-2-4-1-3

c)

4-1-2-5-3-4

d)

3-2-5-4-1-3

119.

Bài toán lưu trữ tối đa số lượng chương trình (maximum program stored)Input : - n chương trình với dung lượng nhớ (độ dài) d1,d2,…, dn - Hai băng nhớ với dung lượng (độ dài) mỗi băng là L.Output: Hãy ghi các chương trình lên 2 băng nhớ với số lượng tối đa, mỗi chương trình chỉ được ghi trên một băng nhớ.Áp dụng kỹ thuật Heuristic với bộ dữ liệu: 9 chương trình với độ dài dung lượng tương ứng: 7, 5, 8, 3, 9, 5, 8, 6, 7; Hai băng nhớ với dung lượng mỗi băng là 33, nhận được kết quả là:

a)

Băng1 = ( 3, 5, 7, 8, 9); Băng2 = (5, 6, 7, 8)

b)

Băng1 = ( 7, 5, 8, 3, 9); Băng2 = (5, 8, 6, 7)

c)

Băng1 = (3, 5, 5, 6, 7 ); Băng2 = (7, 8, 8, 9)

d)

Băng1 = (7, 5, 8, 6, 7 ); Băng2 = (3, 9, 5, 8)